BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    bài 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Đình Chiến
    Ngày gửi: 08h:43' 05-08-2023
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 130
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 8. CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Trình bày được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hướng, thời gian,...
    - Mô tả được hiện tượng mùa: mùa ở các vùng vĩ độ và các bán cầu.
    - Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
    2. Năng lực
    *Năng lực chung
    - Năng lực tự học, tự chủ;
    - Năng lực giải quyết vấn đề;
    - Năng lực sáng tạo;
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ.
    *Năng lực đặc thù
    - Dùng quả Địa Cầu và mô hình hoặc hình vẽ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
    để trình bày chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. 
    - Biết cách thích ứng với thời tiết của từng mùa.
    3. Phẩm chất
    - Yêu gia đình, quê hương, đất nước.
    - Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành pháp luật, kỉ luật…
    - Có trách nhiệm với bản thân, cộng động, đất nước, phát triển kinh tế đi đôi với bảo
    vệ tài nguyên môi trường.
    - Tôn trọng các quy luật tự nhiên, yêu thiên nhiên, cảnh vật các mùa.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Máy tính, máy chiếu.
    - Mô hình Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 
    - Các video, ảnh về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
    - Tập bản đồ địa lí lớp 6.
    2. Học sinh
    - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
    - Tập bản đồ địa lí lớp 6.
    - Quả Địa Cầu 
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập
    * Mục tiêu
    - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới.
    * Nội dung hoạt động
    - HS dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
    * Tổ chức hoạt động
    Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi

    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    - GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học.

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
    - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
    * Sản phẩm hoạt động
    - HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
    - GV có thể chuẩn bị phần thưởng như điểm số, tràng pháo tay, hiện vật,...
    2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1. Mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
    * Mục tiêu
    - Trình bày được sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
    * Nội dung hoạt động
    - HS khai thác thông tin mục 1; H.1 SGK và Tập bản đồ địa lí lớp 6, thực hiện yêu
    cầu của GV.
    * Tổ chức hoạt động
    Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    *Yêu cầu HS khai thác thông tin mục 1; H.1 SGK và Tập bản đồ địa lí 6, để hoàn
    thành thông tin dưới đây:
    Phiếu học tập số 1: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
    Hướng
    Thời gian
    Quỹ đạo
    Hướng nghiêng và độ
    Tính chất
    nghiêng của trục

    GV lưu ý HS: Thời gian Trái Đất chuyển

    động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày, 6 giờ nhưng để làm lịch cho tiện người ta chỉ
    lấy tròn 365 ngày. Như vậy, cứ 4 năm lại thừa ra 1 ngày đó là năm nhuận, tháng 2 của
    năm nhuận có 29 ngày.

    Hướng

    Từ tây
    sang đông

    PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Thời gian một
    Quỹ đạo
    Hướng nghiêng và độ
    vòng quanh
    nghiêng của trục
    Mặt Trời
    Hình elip gần
    365 ngày, 6 giờ.
    Không thay đổi
    tròn.

    Tính chất

    Chuyển động
    tịnh tiến

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
    - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
    - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
    * Sản phẩm hoạt động
    1. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
    - Cùng với chuyển động tự quay quanh trục, Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
    - Hướng chuyển động: từ tây sang đông trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn.
    - Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời hết 365 ngày và 6 giờ (một năm).
    - Trong khi chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất luôn giữ nguyên độ nghiêng và
    hướng nghiêng của trục.
    Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về hiện tượng mùa trên Trái Đất
    * Mục tiêu
    - Trình bày, giải thích được hiện tượng các mùa trên Trái Đất. 
    - Đọc hình ảnh, lược đồ, xác định được nửa cầu nào ngả gần/chếch xa về phía Mặt
    Trời qua đó xác định mùa của nửa cầu đó. 
    * Nội dung hoạt động
    - HS khai thác thông tin mục 2; H.2, H.3 SGK và Tập bản đồ địa lí 6, thực hiện yêu
    cầu của GV.
    * Tổ chức hoạt động
    Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    *Yêu cầu HS khai thác thông tin mục 2; H.2, H.3 SGK và tập bản đồ địa lí 6, thực
    hiện nhiệm vụ sau:
    GV giao nhiệm vụ:

    + HS hoàn thành PHT trong nhóm của mình trong thời gian 3 phút
    + GV cung cấp PHT, yêu cầu HS đọc SGK mục 2, kết hợp quan sát hình 1, hãy điền
    thông tin vào bảng sau.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Ngày/
    Vị trí của nửa cầu
    Lượng nhiệt và ánh
    Nửa cầu
    Mùa
    tháng
    so với Mặt Trời
    sáng nhận được
    Nửa cầu Bắc Ngả về phía Mặt Trời
    Nhiều
    Hạ
    22/6
    Nửa cầu Nam
    Chếch xa Mặt Trời
    Ít
    Đông
    22/12
    21/3
    23/9

    Nửa cầu Bắc

    Chếch xa Mặt Trời

    Nửa cầu Nam Ngả về phía Mặt Trời
    Nửa cầu Bắc
    Nửa cầu Nam
    Nửa cầu Bắc
    Nửa cầu Nam

    Hai nửa cầu hướng về
    Mặt Trời như nhau

    Ít

    Đông

    Nhiều

    Hạ

    Hai nửa cầu nhân
    được lượng nhiệt và
    ánh sáng như nhau

    Xuân
    Thu
    Thu
    Xuân

    - Dựa vào hình 3, nêu sự khác nhau về thời gian mùa theo vĩ độ.
    - GV cho HS quan sát đoạn video và trả lời câu hỏi: Nội dung của đoạn video là gì ?
    Nguyên nhân của hiện tượng?

    https://www.youtube.com/watch?v=mGzmtl9oWE8
    Từ đoạn video, giáo viên nhấn mạnh: Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính
    mùa ở hai nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
    - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
    - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    Bước 4. Kết luận, nhận định

    - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
    * Sản phẩm hoạt động
    2. Mùa trên Trái Đất
    - Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng
    nên có lúc nửa cầu Bắc, có lúc nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời.
    - Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt =>
    mùa nóng.
    - Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời ít hơn, nhận được ít ánh sáng và nhiệt => mùa lạnh.
    - Ngày 21/3 và 23/9, cả hai bán cầu nhận được nhiệt và ánh sáng như nhau =>mùa
    chuyển tiếp.
    Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa
    * Mục tiêu
    - Trình bày và giải thích được hiện tượng ngày - đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.
    * Nội dung hoạt động
    - HS khai thác thông tin mục 3; H.4 SGK, thực hiện yêu cầu của GV.
    * Tổ chức hoạt động
    Hoạt động thảo luận nhóm
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    *Yêu cầu HS khai thác thông tin mục 3; H.4 SGK, thực hiện nhiệm vụ sau:
    - GV chia lớp thành 8 nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm theo phiếu học tập như
    sau: (Tất cả các nhóm đều có phiếu giống nhau, chỉ khác nhau hình ảnh)

    Ngày

    Bán
    cầu

    Có ngả về
    phía Mặt
    trời không

    Ánh sáng mặt trời
    chiếu vuông góc
    không? Tại vĩ độ nào

    Mùa

    So sánh độ dài
    ngày và đêm

    NHÓM 1, 5
    Ngày

    Bán
    cầu

    Có ngả về
    phía Mặt
    trời không

    Ánh sáng mặt trời
    chiếu vuông góc
    không? Tại vĩ độ nào

    Mùa

    So sánh độ dài
    ngày và đêm

    22/6

    Bắc



    23027'B



    Ngày dài hơn đêm

    Có ngả về
    phía Mặt
    trời không

    Ánh sáng mặt trời
    chiếu vuông góc
    không? Tại vĩ độ nào

    Mùa

    So sánh độ dài
    ngày và đêm

    NHÓM 2, 6
    Ngày

    Bán
    cầu

    22/6

    Nam

    Ngày ngắn hơn
    đêm

    Không

    Không

    đông

    Ngày

    Bán
    cầu

    Có ngả về
    phía Mặt
    trời không

    Ánh sáng mặt trời
    chiếu vuông góc
    không? Tại vĩ độ nào

    Mùa

    22/12

    Bắc

    Không

    Không

    đông

    Ngày

    Bán
    cầu

    Có ngả về
    phía Mặt
    trời không

    Ánh sáng mặt trời
    chiếu vuông góc
    không? Tại vĩ độ nào

    Mùa

    So sánh độ dài
    ngày và đêm

    22/12

    Nam



    23027'N



    Ngày dài hơn đêm

    NHÓM 3, 7
    So sánh độ dài
    ngày và đêm
    Ngày ngắn hơn
    đêm

    NHÓM 4, 8

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
    - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
    - Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
    - Dựa trên kết quả của Bước 1 và 2, GV dẫn dắt để HS rút ra kết luận thông qua hệ
    thống câu hỏi:
    1. Tại nơi nào trên Trái Đất lúc nào cũng có ngày và đêm bằng nhau?
    2. Vào mùa đông thì ngày hay đêm dài hơn?
    3. Vào mùa hè thì ngày hay đêm dài hơn?
    4. Nhận xét thời gian ngày/đêm ở vòng cực vào ngày 22/6 và 22/9
    5. Nhận xét về trục của Trái đất khi chuyển động quanh quỹ đạo.
    6. Nhận xét trục Bắc - Nam và trục sáng - tối. Tại sao trục Bắc - Nam không trùng
    với trục sáng - tối?
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
    * Sản phẩm hoạt động
    3. Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa
    - Trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng nên độ dài thời gian ban ngày và thời gian
    ban đêm có sự thay đổi theo mùa.
    - Ngày 22/6: bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm; bán cầu Nam có đêm dài hơn ngày.
    - Ngày 22/12: bán cầu Nam có ngày dài hơn đêm, bán cầu Bắc có đêm dài hơn ngày.
    - Ngày 21/3 và 23/9: Hai nửa cầu có ngày dài bằng đêm.
    - Càng đi về phía hai cực, sự chênh lệch độ dài ngày đêm càng biểu hiện rõ rệt.

    3. Hoạt động 3. Luyện tập
    *Mục tiêu
    - Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa
    tìm hiểu về sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các hệ quả.
    *Nội dung hoạt động
    - Vận dụng kiến thức bài học và hiểu biết cá nhân để trình bày được những nội dung
    kiến thức vừa tìm hiểu về sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các hệ quả.
    *Tổ chức hoạt động
    Hoạt động cá nhân, cặp/bàn
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    * GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
    Tổ chức trò chơi “Ô CHỮ BÍ ẨN”
    - Trò chơi là một ô chữ gồm 1 từ hàng dọc có 8 chữ cái; 6 từ hàng ngang.
    - Các bạn chơi mở lần lượt hết các từ hàng ngang để tìm từ khóa.
    * Từ khóa: gồm 8 chữ cái
    * Từ hàng ngang:
    - Ô số 1: có 5 chữ cái - Tên của ngày 22/6 ở nửa cầu Bắc (lấy chữ I).
    H



    C

    H

    Í

    - Ô số 2: có 11 chữ cái - Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (lấy
    chữ T và chữ N).
    T

    Â

    Y

    S

    A

    N

    G

    Đ

    Ô

    N

    G

    - Ô số 3: có 7 chữ cái - Đây là khu vực nhận được tia vuông góc và ngày 21/3 và
    23/9 (lấy chữ I).
    X

    Í

    C

    H

    Đ



    O

    - Ô số 4: có 6 chữ cái - Khi nửa cầu Bắc là mùa xuân thì ở nửa cầu Nam là mùa
    này (lấy chữ T).
    M

    Ù

    A

    T

    H

    U

    - Ô số 5: có 9 chữ cái - Do Trái Đất tự quay quanh trục nên các vật chuyển động
    trên bề mặt Trái Đất bị hiện tượng này (lấy chữ Ê và chữ N).
    L



    C

    H

    H

    Ư



    N

    G

    - Ô số 6: có 8 chữ cái - Tên của ngày 23/9 ở nửa cầu Nam (lấy chữ H).
    X

    U

    Â

    N

    P

    H

    Â

    N

    Từ khóa: gồm 8 chữ cái - Tên gọi chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
    T



    N

    H

    T

    I



    N

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
    - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.

    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những
    hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
    * Sản phẩm hoạt động
    - HS tham gia trò chơi trả lời câu hỏi.
    4. Hoạt động 4. Vận dụng
    *Mục tiêu
    - HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
    *Nội dung hoạt động
    - Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập.
    *Tổ chức hoạt động
    HS thực hiện ở nhà
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập sau:
    Bài tập 1. Tục ngữ có câu:
    “Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
    Ngày tháng Mười chưa cười đã tối”
    - Bằng kiến thức địa lí, em hãy giải thích câu tục ngữ trên.
    - Trong ba thành phố Hà Nội (210B), Đà Nẵng (160B) và Cần Thơ (100B), hiện
    tượng nêu trong câu tục ngữ trên thể hiện rõ nhất ở thành phố nào? Tại sao?
    Bài tập 2. Hoàn thành bảng sau:

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu,
    giờ sau trả lời (báo cáo).
    * Sản phẩm hoạt động

    - HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thứ, sự hiểu biết của bản thân qua một
    số trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
    ------------------------------------------------------
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !