BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt Nam).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Thúy Hà
    Ngày gửi: 19h:32' 04-05-2023
    Dung lượng: 138.0 KB
    Số lượt tải: 96
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 6- BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực
    a. Năng lực riêng
    -Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện,
    nhân vật, chủ đề.
    -Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng cầu, chữ; vần.
    -Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện
    pháp tu từ nói quá.
    -Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ
    vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
    -Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện gốc, có cách kể chuyện linh
    hoạt, hấp dẫn.
    b.Năng lực chung
    – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện
    được các nhiệm vụ
    học tập theo nhóm.
    – Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn
    khác nhau.
    2. Phẩm chất:
    - Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dần gian hay của người xưa để rèn các
    đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Máy chiếu, máy tính. Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    2. Học sinh:
    - SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    - Đọc bài ở nhà, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
    - Chuẩn bị đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Ngày soạn: 15/1/2023
    Ngày dạy: 17/1/2023
    ĐỌC
    Tiết 73
    VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG CHỦ ĐỀ

    * Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập định
    hướng nội dung học tập.
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    Hình ảnh sau gợi nhắc đến câu ca dao
    nào? Em hiểu như thế nào về câu ca
    Dù ai nói ngả nói nghiêng
    dao ấy?
    Lòng ta vẫn vững như kiềng ba
    chân
     => Nói về đức tính tự chủ của con
    người, giữ vững lập trường, tinh
    thần không bị lung lay, dao động,
    trước lời nói của người khác.
    Vậy khi mất đi yếu tố này, con
    người chúng ta sẽ ra sao? Văn bản
    “Đẽo cày giữa đường” sẽ giúp
    chúng ta có câu trả lời
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu Giới thiệu bài học và khám phá Tri thức
    Ngữ văn
    *Mục tiêu:
    - Xác định chủ đề bài học, thể loại văn bản.
    - Khám phá tri thức Ngữ văn về truyện ngụ ngôn, tục ngữ…
    Tổ chức thực hiện
    - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và
    trả lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói
    với chúng ta điều gì?
    ? Chủ đề của bài học là gì?
    ? Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ
    liệu?
    ? Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề
    này các em làm quen với thể loại văn bản nào?
    HS lắng nghe.
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.

    Nội dung/Sản phẩm
    A. - Giới thiệu chủ đề bài học và
    khám phá tri thức Ngữ văn
    I. Giới thiệu chủ đề bài học
    - Các văn bản trong chủ đề nhằm
    khẳng định chúng ta không chỉ học
    ở nhà trường, mà chúng ta còn học
    hỏi được nhiều điều trong cuộc
    sống. Việc học là suốt đời.
    - Chủ đề: Bài học cuộc sống
    - Ngữ liệu:
    + Đẽo cày giữa đường

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các
    cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết
    quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
    - GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
    trong SGK/5
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
    ? Hãy đọc phần tri thức ngữ văn liên quan đến
    truyện ngụ ngôn, tục ngữ, thành ngữ và cho biết
    truyện ngụ ngôn, tục ngữ và thành ngữ là gì?
    ? Trong phần tri thức ngữ văn này còn cung cấp
    cho các em thêm một đơn vị kiến thức tiếng việt
    nữa đó là nói quá. Hãy cho cô biết: thế nào là
    biện pháp nói quá?
    - GV quan sát, lắng nghe.
    - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    - HS trình bày sản phẩm cá nhân.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
    + Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
    Ngôn: Lời nói
    > Ngụ ngôn là lời nói có ngụ ý, tức lời nói có ý
    kín đáo để người đọc, người nghe tự suy ra mà
    hiểu.
    + Kho tàng TNN rất phong phú và đa dạng. Có
    những TNN dân gian, có TNN do các nhà văn
    sáng tác nên. Nổi tiếng TG có truyện ngụ ngôn
    Ê- dốp, La-phon-ten,… VN cũng có 1 kho TNN
    rất phong phú, đa dạng: Rùa và thỏ, Hai chú dê
    qua cầu, Thày bói xem voi,… Chứa đựng trong
    những câu chuyện ấy là bài học cuộc sống sâu
    sắc cho con người chúng ta. TNN thường ngắn,
    ko có nhiều tình tiết, chỉ tập trung vào 1 hoặc vài
    chi tiết, kết thúc bất ngờ. Truyện thường dùng
    Bptt ẩn dụ hoặc hoán dụ, ngôn ngữ phóng đại,
    giàu hình ảnh để thể hiện nội dung.
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:

    + Ếch ngồi đáy giếng
    + Con mối và con kiến
    + Một số tục ngữ Việt Nam
    + Con hổ có nghĩa
    - Thể loại truyện ngụ ngôn và tục
    ngữ: đúc rút bao nhiêu tri thức về
    mọi mặt của đời sống.
    II. Khám phá tri thức Ngữ văn

    1. Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn
    + Truyện ngụ ngôn: là hình thức tự
    sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học
    đạo lí và kinh nghiệm sống, thường
    sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý,
    bóng gió.
    + Truyện ngụ ngôn thường ngắn
    gọn, được viết bằng thơ hoặc văn
    xuôi.
    + Nhân vật trong truyện ngụ ngôn
    có thể là con người hoặc con vật,
    đồ vật được nhân hóa.
    + Truyện ngụ ngôn thường nêu lên
    những tư tưởng, đạo lí hay bài học
    cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình
    ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
    2. Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn
    từ dân gian, là những câu ngắn gọn,
    nhịp nhàng, cân đối, thường có vần,
    có điệu, đúc kết nhận thức về tự
    nhiên và xã hội, kinh nghiệm về
    đạo đức và ứng xử trong đời sống.

    + Chia lớp ra làm các đội chơi
    + Gv tổ chức trò chơi: “Thử tài nhìn tranh đoán
    tên truyện”: Có 5 bức tranh tương ứng với 5 câu
    chuyện. Em hãy đoán tên câu chuyện dựa vào các
    hình ảnh?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ để đoán câu
    trả lời
    - Gv chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi
    - Hs trả lời câu hỏi của trò chơi
    - GV chốt đáp án và công bố đội giành chiến
    thắng
    - Gv kết nối phần khởi động để dẫn dắt vào bài:
    Đây là những câu chuyện ngụ ngôn quen thuộc
    gắn liền với kí ức tuổi thơ của mỗi chúng ta. Bài
    học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thể loại này
    qua văn bản 1: Đẽo cày giữa đường.
    - Hướng dẫn đọc:
    + Đọc to, rõ, diễn cảm, pha chút diễu cợt.
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
    HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
    - Giải thích một số từ khó: quan, ngàn, phá
    hoang, Đi đời nhà ma -> Bằng trò chơi nối từ
    - HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời câu hỏi.
    - Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

    1. Con cáo và chùm nho
    2. Chân-Tay-Tai-Mắt-Miệng
    3. Ve sầu và kiến
    4. Ếch ngồi đáy giếng
    5. Thầy bói xem voi
    6. Thỏ và rùa

    HOẠT ĐỘNG 2.2 Khởi động
    Trước khi đọc văn bản Đẽo cày giữa đường
    *Mục tiêu:
    -Nhắc lại đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn, kết nối với nội dung trước.
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    Gọi HS xung phong kể một cầu
    Tạo được không khí cởi mở khi chia
    chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài
    sẻ và tâm thế tích cực tiếp nhận bài
    học sâu sắc về cuộc sống, yêu cẩu HS học.
    nói rõ bài học đã rút ra được; có thể
    mời HS khác rút ra bài học cho bản

    thân từ cầu chuyện bạn kể.
    ->Dẫn dắt vào bài.
    HOẠT ĐỘNG 2. 3: Đọc văn bản “Đẽo cày giữa đường” và tìm hiểu chung
    *Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản và giới thiệu về văn bản.
    Tổ chức thực hiện
    Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
    NV2: HD tìm hiểu chung về văn bản
    Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
    ? Truyện “Đẽo cày giữa đường” thuộc
    loại truyện nào?
    ? Ttuyện kể dưới hình thức nào? (Văn
    xuôi)
    ? Truyện sử dụng phương thức biểu đạt
    nào?
    ? Truyện sử dụng ngôi kể thứ mấy?
    ? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
    dung của từng phần?

    Nội dung/Sản phẩm
    B. Đọc hiểu văn bản Đẽo cày giữa
    đường:
    I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
    1. Đọc, chú thích
    2. Tác phẩm

    a. Thể loại: Truyện ngụ ngôn
    b. Phương thức biểu đạt: tự sự +
    Miêu tả.
    c. Ngôi kể: thứ ba
    d. Bố cục: 2 phần
    + P1 (Đoạn 1): Người thợ mộc đẽo
    cày
    + P2 (Còn lại): Những lần góp ý và
    phản ứng của người thợ mộc.
    e. Tóm tắt:
    NV 2: Kể tóm tắt.
    - Một người thợ mộc bỏ ra 300 quan
    ? Truyện “Đẽo cày giữa đường” có tiền mua gỗ về đẽo cày để bán.
    những nhân vật và sự việc tiêu biểu - Mỗi lần có khách ghé vào coi và
    nào? Hãy kể tóm tắt câu chuyện trước góp ý về việc đẽo cày anh ta đều
    lớp.
    làm theo.
    - Cuối cùng, chẳng có ai đến mua
    cày, bao nhiêu vốn liếng đi sạch.
    HOẠT ĐỘNG 2.4: Khám phá văn bản
    *Mục tiêu:
    -Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện,
    nhân vật, chủ đề.
    - Hiểu được bài học rút ra từ câu chuyện Đẽo cày giữa đường
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản
    mục đích của việc đẽo cày
    1. Người thợ mộc đẽo cày:

    + Người thợ mộc dốc hết vốn ra để
    làm gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    - Gv quan sát, cố vấn
    - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
    - Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
    Người góp ý
    Nội dung góp ý
    Hành động của anh thợ mộc
    - GV đặt câu hỏi:
    ? Có mấy người góp ý về việc đẽo
    cày?
    ? Nêu những nội dung góp ý?
    ? Trước những lời góp ý về việc đẽo
    cày, anh thợ mộc đã có những hành
    động như thế nào?
    ? Chỉ ra kết quả của việc đẽo cày của
    anh thợ mộc trong văn bản?
    HS: - Đọc văn bản tìm chi tiết
    - Làm việc nhóm 4'
    GV: Theo dõi, hỗ trợ HS hoạt động
    nhóm.
    HS: Trả lời câu hỏi
    GV: Nhận xét câu trả lời của HS
    - Nhận xét về thái độ học tập & sản
    phẩm học tập của HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.

    - Mục đích: Mua gỗ đẽo cày để bán

    2. Những lần góp ý và phản ứng của
    người thợ mộc
    Người Nội dung Hành động của
    góp ý góp ý
    anh thợ mộc
    1

    - Phải đẽo - Cho là phải,
    cày cho đẽo cày vừa to
    cao, cho vừa cao
    to thì mới
    dễ cày

    2

    - Đẽo nhỏ - Cho là phải, lại
    hơn, thấp đẽo cày vừa nhỏ,
    hơn
    thì vừa thấp
    mới
    dễ
    cày

    3

    - Đẽo cày - Liền đẽo ngay
    cho thất một lúc bao
    cao, thật nhiêu cày to, gấp
    to
    gấp năm, gấp bảy
    đôi, gấp thứ thường bầy
    ba để voi ra bán.
    cày được
    => Người góp ý chủ quan, phiến diện.
    Còn chàng thợ mộc thì không có chủ
    kiến, không suy nghĩ chín chắn.
    => Những phản ứng của người thợ mộc
    NV3: Tìm hiểu bài học rút ra từ câu đã tạo giọng điệu hài hước, đầy mỉa
    chuyện
    mai.
    - Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
    ? Việc đẽo những chiếc cày sau mỗi

    lần góp ý của người qua đường nói lên 3. Bài học:
    tính cách gì ở người thợ mộc?
    - Cần phải tự tin, có chính kiến khi làm
    ? Em hiểu gì về nhan đề “Đẽo cày bất cứ việc gì.
    giữa đường”?
    ? Từ truyện này, em rút ra được bài
    học gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    - HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời
    câu hỏi.
    - Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức:
    + Người thợ mộc: dễ thay đổi, không
    có chủ kiến, không có lập trường.
    + Những người làm việc nhưng không
    có chính kiến riêng của bản thân,
    chuyên nghe người khác nói rồi tin và
    làm theo, cuối cùng không đạt được
    kết quả như mong đợi.
    + Cần có chính kiến riêng; Cần phải
    có ý thức tiếp thu, chọn lọc ý kiến của
    người khác...
    HOẠT ĐỘNG 2.5. Tổng kết
    *Mục tiêu:
    - Khái quát nội dung, nghệ thuật của truyện;
    Tổ chức thực hiện
    Kết quả/ Sản phẩm học tập
    + Khái quát nghệ thuật và nội dung của III. TỔNG KẾT
    truyện đẽo cày giữa đường?
    1.Nghệ thuật:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - Sử dụng yếu tố của truyện ngụ ngôn.
    - HS suy nghĩ, trả lời
    - Kết cấu ngắn gọn, dễ hiểu, ý nghĩa
    - Gv quan sát, hỗ trợ
    sâu sắc.
    - Hs trả lời
    2. Nội dung:
    - Hs khác lắng nghe, bổ sung
    - Mượn câu chuyện về người thợ mộc
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
    để ám chỉ những người thiếu chủ kiến
    khi làm việc và không suy xét kĩ khi
    nghe người khác góp ý.

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    * Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
    Tổ chức thực hiện
    Kết quả/ Sản phẩm học tập
    GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn
    - Gợi ý:
    (khoảng 5 – 7 câu) có sử dụng thành
    Đẽo cày giữa đường là một thành ngữ
    ngữ Đẽo cày giữa đường
    có hàm ý chỉ và phê phán những người
    không có chủ kiến, luôn bị động, hay
    thay đổi theo quan điểm của người
    khác. Thành ngữ này cũng khuyên con
    người ta cần phải biết phân biệt phải
    trái, đúng sai, có được chính kiến của
    mình. Không chỉ thời xưa, mà đến ngày
    nay thành ngữ này vẫn vẹn nguyên giá
    trị. Đối với các bạn học sinh, để nhìn
    nhận rõ ràng vấn đề và có quan điểm
    riêng, không dễ bị lung lay bởi những ý
    kiến trái chiều của người khác là một
    thách thức. Muốn trở thành người có
    chủ kiến, không đẽo cày giữa đường,
    chúng ta cần phải nỗ lực học hỏi, trau
    dồi kiến thức. Chỉ có như thế, ta mới có
    một nền tảng vững vàng, đúng đắn cho
    những suy nghĩ, quyết định của mình,
    cũng từ đó mà sẽ không lung lay trước
    vô vàn ý kiến của người khác.  
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    *Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học trong tiết học vào
    trong cuộc sống thực tiễn
    Tổ chức thực hiện
    Kết quả/ Sản phẩm học tập
    GV yêu cầu HS thực hiện ở - Dự kiến câu chuyện thực tế:
    nhà: : Liên hệ với một sự việc trong Tôi có trồng một chậu hoa
    cuộc sống có tình huống tương tự sen đẹp. Bố nói hoa sen
    truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại không cần ánh nắng nên tôi
    ngắn
    gọn
    sự
    việc
    đó đưa vào nhà. Hai ngày sau
    sen rũ rượi. Chị lại bảo sen
    cần nắng liên tục. Tôi liền
    mang ra ban công tắm nắng
    cả ngày. Thế là sen héo rũ.

    Tôi quyết định làm theo ý
    mình. Sáng sáng mang sen
    ra tắm nắng, khi náng gắt thì
    đưa vào bóng râm. Kết cục
    tôi vẫn còn chậu sen tươi tốt
    và nở bông thơm mát.

    * Hướng dẫn về nhà:
    - Đọc kĩ Bài 1 các phần sau:
    +Lời đề từ, giới thiệu bài học; yêu cầu cần đạt
    + Đọc trước phần tri thức Ngữ văn,đọc kỹ văn bản Ếch ngồi đáy giếng
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !