KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt Nam).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thúy Hà
Ngày gửi: 19h:32' 04-05-2023
Dung lượng: 138.0 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Chu Thúy Hà
Ngày gửi: 19h:32' 04-05-2023
Dung lượng: 138.0 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 6- BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a. Năng lực riêng
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, chủ đề.
-Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng cầu, chữ; vần.
-Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện
pháp tu từ nói quá.
-Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ
vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
-Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện gốc, có cách kể chuyện linh
hoạt, hấp dẫn.
b.Năng lực chung
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện
được các nhiệm vụ
học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn
khác nhau.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dần gian hay của người xưa để rèn các
đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính. Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Đọc bài ở nhà, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn: 15/1/2023
Ngày dạy: 17/1/2023
ĐỌC
Tiết 73
VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG CHỦ ĐỀ
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập định
hướng nội dung học tập.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
Hình ảnh sau gợi nhắc đến câu ca dao
nào? Em hiểu như thế nào về câu ca
Dù ai nói ngả nói nghiêng
dao ấy?
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba
chân
=> Nói về đức tính tự chủ của con
người, giữ vững lập trường, tinh
thần không bị lung lay, dao động,
trước lời nói của người khác.
Vậy khi mất đi yếu tố này, con
người chúng ta sẽ ra sao? Văn bản
“Đẽo cày giữa đường” sẽ giúp
chúng ta có câu trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu Giới thiệu bài học và khám phá Tri thức
Ngữ văn
*Mục tiêu:
- Xác định chủ đề bài học, thể loại văn bản.
- Khám phá tri thức Ngữ văn về truyện ngụ ngôn, tục ngữ…
Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và
trả lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói
với chúng ta điều gì?
? Chủ đề của bài học là gì?
? Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ
liệu?
? Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề
này các em làm quen với thể loại văn bản nào?
HS lắng nghe.
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Nội dung/Sản phẩm
A. - Giới thiệu chủ đề bài học và
khám phá tri thức Ngữ văn
I. Giới thiệu chủ đề bài học
- Các văn bản trong chủ đề nhằm
khẳng định chúng ta không chỉ học
ở nhà trường, mà chúng ta còn học
hỏi được nhiều điều trong cuộc
sống. Việc học là suốt đời.
- Chủ đề: Bài học cuộc sống
- Ngữ liệu:
+ Đẽo cày giữa đường
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết
quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK/5
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
? Hãy đọc phần tri thức ngữ văn liên quan đến
truyện ngụ ngôn, tục ngữ, thành ngữ và cho biết
truyện ngụ ngôn, tục ngữ và thành ngữ là gì?
? Trong phần tri thức ngữ văn này còn cung cấp
cho các em thêm một đơn vị kiến thức tiếng việt
nữa đó là nói quá. Hãy cho cô biết: thế nào là
biện pháp nói quá?
- GV quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
+ Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
Ngôn: Lời nói
> Ngụ ngôn là lời nói có ngụ ý, tức lời nói có ý
kín đáo để người đọc, người nghe tự suy ra mà
hiểu.
+ Kho tàng TNN rất phong phú và đa dạng. Có
những TNN dân gian, có TNN do các nhà văn
sáng tác nên. Nổi tiếng TG có truyện ngụ ngôn
Ê- dốp, La-phon-ten,… VN cũng có 1 kho TNN
rất phong phú, đa dạng: Rùa và thỏ, Hai chú dê
qua cầu, Thày bói xem voi,… Chứa đựng trong
những câu chuyện ấy là bài học cuộc sống sâu
sắc cho con người chúng ta. TNN thường ngắn,
ko có nhiều tình tiết, chỉ tập trung vào 1 hoặc vài
chi tiết, kết thúc bất ngờ. Truyện thường dùng
Bptt ẩn dụ hoặc hoán dụ, ngôn ngữ phóng đại,
giàu hình ảnh để thể hiện nội dung.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Ếch ngồi đáy giếng
+ Con mối và con kiến
+ Một số tục ngữ Việt Nam
+ Con hổ có nghĩa
- Thể loại truyện ngụ ngôn và tục
ngữ: đúc rút bao nhiêu tri thức về
mọi mặt của đời sống.
II. Khám phá tri thức Ngữ văn
1. Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn
+ Truyện ngụ ngôn: là hình thức tự
sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học
đạo lí và kinh nghiệm sống, thường
sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý,
bóng gió.
+ Truyện ngụ ngôn thường ngắn
gọn, được viết bằng thơ hoặc văn
xuôi.
+ Nhân vật trong truyện ngụ ngôn
có thể là con người hoặc con vật,
đồ vật được nhân hóa.
+ Truyện ngụ ngôn thường nêu lên
những tư tưởng, đạo lí hay bài học
cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình
ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
2. Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn
từ dân gian, là những câu ngắn gọn,
nhịp nhàng, cân đối, thường có vần,
có điệu, đúc kết nhận thức về tự
nhiên và xã hội, kinh nghiệm về
đạo đức và ứng xử trong đời sống.
+ Chia lớp ra làm các đội chơi
+ Gv tổ chức trò chơi: “Thử tài nhìn tranh đoán
tên truyện”: Có 5 bức tranh tương ứng với 5 câu
chuyện. Em hãy đoán tên câu chuyện dựa vào các
hình ảnh?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ để đoán câu
trả lời
- Gv chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi
- Hs trả lời câu hỏi của trò chơi
- GV chốt đáp án và công bố đội giành chiến
thắng
- Gv kết nối phần khởi động để dẫn dắt vào bài:
Đây là những câu chuyện ngụ ngôn quen thuộc
gắn liền với kí ức tuổi thơ của mỗi chúng ta. Bài
học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thể loại này
qua văn bản 1: Đẽo cày giữa đường.
- Hướng dẫn đọc:
+ Đọc to, rõ, diễn cảm, pha chút diễu cợt.
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- Giải thích một số từ khó: quan, ngàn, phá
hoang, Đi đời nhà ma -> Bằng trò chơi nối từ
- HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
1. Con cáo và chùm nho
2. Chân-Tay-Tai-Mắt-Miệng
3. Ve sầu và kiến
4. Ếch ngồi đáy giếng
5. Thầy bói xem voi
6. Thỏ và rùa
HOẠT ĐỘNG 2.2 Khởi động
Trước khi đọc văn bản Đẽo cày giữa đường
*Mục tiêu:
-Nhắc lại đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn, kết nối với nội dung trước.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
Gọi HS xung phong kể một cầu
Tạo được không khí cởi mở khi chia
chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài
sẻ và tâm thế tích cực tiếp nhận bài
học sâu sắc về cuộc sống, yêu cẩu HS học.
nói rõ bài học đã rút ra được; có thể
mời HS khác rút ra bài học cho bản
thân từ cầu chuyện bạn kể.
->Dẫn dắt vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2. 3: Đọc văn bản “Đẽo cày giữa đường” và tìm hiểu chung
*Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản và giới thiệu về văn bản.
Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
NV2: HD tìm hiểu chung về văn bản
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Truyện “Đẽo cày giữa đường” thuộc
loại truyện nào?
? Ttuyện kể dưới hình thức nào? (Văn
xuôi)
? Truyện sử dụng phương thức biểu đạt
nào?
? Truyện sử dụng ngôi kể thứ mấy?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung của từng phần?
Nội dung/Sản phẩm
B. Đọc hiểu văn bản Đẽo cày giữa
đường:
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc, chú thích
2. Tác phẩm
a. Thể loại: Truyện ngụ ngôn
b. Phương thức biểu đạt: tự sự +
Miêu tả.
c. Ngôi kể: thứ ba
d. Bố cục: 2 phần
+ P1 (Đoạn 1): Người thợ mộc đẽo
cày
+ P2 (Còn lại): Những lần góp ý và
phản ứng của người thợ mộc.
e. Tóm tắt:
NV 2: Kể tóm tắt.
- Một người thợ mộc bỏ ra 300 quan
? Truyện “Đẽo cày giữa đường” có tiền mua gỗ về đẽo cày để bán.
những nhân vật và sự việc tiêu biểu - Mỗi lần có khách ghé vào coi và
nào? Hãy kể tóm tắt câu chuyện trước góp ý về việc đẽo cày anh ta đều
lớp.
làm theo.
- Cuối cùng, chẳng có ai đến mua
cày, bao nhiêu vốn liếng đi sạch.
HOẠT ĐỘNG 2.4: Khám phá văn bản
*Mục tiêu:
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, chủ đề.
- Hiểu được bài học rút ra từ câu chuyện Đẽo cày giữa đường
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản
mục đích của việc đẽo cày
1. Người thợ mộc đẽo cày:
+ Người thợ mộc dốc hết vốn ra để
làm gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
Người góp ý
Nội dung góp ý
Hành động của anh thợ mộc
- GV đặt câu hỏi:
? Có mấy người góp ý về việc đẽo
cày?
? Nêu những nội dung góp ý?
? Trước những lời góp ý về việc đẽo
cày, anh thợ mộc đã có những hành
động như thế nào?
? Chỉ ra kết quả của việc đẽo cày của
anh thợ mộc trong văn bản?
HS: - Đọc văn bản tìm chi tiết
- Làm việc nhóm 4'
GV: Theo dõi, hỗ trợ HS hoạt động
nhóm.
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét về thái độ học tập & sản
phẩm học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
- Mục đích: Mua gỗ đẽo cày để bán
2. Những lần góp ý và phản ứng của
người thợ mộc
Người Nội dung Hành động của
góp ý góp ý
anh thợ mộc
1
- Phải đẽo - Cho là phải,
cày cho đẽo cày vừa to
cao, cho vừa cao
to thì mới
dễ cày
2
- Đẽo nhỏ - Cho là phải, lại
hơn, thấp đẽo cày vừa nhỏ,
hơn
thì vừa thấp
mới
dễ
cày
3
- Đẽo cày - Liền đẽo ngay
cho thất một lúc bao
cao, thật nhiêu cày to, gấp
to
gấp năm, gấp bảy
đôi, gấp thứ thường bầy
ba để voi ra bán.
cày được
=> Người góp ý chủ quan, phiến diện.
Còn chàng thợ mộc thì không có chủ
kiến, không suy nghĩ chín chắn.
=> Những phản ứng của người thợ mộc
NV3: Tìm hiểu bài học rút ra từ câu đã tạo giọng điệu hài hước, đầy mỉa
chuyện
mai.
- Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
? Việc đẽo những chiếc cày sau mỗi
lần góp ý của người qua đường nói lên 3. Bài học:
tính cách gì ở người thợ mộc?
- Cần phải tự tin, có chính kiến khi làm
? Em hiểu gì về nhan đề “Đẽo cày bất cứ việc gì.
giữa đường”?
? Từ truyện này, em rút ra được bài
học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời
câu hỏi.
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức:
+ Người thợ mộc: dễ thay đổi, không
có chủ kiến, không có lập trường.
+ Những người làm việc nhưng không
có chính kiến riêng của bản thân,
chuyên nghe người khác nói rồi tin và
làm theo, cuối cùng không đạt được
kết quả như mong đợi.
+ Cần có chính kiến riêng; Cần phải
có ý thức tiếp thu, chọn lọc ý kiến của
người khác...
HOẠT ĐỘNG 2.5. Tổng kết
*Mục tiêu:
- Khái quát nội dung, nghệ thuật của truyện;
Tổ chức thực hiện
Kết quả/ Sản phẩm học tập
+ Khái quát nghệ thuật và nội dung của III. TỔNG KẾT
truyện đẽo cày giữa đường?
1.Nghệ thuật:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Sử dụng yếu tố của truyện ngụ ngôn.
- HS suy nghĩ, trả lời
- Kết cấu ngắn gọn, dễ hiểu, ý nghĩa
- Gv quan sát, hỗ trợ
sâu sắc.
- Hs trả lời
2. Nội dung:
- Hs khác lắng nghe, bổ sung
- Mượn câu chuyện về người thợ mộc
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
để ám chỉ những người thiếu chủ kiến
khi làm việc và không suy xét kĩ khi
nghe người khác góp ý.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
Tổ chức thực hiện
Kết quả/ Sản phẩm học tập
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn
- Gợi ý:
(khoảng 5 – 7 câu) có sử dụng thành
Đẽo cày giữa đường là một thành ngữ
ngữ Đẽo cày giữa đường
có hàm ý chỉ và phê phán những người
không có chủ kiến, luôn bị động, hay
thay đổi theo quan điểm của người
khác. Thành ngữ này cũng khuyên con
người ta cần phải biết phân biệt phải
trái, đúng sai, có được chính kiến của
mình. Không chỉ thời xưa, mà đến ngày
nay thành ngữ này vẫn vẹn nguyên giá
trị. Đối với các bạn học sinh, để nhìn
nhận rõ ràng vấn đề và có quan điểm
riêng, không dễ bị lung lay bởi những ý
kiến trái chiều của người khác là một
thách thức. Muốn trở thành người có
chủ kiến, không đẽo cày giữa đường,
chúng ta cần phải nỗ lực học hỏi, trau
dồi kiến thức. Chỉ có như thế, ta mới có
một nền tảng vững vàng, đúng đắn cho
những suy nghĩ, quyết định của mình,
cũng từ đó mà sẽ không lung lay trước
vô vàn ý kiến của người khác.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
*Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học trong tiết học vào
trong cuộc sống thực tiễn
Tổ chức thực hiện
Kết quả/ Sản phẩm học tập
GV yêu cầu HS thực hiện ở - Dự kiến câu chuyện thực tế:
nhà: : Liên hệ với một sự việc trong Tôi có trồng một chậu hoa
cuộc sống có tình huống tương tự sen đẹp. Bố nói hoa sen
truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại không cần ánh nắng nên tôi
ngắn
gọn
sự
việc
đó đưa vào nhà. Hai ngày sau
sen rũ rượi. Chị lại bảo sen
cần nắng liên tục. Tôi liền
mang ra ban công tắm nắng
cả ngày. Thế là sen héo rũ.
Tôi quyết định làm theo ý
mình. Sáng sáng mang sen
ra tắm nắng, khi náng gắt thì
đưa vào bóng râm. Kết cục
tôi vẫn còn chậu sen tươi tốt
và nở bông thơm mát.
* Hướng dẫn về nhà:
- Đọc kĩ Bài 1 các phần sau:
+Lời đề từ, giới thiệu bài học; yêu cầu cần đạt
+ Đọc trước phần tri thức Ngữ văn,đọc kỹ văn bản Ếch ngồi đáy giếng
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a. Năng lực riêng
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, chủ đề.
-Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng cầu, chữ; vần.
-Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện
pháp tu từ nói quá.
-Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ
vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
-Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện gốc, có cách kể chuyện linh
hoạt, hấp dẫn.
b.Năng lực chung
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện
được các nhiệm vụ
học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn
khác nhau.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dần gian hay của người xưa để rèn các
đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính. Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Đọc bài ở nhà, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn: 15/1/2023
Ngày dạy: 17/1/2023
ĐỌC
Tiết 73
VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG CHỦ ĐỀ
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập định
hướng nội dung học tập.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
Hình ảnh sau gợi nhắc đến câu ca dao
nào? Em hiểu như thế nào về câu ca
Dù ai nói ngả nói nghiêng
dao ấy?
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba
chân
=> Nói về đức tính tự chủ của con
người, giữ vững lập trường, tinh
thần không bị lung lay, dao động,
trước lời nói của người khác.
Vậy khi mất đi yếu tố này, con
người chúng ta sẽ ra sao? Văn bản
“Đẽo cày giữa đường” sẽ giúp
chúng ta có câu trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu Giới thiệu bài học và khám phá Tri thức
Ngữ văn
*Mục tiêu:
- Xác định chủ đề bài học, thể loại văn bản.
- Khám phá tri thức Ngữ văn về truyện ngụ ngôn, tục ngữ…
Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và
trả lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói
với chúng ta điều gì?
? Chủ đề của bài học là gì?
? Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ
liệu?
? Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề
này các em làm quen với thể loại văn bản nào?
HS lắng nghe.
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Nội dung/Sản phẩm
A. - Giới thiệu chủ đề bài học và
khám phá tri thức Ngữ văn
I. Giới thiệu chủ đề bài học
- Các văn bản trong chủ đề nhằm
khẳng định chúng ta không chỉ học
ở nhà trường, mà chúng ta còn học
hỏi được nhiều điều trong cuộc
sống. Việc học là suốt đời.
- Chủ đề: Bài học cuộc sống
- Ngữ liệu:
+ Đẽo cày giữa đường
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết
quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK/5
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
? Hãy đọc phần tri thức ngữ văn liên quan đến
truyện ngụ ngôn, tục ngữ, thành ngữ và cho biết
truyện ngụ ngôn, tục ngữ và thành ngữ là gì?
? Trong phần tri thức ngữ văn này còn cung cấp
cho các em thêm một đơn vị kiến thức tiếng việt
nữa đó là nói quá. Hãy cho cô biết: thế nào là
biện pháp nói quá?
- GV quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
+ Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
Ngôn: Lời nói
> Ngụ ngôn là lời nói có ngụ ý, tức lời nói có ý
kín đáo để người đọc, người nghe tự suy ra mà
hiểu.
+ Kho tàng TNN rất phong phú và đa dạng. Có
những TNN dân gian, có TNN do các nhà văn
sáng tác nên. Nổi tiếng TG có truyện ngụ ngôn
Ê- dốp, La-phon-ten,… VN cũng có 1 kho TNN
rất phong phú, đa dạng: Rùa và thỏ, Hai chú dê
qua cầu, Thày bói xem voi,… Chứa đựng trong
những câu chuyện ấy là bài học cuộc sống sâu
sắc cho con người chúng ta. TNN thường ngắn,
ko có nhiều tình tiết, chỉ tập trung vào 1 hoặc vài
chi tiết, kết thúc bất ngờ. Truyện thường dùng
Bptt ẩn dụ hoặc hoán dụ, ngôn ngữ phóng đại,
giàu hình ảnh để thể hiện nội dung.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Ếch ngồi đáy giếng
+ Con mối và con kiến
+ Một số tục ngữ Việt Nam
+ Con hổ có nghĩa
- Thể loại truyện ngụ ngôn và tục
ngữ: đúc rút bao nhiêu tri thức về
mọi mặt của đời sống.
II. Khám phá tri thức Ngữ văn
1. Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn
+ Truyện ngụ ngôn: là hình thức tự
sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học
đạo lí và kinh nghiệm sống, thường
sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý,
bóng gió.
+ Truyện ngụ ngôn thường ngắn
gọn, được viết bằng thơ hoặc văn
xuôi.
+ Nhân vật trong truyện ngụ ngôn
có thể là con người hoặc con vật,
đồ vật được nhân hóa.
+ Truyện ngụ ngôn thường nêu lên
những tư tưởng, đạo lí hay bài học
cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình
ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
2. Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn
từ dân gian, là những câu ngắn gọn,
nhịp nhàng, cân đối, thường có vần,
có điệu, đúc kết nhận thức về tự
nhiên và xã hội, kinh nghiệm về
đạo đức và ứng xử trong đời sống.
+ Chia lớp ra làm các đội chơi
+ Gv tổ chức trò chơi: “Thử tài nhìn tranh đoán
tên truyện”: Có 5 bức tranh tương ứng với 5 câu
chuyện. Em hãy đoán tên câu chuyện dựa vào các
hình ảnh?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ để đoán câu
trả lời
- Gv chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi
- Hs trả lời câu hỏi của trò chơi
- GV chốt đáp án và công bố đội giành chiến
thắng
- Gv kết nối phần khởi động để dẫn dắt vào bài:
Đây là những câu chuyện ngụ ngôn quen thuộc
gắn liền với kí ức tuổi thơ của mỗi chúng ta. Bài
học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thể loại này
qua văn bản 1: Đẽo cày giữa đường.
- Hướng dẫn đọc:
+ Đọc to, rõ, diễn cảm, pha chút diễu cợt.
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- Giải thích một số từ khó: quan, ngàn, phá
hoang, Đi đời nhà ma -> Bằng trò chơi nối từ
- HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
1. Con cáo và chùm nho
2. Chân-Tay-Tai-Mắt-Miệng
3. Ve sầu và kiến
4. Ếch ngồi đáy giếng
5. Thầy bói xem voi
6. Thỏ và rùa
HOẠT ĐỘNG 2.2 Khởi động
Trước khi đọc văn bản Đẽo cày giữa đường
*Mục tiêu:
-Nhắc lại đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn, kết nối với nội dung trước.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
Gọi HS xung phong kể một cầu
Tạo được không khí cởi mở khi chia
chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài
sẻ và tâm thế tích cực tiếp nhận bài
học sâu sắc về cuộc sống, yêu cẩu HS học.
nói rõ bài học đã rút ra được; có thể
mời HS khác rút ra bài học cho bản
thân từ cầu chuyện bạn kể.
->Dẫn dắt vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2. 3: Đọc văn bản “Đẽo cày giữa đường” và tìm hiểu chung
*Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản và giới thiệu về văn bản.
Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
NV2: HD tìm hiểu chung về văn bản
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Truyện “Đẽo cày giữa đường” thuộc
loại truyện nào?
? Ttuyện kể dưới hình thức nào? (Văn
xuôi)
? Truyện sử dụng phương thức biểu đạt
nào?
? Truyện sử dụng ngôi kể thứ mấy?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung của từng phần?
Nội dung/Sản phẩm
B. Đọc hiểu văn bản Đẽo cày giữa
đường:
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc, chú thích
2. Tác phẩm
a. Thể loại: Truyện ngụ ngôn
b. Phương thức biểu đạt: tự sự +
Miêu tả.
c. Ngôi kể: thứ ba
d. Bố cục: 2 phần
+ P1 (Đoạn 1): Người thợ mộc đẽo
cày
+ P2 (Còn lại): Những lần góp ý và
phản ứng của người thợ mộc.
e. Tóm tắt:
NV 2: Kể tóm tắt.
- Một người thợ mộc bỏ ra 300 quan
? Truyện “Đẽo cày giữa đường” có tiền mua gỗ về đẽo cày để bán.
những nhân vật và sự việc tiêu biểu - Mỗi lần có khách ghé vào coi và
nào? Hãy kể tóm tắt câu chuyện trước góp ý về việc đẽo cày anh ta đều
lớp.
làm theo.
- Cuối cùng, chẳng có ai đến mua
cày, bao nhiêu vốn liếng đi sạch.
HOẠT ĐỘNG 2.4: Khám phá văn bản
*Mục tiêu:
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, chủ đề.
- Hiểu được bài học rút ra từ câu chuyện Đẽo cày giữa đường
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản
mục đích của việc đẽo cày
1. Người thợ mộc đẽo cày:
+ Người thợ mộc dốc hết vốn ra để
làm gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
Người góp ý
Nội dung góp ý
Hành động của anh thợ mộc
- GV đặt câu hỏi:
? Có mấy người góp ý về việc đẽo
cày?
? Nêu những nội dung góp ý?
? Trước những lời góp ý về việc đẽo
cày, anh thợ mộc đã có những hành
động như thế nào?
? Chỉ ra kết quả của việc đẽo cày của
anh thợ mộc trong văn bản?
HS: - Đọc văn bản tìm chi tiết
- Làm việc nhóm 4'
GV: Theo dõi, hỗ trợ HS hoạt động
nhóm.
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét về thái độ học tập & sản
phẩm học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
- Mục đích: Mua gỗ đẽo cày để bán
2. Những lần góp ý và phản ứng của
người thợ mộc
Người Nội dung Hành động của
góp ý góp ý
anh thợ mộc
1
- Phải đẽo - Cho là phải,
cày cho đẽo cày vừa to
cao, cho vừa cao
to thì mới
dễ cày
2
- Đẽo nhỏ - Cho là phải, lại
hơn, thấp đẽo cày vừa nhỏ,
hơn
thì vừa thấp
mới
dễ
cày
3
- Đẽo cày - Liền đẽo ngay
cho thất một lúc bao
cao, thật nhiêu cày to, gấp
to
gấp năm, gấp bảy
đôi, gấp thứ thường bầy
ba để voi ra bán.
cày được
=> Người góp ý chủ quan, phiến diện.
Còn chàng thợ mộc thì không có chủ
kiến, không suy nghĩ chín chắn.
=> Những phản ứng của người thợ mộc
NV3: Tìm hiểu bài học rút ra từ câu đã tạo giọng điệu hài hước, đầy mỉa
chuyện
mai.
- Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
? Việc đẽo những chiếc cày sau mỗi
lần góp ý của người qua đường nói lên 3. Bài học:
tính cách gì ở người thợ mộc?
- Cần phải tự tin, có chính kiến khi làm
? Em hiểu gì về nhan đề “Đẽo cày bất cứ việc gì.
giữa đường”?
? Từ truyện này, em rút ra được bài
học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời
câu hỏi.
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức:
+ Người thợ mộc: dễ thay đổi, không
có chủ kiến, không có lập trường.
+ Những người làm việc nhưng không
có chính kiến riêng của bản thân,
chuyên nghe người khác nói rồi tin và
làm theo, cuối cùng không đạt được
kết quả như mong đợi.
+ Cần có chính kiến riêng; Cần phải
có ý thức tiếp thu, chọn lọc ý kiến của
người khác...
HOẠT ĐỘNG 2.5. Tổng kết
*Mục tiêu:
- Khái quát nội dung, nghệ thuật của truyện;
Tổ chức thực hiện
Kết quả/ Sản phẩm học tập
+ Khái quát nghệ thuật và nội dung của III. TỔNG KẾT
truyện đẽo cày giữa đường?
1.Nghệ thuật:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Sử dụng yếu tố của truyện ngụ ngôn.
- HS suy nghĩ, trả lời
- Kết cấu ngắn gọn, dễ hiểu, ý nghĩa
- Gv quan sát, hỗ trợ
sâu sắc.
- Hs trả lời
2. Nội dung:
- Hs khác lắng nghe, bổ sung
- Mượn câu chuyện về người thợ mộc
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
để ám chỉ những người thiếu chủ kiến
khi làm việc và không suy xét kĩ khi
nghe người khác góp ý.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
Tổ chức thực hiện
Kết quả/ Sản phẩm học tập
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn
- Gợi ý:
(khoảng 5 – 7 câu) có sử dụng thành
Đẽo cày giữa đường là một thành ngữ
ngữ Đẽo cày giữa đường
có hàm ý chỉ và phê phán những người
không có chủ kiến, luôn bị động, hay
thay đổi theo quan điểm của người
khác. Thành ngữ này cũng khuyên con
người ta cần phải biết phân biệt phải
trái, đúng sai, có được chính kiến của
mình. Không chỉ thời xưa, mà đến ngày
nay thành ngữ này vẫn vẹn nguyên giá
trị. Đối với các bạn học sinh, để nhìn
nhận rõ ràng vấn đề và có quan điểm
riêng, không dễ bị lung lay bởi những ý
kiến trái chiều của người khác là một
thách thức. Muốn trở thành người có
chủ kiến, không đẽo cày giữa đường,
chúng ta cần phải nỗ lực học hỏi, trau
dồi kiến thức. Chỉ có như thế, ta mới có
một nền tảng vững vàng, đúng đắn cho
những suy nghĩ, quyết định của mình,
cũng từ đó mà sẽ không lung lay trước
vô vàn ý kiến của người khác.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
*Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học trong tiết học vào
trong cuộc sống thực tiễn
Tổ chức thực hiện
Kết quả/ Sản phẩm học tập
GV yêu cầu HS thực hiện ở - Dự kiến câu chuyện thực tế:
nhà: : Liên hệ với một sự việc trong Tôi có trồng một chậu hoa
cuộc sống có tình huống tương tự sen đẹp. Bố nói hoa sen
truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại không cần ánh nắng nên tôi
ngắn
gọn
sự
việc
đó đưa vào nhà. Hai ngày sau
sen rũ rượi. Chị lại bảo sen
cần nắng liên tục. Tôi liền
mang ra ban công tắm nắng
cả ngày. Thế là sen héo rũ.
Tôi quyết định làm theo ý
mình. Sáng sáng mang sen
ra tắm nắng, khi náng gắt thì
đưa vào bóng râm. Kết cục
tôi vẫn còn chậu sen tươi tốt
và nở bông thơm mát.
* Hướng dẫn về nhà:
- Đọc kĩ Bài 1 các phần sau:
+Lời đề từ, giới thiệu bài học; yêu cầu cần đạt
+ Đọc trước phần tri thức Ngữ văn,đọc kỹ văn bản Ếch ngồi đáy giếng
 





