KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:20' 03-09-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:20' 03-09-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
Ngày soạn
10/8/2023
Năm học 2023 - 2024
Ngày giảng
17/8/2023
Lớp
7A
Bài 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 1 + 2 + 3: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN 1: BẦY CHIM CHÌA VÔI
- Nguyễn Quang Thiều I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu, ngôi kể, đặc điểm của lời kể và lời của nhân vật
trong một văn bản; tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngắn.
- Hiểu và tóm tắt được cốt truyện. Hiểu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc; tình cảm, cảm xúc, thái độ của người kể chuyện thông qua ngôn ngữ, giọng điệu
kể và cách kể. Phân tích được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại;
qua lời của người kể chuyện hoặc lời của các nhân vật khác.
- Vận dụng kiến thức vào những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về
nhân vật, sự việc trong tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề: hoàn thành các câu hỏi trong phần chuẩn bị bài mới.
- Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, đọc sách giáo khoa, xem video, hoàn thành phiếu
học tập liên quan đến bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thể hiện trong quá trình thảo luận nhóm và trình bày sản
phẩm, tương tác.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: trả lời phát vấn của giáo viên, quá trình thảo luận nhóm và trình bày
sản phẩm, tương tác, phản biện giữa các nhóm.
- Năng lực văn học:
+ Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm
VB.
+ Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật
trong truyện.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Chăm chỉ: chủ động tìm hiểu tài liệu, soạn bài, hoàn thành phiếu học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu về tác giả tác phẩm.
- Máy tính, máy soi, bảng phụ, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu
cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các em với nội dung VB.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
2
Năm học 2023 - 2024
b) Nội dung: Hs xem video về những kỉ niệm tuổi thơ, nêu cảm nhận và chia sẻ trải nghiệm
đáng nhớ của bản thân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV nêu nhiệm vụ:
Câu trả lời của mỗi cá
- Hãy theo dõi video và nêu cảm nhận của em.
nhân HS (tuỳ theo hiểu
- Chia sẻ một trải nghiệm của tuổi thơ mà em nhớ mãi.
biết và trải nghiệm của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
bản thân).
- HS hoạt động cá nhân, kết nối với thực tế, nhớ lại những cảm
xúc chân thật nhất về trải nghiệm của bản thân. Ghi chép ngắn
gọn các nội dung theo yêu cầu.
Lưu ý: nếu không nhớ trải nghiệm tuổi thơ thì có thể nhắc lại trải
nghiệm mới nhất mà các em vừa trải qua.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Một số HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân một cách ngắn gọn,
súc tích. GV động viên các em phát biểu một cách tự nhiên, chân
thật.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới: Tuổi thơ
là dòng nước mát chảy qua tim mỗi người, là cái nôi hình thành nhân
cách của con người, là hành trang vững chắc cho mỗi chúng ta bước
vào đời. Người có tuổi thơ đẹp thường biết cảm thông chia sẻ với
người khác, người có tuổi thơ hạnh phúc sẽ luôn có một chỗ dựa tinh
thần vững chắc trong hành trang vào đời. Ngày nay một số trẻ em
đang dần lãng phí tuổi thơ của mình vào ti vi, vào màn hình điện
thoại. Và rồi các em sẽ đọng lại gì khi tuổi trẻ qua đi? Thế nên, bài
học BẦU TRỜI TUỔI THƠ mở đầu trang sách Ngữ văn 7 hôm nay sẽ
giúp các em khám phá vẻ đẹp thuần khiết và bí ẩn của thế giới, mở
rộng tâm hồn để đón nhận và cảm nhận thiên nhiên, con người và nhịp
sống quanh ta…để sống sâu hơn đời sống của con người.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 2.1: Đọc - tìm hiểu chung.
* NV1. Tìm hiểu Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản chính của
bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- VB đọc chính:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
3
Làm việc cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học
(SGK/tr.9) và cho biết:
1) Bài học 1 gồm những văn bản đọc chính nào?
2) Các VB đọc chính cùng thuộc thể loại gì?
3) VB đọc kết nối chủ đề thuộc thể loại gì?
4) Vì sao các VB đọc chính và VB3 (đọc kết nối
chủ điểm) lại cùng xếp chung vào bài học 1?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc, suy nghĩ
và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS, chốt vấn đề bài học.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào nội dung bài học.
Năm học 2023 - 2024
+ VB1: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn
Quang Thiều);
+ VB 2: Đi lấy mật (Trích Đất
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi);
+ VB 4 thực hành đọc: Ngôi nhà
trên cây (trích Tốt-tô-chan bên cửa
sổ, Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô).
=> Các VB đọc chính đều thuộc
thể loại truyện.
- VB 3 đọc kết nối chủ điểm thuộc
thể loại thơ: Ngàn sao làm việc (Võ
Quảng).
- Cả 4 VB đọc chính và đọc kết nối
chủ điểm cùng xếp chung vào bài 1
vì đều viết về những kí ức, những
trải nghiệm thời tuổi thơ của mỗi
người.
* NV2. Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về
một số yếu tố cơ bản của thể loại truyện.
- Hoàn thành PHT số 1
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số yếu tố cơ bản về thể loại truyện
như: đề tài, chi tiết, nhân vật,…
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức 1. Tri thức Ngữ văn.
ngữ văn trong SGK/tr.10.
* Đề tài là phạm vi đời sống được thể hiện
- HS trao đổi theo cặp Phiếu học tập trong tác phẩm văn học.
số 1 đã chuẩn bị trước tại nhà.
- Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dựa vào loại sự kiện được miêu tả, không gian
- HS đọc phần Tri thức Ngữ văn được tái hiện hoặc loại nhân vật được đặt ở vị
trong SGK và tái hiện lại kiến thức trí trung tâm của tác phẩm.
trong phần đó.
- Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài,
- HS thảo luận cặp đôi nội dung câu trong đó có một đề tài chính.
hỏi - GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
* Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
hình tượng.
- HS trình bày cá nhân.
* Tính cách nhân vật là những đặc điểm
- Các HS khác nhận xét.
riêng tương đối ổn định của nhân vật, được
Bước 4: Kết luận, nhận định
bộc lộ qua hành động, cách ứng xử, cảm xúc,
GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
suy nghĩ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
4
Năm học 2023 - 2024
* NV3: Hướng dẫn đọc VB.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Đọc văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc to, rõ ràng; chú ý a. Đọc
phân biệt lời người kể chuyện và lời nói của nhân vật.
GV phân công đọc phân vai:
+ 01 HS đọc lời của người kể chuyện;
+ 01 HS đọc lời của nhân vật Mon;
+ 01 HS đọc lời của nhân vật Mên.
- GV yêu cầu HS trao đổi về những từ ngữ khó trong VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
b. Từ khó
- HS đọc văn bản theo sự phân công, HS còn lại theo dõi
SGK.
- Tìm hiểu nghĩa của các từ khó, ghi lại những từ chưa
hiểu; vận dụng các câu hỏi trong khi đọc để hiểu VB.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Một HS nêu cách đọc của văn bản.
- HS theo dõi GV đọc mẫu, một HS đọc tiếp, những HS
còn lại theo dõi, nhận xét cách đọc của bạn.
- HS giải thích nghĩa của các từ được chú thích trong
SGK, nêu những từ khó mà chưa được chú thích.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* NV4. Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Đồng dao mùa
xuân”.
b. Nội dung: GV sử dụng KT phát vấn, HS vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình
bày một phút để tìm hiểu về tác giả và văn bản: đề tài, ngôi kể, cốt truyện, bố cục,…
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Tìm hiểu về tác giả Nguyễn 3. Tác giả, tác phẩm
Quang Thiều
a. Tác giả Nguyễn Quang Thiều
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu
biết của em về tác giả Nguyễn
Quang Thiều (tiểu sử cuộc đời, sự
nghiệp)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin SGK và thu
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
5
Năm học 2023 - 2024
thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau.
- Tên thật là Nguyễn Quang Thiều, sinh năm 1957
- Quê: thôn Hoàng Dương (Làng Chùa), xã Sơn
Công, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
- Là người nghệ sĩ đa tài: sáng tác thơ, viết truyện,
vẽ tranh,...
- Sự nghiệp văn học: đã xuất bản 7 tập thơ, 15 tập
văn xuôi và 3 tập sách dịch; từng được trao tặng
hơn 20 giải thưởng văn học trong nước và quốc tế.
- Viết nhiều tác phẩm cho thiếu nhi với lối viết chân
thực, gần gũi với cuộc sống đời thường; thể hiện
được vẻ đẹp của tâm hồn trẻ thơ nhạy cảm, trong
sáng, tràn đầy tình yêu thương vạn vật: Bí mật hồ
cá thần (1998); Con quỷ gỗ (2000); Ngọn núi bà
già mù (2001),…
* Tìm hiểu chung về văn bản
“Bầy chim chìa vôi”
*GV yêu cầu Hs hoàn thành PHT
số 2:
1) Nêu xuất xứ, xác định thể loại,
các nhân vật?
2) Phân biệt lời người kể chuyện và
lời nhân vật, từ đó xác định ngôi kể
của văn bản.
- Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện,
đâu là lời nhân vật trong đoạn văn
sau (Câu hỏi 2, SGK tr.16,17)
2) Văn bản có thể chia thành mấy
phần. Nội dung chính từng phần?.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: trích từ tác phẩm Mùa hoa cải bên sông,
NXB Hội nhà văn (2012).
- Thể loại: truyện ngắn.
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Đề tài chính: Tuổi thơ và thiên nhiên (Hai đứa trẻ
và bầy chim chìa vôi)
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.
+ Lời người kể chuyện: Khoảng hai giờ sáng Mon
tỉnh giấc. Nó xoay mình sang phía anh nó, thì thào
gọi: ; - Thằng Mên hỏi lại, giọng nó ráo hoảnh như
đã thức dậy từ lâu lắm rồi”;
+ Lời nhân vật:
- Anh Mên ơi, anh Mên!
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
6
Năm học 2023 - 2024
3) Nêu đề tài của văn bản?
- Gì đấy? Mày không ngủ à?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhân vật chính: Mon và Mên.
1. HS đọc văn bản, các em khác - Bố cục: 3 phần
theo dõi, quan sát và nhận xét;
+ Phần 1: từ đầu => sinh nở của chúng: Câu chuyện
2. HS suy nghĩ để hoàn thành nv.
nửa đêm của hai anh em Mên và Mon về bầy chìa
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vôi.
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ + Phần 2: tiếp => lấy đò ông Hảo mà đi: Kế hoạch
sung.
giải cứu bầy chìa vôi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Phần 3: còn lại: Hành động dũng cảm của hai anh
- GV nhận xét, chốt kiến thức, em Mên và Mon.
chuyển dẫn sang mục sau: Khám
phá văn bản.
Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm tính cách nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm và cách nhà văn
thể hiện nhân vật qua các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của
các nhân vật và qua nhận xét của người kể chuyện.
b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc nhóm để tìm
hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* NV1: Tìm hiểu cốt truyện:
II. Khám phá văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cốt truyện
- GV yêu cầu HS:
+ Mên và Mon tỉnh giấc khi bên ngoài trời đang
+ Tóm tắt văn bản theo diễn biến sự mưa to, nước sông dâng cao. Cả hai lo lắng cho
việc
bầy chim chìa vôi non ngoài bãi sông.
+ Hoàn thành bài tập:
+ Mên và Mon muốn đưa bầy chim non vào bờ.
? Em hãy sắp xếp lại các sự việc + Hai anh em tìm cách xuống đò ra bãi cát để
chính tạo nên cốt truyện theo thứ tự mang bầy chim vào bờ nhưng không được, đành
diễn biến của câu chuyện:
quay lại quan sát.
1. Mên và Mon muốn đưa bầy chim + Bầy chim chìa vôi non đã bay lên được, thoát
non vào bờ.
khỏi dòng nước khổng lồ trước sự ngỡ ngàng, vui
2. Bầy chim chìa vôi non đã bay lên sướng của hai anh em.
được, thoát khỏi dòng nước khổng lồ
trước sự ngỡ ngàng, vui sướng của
hai anh em.
3. Hai anh em tìm cách xuống đò ra
bãi cát để mang bầy chim vào bờ
nhưng không được, đành quay lại
quan sát.
4. Mên và Mon tỉnh giấc khi bên
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
ngoài trời đang mưa to, nước sông
dâng cao. Cả hai lo lắng cho bầy
chim chìa vôi non ngoài bãi sông.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
* NV2: Tìm hiểu vẻ đẹp hai nhân
vật Mên và Mon
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm trong 05 phút,
hoàn thành Phiếu học tập số 3.
- GV chia lớp thành 03 nhóm, nêu
nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ riêng: Tìm các chi tiết
miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói,
suy nghĩ, việc làm của các nhân vật
. Nhóm 1: Phần 1. Tìm hiểu câu
chuyện nửa đêm của hai anh em Mên
và Mon về bầy chìa vôi.
. Nhóm 2: Phần 2. Tìm hiểu kế
hoạch giải cứu bầy chìa vôi.
. Nhóm 3: Phần 3. Tìm hiểu hành
động dũng cảm của hai anh em Mên
và Mon.
. Nhóm 4: Tìm những chi tiết miêu
tả cảm xúc của hai anh em Mon và
Mên khi quan sát bầy chìa vôi bay
lên.
+ Nhiệm vụ chung: Sau khi tìm chi
tiết xong, các nhóm cùng nhận xét
về 1) nghệ thuật xây dựng nhân
vật; 2) tính cách nhân vật.
- Thời gian làm việc nhóm: 05
phút.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
7
Năm học 2023 - 2024
2. Nhân vật: Hai anh em Mên và Mon
a. Các chi tiết miêu tả
- Nhân vật Mon:
+ P1: Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết
đuối mất; Thế anh bảo nó có bơi được không?;
+ P2: Tổ chim sẽ bị chìm mất; Hay mình mang
chúng nó vào bờ; Tổ chim ngập mất anh ạ; Mình
phải mang nó vào bờ, anh ạ;
+ P3: không nhúc nhích, mặt tái nhợt, hửng lên
ánh ngày; nhận ra mình đã khóc từ lúc nào; nhìn
nhau bật cười ngượng nghịu chạy về nhà.
- Nhân vật Mên:
+ P1: Có lẽ sắp ngập bãi cát rồi; chim thì bơi làm
sao được.
+ P2: Làm thế nào bây giờ;
+ P3: Chứ còn sao; Lúc này giọng thằng Mên tỏ
vẻ rất người lớn; Nào xuống đò được rồi đấy;
Phải kéo về bến chứ, không thì chết; Bây giờ tao
kéo mày đẩy; Thằng Mên quấn cái dây buộc vào
người nó và gò lưng kéo;… không nhúc nhích,
mặt tái nhợt, hửng lên ánh ngày; nhận ra mình đã
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
- GV gợi ý:
+ Nhóm 1: Điều gì khiến hai anh em
Mên, Mon lo lắng khi thấy mưa to và
nước đang dâng cao ngoài bãi
sông? Chi tiết nào thể hiện rõ nhất
điều đó?
+ Nhóm 2: Ở phần 2, Mon nói với
Mên chuyện gì? (Chú ý gạch chân
những lời nói của Mon và Mên).
+ Nhóm 3: Chú ý nêu bật một số chi
tiết miêu tả nhân vật Mên ở phần
cuối.
(Khi Mon lo lắng, sợ hãi thì Mên có
mất bình tĩnh không? Mên có bảo vệ
được Mon và giữ được con đò
không?)
+ Nhóm 4: Em hãy thử lí giải lí do
vì sao Mên và Mon lại khóc ở đoạn
kết truyện?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
(Các nhóm có thể dùng giấy A0 để
làm phiếu và hoàn thành)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản
phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của một số cặp tiêu biểu,
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn
sang mục sau
*NV3: Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản
Thảo luận theo cặp trong bàn:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, HS thực hiện thảo
luận theo cặp trong bàn:
1) Tìm những chi tiết miêu tả khung
cảnh bãi sông trong buổi bình minh.
Em ấn tượng nhất với chi tiết nào?
(câu hỏi mở, khuyến khích HS tự do
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
8
Năm học 2023 - 2024
khóc từ lúc nào; nhìn nhau bật cười ngượng nghịu
chạy về nhà.
b. Cảm xúc của Mên và Mon
- Vẫn đứng không nhúc nhích; mặt tái nhợt vì
nước mưa hửng lên ánh ngày, lặng lẽ nhìn nhau
khóc;
- Bật cười ngượng nghịu chạy về phía ngôi nhà.
-> Hai anh em khóc vì vui sướng hạnh phúc khi
chứng kiến bầy chim chìa vôi không bị chết đuối;
khóc vì được chứng kiến cảnh kì diệu của thiên
nhiên,…
c. Nhận xét:
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Miêu tả tâm lí
tinh tế, ngôn ngữ đối thoại sinh động; đặt nhân vật
vào tình huống mang tính thử thách để bộc lộ tính
cách,…
- Tính cách nhân vật: Mon là cậu bé có tâm hồn
ngây thơ, trong sáng, nhân hậu, biết yêu thương
loài vật, trân trọng sự sống; Mên luôn bình tĩnh,
sống có trách nhiệm, nhân hậu yêu thương.
3. Khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh
a. Khung cảnh:
- Chi tiết miêu tả cảnh tượng như huyền thoại:
những cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt
khỏi dòng nước khổng lồ bay lên (sự tương phản
giữa hai hình ảnh cánh chim bé bỏng với dòng
nước khổng lồ và cảm xúc ngỡ ngàng, vui sướng
của hai anh em Mên và Mon khi thấy bầy chim
chìa vôi non không bị chết đuối mặc dù dải cát nơi
chúng làm tổ đã chìm trong dòng nước lũ.
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
9
Năm học 2023 - 2024
lựa chọn chi tiết và thể hiện cảm
nhận riêng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân
công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện Hs lên trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
của HS, chốt ý.
- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung tổng kết.
- Chi tiết miêu tả khoảnh khắc bầy chim chìa vôi
non cất cánh: nếu bầy chim non cất cánh sớm hơn,
chúng sẽ bị rơi xuống dòng nước trên đường từ
bãi cát vào bờ. Và nếu chúng cất cánh chậm một
giây thôi, chúng sẽ bị dòng nước cuốn chìm. Chi
tiết này cho ta cảm nhận về sự kì diệu của thế giới
tự nhiên và bản lĩnh của sự sinh tồn.
- Chi tiết gợi hình ảnh và cảm xúc: Một con chim
chìa vôi non đột nhiên rơi xuống như một chiếc
lá; con chim mẹ xoè rộng đôi cánh kêu lên- che
chở khích lệ chim non và khi đôi chân mảnh dẻ,
run rẩy của chú chim vừa chạm đến mặt sông thì
đôi cánh của nó đập một nhịp quyết định, tấm
thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng
nước lũ, và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên
ở bãi cát.
- Chi tiết miêu tả bầy chim non: Chúng đậu xuống
bên lùm dứa dại bờ sông sau chuyến bay đầu tiên
và cũng là chuyến bay quan trọng (…) kì vĩ nhất
trong đời chúng. Đây là chi tiết thể hiện sức sống
mãnh liệt của thiên nhiên; gợi liên tưởng đến lòng
dũng cảm, những khoảnh khắc con người vượt qua
gian nan thử thách để trưởng thành...
b. Nhận xét
- Yếu tố miêu tả trong văn bản.
-> câu chuyện được kể trở nên sinh động, giàu
hình ảnh.
GV: Ban đầu Mên và Mon lo lắng cho bầy chim chìa vôi non, sợ chúng bị chết đuối khi
bãi sông ngập hết, sau đó là sợ hãi khi nửa đêm khi thức dậy nghe tiếng mưa to nhưng chỉ
nói chuyện về bầy chim chìa vôi, rủ nhau bơi thuyền đi cứu chúng. Khi bình minh vừa ửng,
hai anh em hồi hộp theo dõi từng cánh chim non bay lên khỏi dòng nước lũ. Như vậy, với
mạch cảm xúc ấy thì rõ ràng cả Mên và Mon đã khóc vì vui sướng, hạnh phúc khi thấy tất
cả con chim chìa vôi đều bay được vào bờ. Đây chính là diễn biến tâm trạng của hai nhân
vật. Đã thể hiện vẻ đẹp hồn nhiên, thơ ngây, trong sáng của Mên và Mon.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Bài học – thông điệp :
Hoạt động cá nhân
- Câu chuyện kể về hai cậu bé
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu cầu HS: Qua giàu lòng nhân hậu, tình yêu
văn bản, em rút ra cho bản thân mình bài học ý nghĩa thương bầy chim nhỏ bé nhưng
nào?
kiên cường, dũng cảm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Truyện bồi dưỡng lòng trắc
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả lời trong 01 ẩn, tình yêu loài vật, yêu thiên
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
10
Năm học 2023 - 2024
phút.
nhiên quanh mình..
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã viết.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc được những kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú” để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. * Luyện tập
– GV trình chiếu câu hỏi trắc Câu 1: Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết về đề
nghiệm, yêu cầu học sinh suy tài:
nghĩ, trả lời cá nhân
A. Tình bạn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. B. Tình cảm gia đình
– HS suy nghĩ, làm việc cá nhân C. Quê hương
trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
D. Trẻ em
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của “Bầy
– Mỗi một HS trả lời một câu hỏi chim chìa vôi” là:
trắc nghiệm, HS còn lại giơ ngón A. Tự sự
tay để trả lời tương ứng với đáp B. Miêu tả
án đã chọn.
C. Biểu cảm
– HS trả lời câu hỏi tự luận ngắn, D. Thuyết minh
những HS khác lắng nghe, nhận Câu 3: Đâu là lời của người kể chuyện trong văn
xét, bổ sung.
bản:
Bước 4: Kết luận, nhận định.
A. Anh bảo mưa có to không?
– GV nhận xét, đánh giá kết quả B. Bảo cái gì mà bảo lắm thế.
làm việc. Chốt và mở rộng kiến C. Giọng thằng Mên chợt thảng thốt.
thức.
D. Tao cũng sợ.
Câu 4: Nội dung cuộc trò chuyện của các nhân vật
trong phần 1 văn bản “Bầy chim chìa vôi” là:
A. Các nhân vật lo sợ trời mưa to.
B. Các nhân vật sợ nước sông lên cao.
C. Các nhân vật lo sợ bãi cát giữa sông bị ngập.
D. Các nhân vật lo sợ bầy chim chìa vôi non bị chết
đuối bởi nước sông dâng cao.
Câu 5: Việc lặp lại cụm từ Anh bảo thể hiện nét
tính cách nào của nhân vật Mon?
A. Tò mò, ngây thơ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
11
Năm học 2023 - 2024
B. Nhân hậu.
C. Giàu tình yêu thương.
D. Có trách nhiệm.
Câu 6: Vì sao bầy chim chìa vôi lại làm tổ ở khúc
sông làng của anh em Mon và Mên?
A. Vì khúc sông này nhiều rong, môi trường sống
phong phú.
B. Vì những đứa trẻ ở xung quanh khúc sông rất yêu
bầy chim.
C. Vì vào mùa cạn, giữa sông nổi lên một dải cát, có
những đám rong như lớp đệm.
D. Vì khúc sông rất rộng bầy chim sẽ có nhiều chỗ
để làm tổ và đẻ trứng.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông
bằng lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ nhất).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS t/hiện BT ở nhà:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+ HS trình bày sản phẩm ở tiết sau.
Yêu cầu
Hình thức: viết đoạn văn (5-7 câu).
Nội dung:
+ Kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông.
+ Bằng lời kể của một trong hai n/v Mên và Mon.
+ Sử dụng ngôi kể thứ 1, lựa chọn giọng kể phù hợp.
Mở đoạn: Câu 1: giới thiệu sự việc: tác giả và đoạn trích
Thân đoạn: Câu 2-5: Kể lại diễn biến sự việc.
Kết đoạn: Câu 6-7: Cảm xúc, suy nghĩ của người kể.
Đoạn văn tham khảo
Lúc đó, trời vẫn còn mưa. Hai anh em chúng tôi nín lặng, ngồi im như xem đến đoạn
phim gay cấn nhất. Tôi và anh Mên chỉ lo nhỡ con chim non kia có mệnh hệ gì... Thế rồi
chuyện mà hai anh em tôi lo sợ đã xảy ra, con chim non suýt thì rơi xuống dòng nước. Tôi
và anh Mên suýt thì hét lên theo tiếng hốt hoảng của chim mẹ. Nhưng may mắn thay, ở nhịp
quyết định, con chim non đã bay vượt được lên. Khi đàn chim đã bay vào bờ, hai anh chúng
tôi vẫn không dám nhúc nhích vì sợ có gì bất trắc; nước mắt chúng tôi cứ giàn ra, thế là,
cuối cùng bầy chim non đã thực hiện xong chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
12
Năm học 2023 - 2024
trong đời chúng.
BẢNG KIỂM
Kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 7 câu.
2
Đoạn văn đúng chủ đề: kể lại sự việc bầy chim chìa vôi
bay lên khỏi bãi sông.
3
Ngôi kể thứ nhất: kể theo lời của nhân vật Mon hoặc
Mên.
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
văn.
5
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng
từ ngữ, ngữ pháp.
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
( Làm bài tập điền khuyết và củng cố bằng sơ đồ)
Chọn từ /cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
1. …..là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học.
- Chi tiết
+ Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào ………..được - loại sự kiện
miêu tả, ……. được tái hiện hoặc loại nhân vật được đặt ở vị trí - Đề tài
trung tâm của tác phẩm.
- Tính cách nhân
+ Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có ………...
vật
2. ……. là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng.
- không gian
3. …………… là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân - một đề tài chính
vật, được bộc lộ qua hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trả lời
Tìm hiểu
Xuất xứ:
Thể loại,
PTBĐ
Đề tài
Bố cục:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Ngôi kể
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
13
Năm học 2023 - 2024
Nhân vật ...........................................................................................................................
chính
Các
sự ...........................................................................................................................
việc chính ...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tìm hiểu nhân vật
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhân vật Mon
Nhân vật Mên
Tìm các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của
hai anh em Mên và Mon
Nhóm Phần 1: Câu ……………….................
……………….................
1
chuyện
nửa ……………….................
……………….................
đêm của hai ……………….................
……………….................
anh em Mên và ……………….................
……………….................
Mon về bầy ..........................................
.........................................
chìa vôi.
..........................................
.........................................
Nhóm Phần 2: Lên ……………….................
……………….................
2
kế hoạch giải ……………….................
……………….................
cứu bầy chìa ……………….................
……………….................
vôi.
……………….................
……………….................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
Nhóm Phần 3: Hành ……………….................
……………….................
3
động dũng cảm ……………….................
……………….................
của hai anh em ……………….................
……………….................
Mên và Mon.
……………….................
……………….................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
Nhóm Cảm xúc của ……………….................
……………….................
4
hai anh em ……………….................
……………….................
Mon và Mên ……………….................
……………….................
khi quan sát ……………….................
……………….................
bầy chìa vôi ..........................................
..........................................
bay lên.
..........................................
..........................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
Nhiệm 1) Nhận xét về
vụ
nghệ
thuật
chung: xây
dựng
nhân vật.
14
……………….................
……………….................
……………….................
……………….................
..........................................
..........................................
2) Nhận xét về ……………….................
tính cách của ……………….................
nhân vật.
………………................
Ngày soạn
10/8/2023
Năm học 2023 - 2024
Ngày giảng
17/8/2023
Lớp
7A
Bài 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 1 + 2 + 3: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN 1: BẦY CHIM CHÌA VÔI
- Nguyễn Quang Thiều I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu, ngôi kể, đặc điểm của lời kể và lời của nhân vật
trong một văn bản; tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngắn.
- Hiểu và tóm tắt được cốt truyện. Hiểu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc; tình cảm, cảm xúc, thái độ của người kể chuyện thông qua ngôn ngữ, giọng điệu
kể và cách kể. Phân tích được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại;
qua lời của người kể chuyện hoặc lời của các nhân vật khác.
- Vận dụng kiến thức vào những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về
nhân vật, sự việc trong tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề: hoàn thành các câu hỏi trong phần chuẩn bị bài mới.
- Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, đọc sách giáo khoa, xem video, hoàn thành phiếu
học tập liên quan đến bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thể hiện trong quá trình thảo luận nhóm và trình bày sản
phẩm, tương tác.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: trả lời phát vấn của giáo viên, quá trình thảo luận nhóm và trình bày
sản phẩm, tương tác, phản biện giữa các nhóm.
- Năng lực văn học:
+ Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm
VB.
+ Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật
trong truyện.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Chăm chỉ: chủ động tìm hiểu tài liệu, soạn bài, hoàn thành phiếu học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu về tác giả tác phẩm.
- Máy tính, máy soi, bảng phụ, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu
cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các em với nội dung VB.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
2
Năm học 2023 - 2024
b) Nội dung: Hs xem video về những kỉ niệm tuổi thơ, nêu cảm nhận và chia sẻ trải nghiệm
đáng nhớ của bản thân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV nêu nhiệm vụ:
Câu trả lời của mỗi cá
- Hãy theo dõi video và nêu cảm nhận của em.
nhân HS (tuỳ theo hiểu
- Chia sẻ một trải nghiệm của tuổi thơ mà em nhớ mãi.
biết và trải nghiệm của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
bản thân).
- HS hoạt động cá nhân, kết nối với thực tế, nhớ lại những cảm
xúc chân thật nhất về trải nghiệm của bản thân. Ghi chép ngắn
gọn các nội dung theo yêu cầu.
Lưu ý: nếu không nhớ trải nghiệm tuổi thơ thì có thể nhắc lại trải
nghiệm mới nhất mà các em vừa trải qua.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Một số HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân một cách ngắn gọn,
súc tích. GV động viên các em phát biểu một cách tự nhiên, chân
thật.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới: Tuổi thơ
là dòng nước mát chảy qua tim mỗi người, là cái nôi hình thành nhân
cách của con người, là hành trang vững chắc cho mỗi chúng ta bước
vào đời. Người có tuổi thơ đẹp thường biết cảm thông chia sẻ với
người khác, người có tuổi thơ hạnh phúc sẽ luôn có một chỗ dựa tinh
thần vững chắc trong hành trang vào đời. Ngày nay một số trẻ em
đang dần lãng phí tuổi thơ của mình vào ti vi, vào màn hình điện
thoại. Và rồi các em sẽ đọng lại gì khi tuổi trẻ qua đi? Thế nên, bài
học BẦU TRỜI TUỔI THƠ mở đầu trang sách Ngữ văn 7 hôm nay sẽ
giúp các em khám phá vẻ đẹp thuần khiết và bí ẩn của thế giới, mở
rộng tâm hồn để đón nhận và cảm nhận thiên nhiên, con người và nhịp
sống quanh ta…để sống sâu hơn đời sống của con người.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 2.1: Đọc - tìm hiểu chung.
* NV1. Tìm hiểu Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản chính của
bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- VB đọc chính:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
3
Làm việc cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học
(SGK/tr.9) và cho biết:
1) Bài học 1 gồm những văn bản đọc chính nào?
2) Các VB đọc chính cùng thuộc thể loại gì?
3) VB đọc kết nối chủ đề thuộc thể loại gì?
4) Vì sao các VB đọc chính và VB3 (đọc kết nối
chủ điểm) lại cùng xếp chung vào bài học 1?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc, suy nghĩ
và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS, chốt vấn đề bài học.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào nội dung bài học.
Năm học 2023 - 2024
+ VB1: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn
Quang Thiều);
+ VB 2: Đi lấy mật (Trích Đất
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi);
+ VB 4 thực hành đọc: Ngôi nhà
trên cây (trích Tốt-tô-chan bên cửa
sổ, Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô).
=> Các VB đọc chính đều thuộc
thể loại truyện.
- VB 3 đọc kết nối chủ điểm thuộc
thể loại thơ: Ngàn sao làm việc (Võ
Quảng).
- Cả 4 VB đọc chính và đọc kết nối
chủ điểm cùng xếp chung vào bài 1
vì đều viết về những kí ức, những
trải nghiệm thời tuổi thơ của mỗi
người.
* NV2. Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về
một số yếu tố cơ bản của thể loại truyện.
- Hoàn thành PHT số 1
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số yếu tố cơ bản về thể loại truyện
như: đề tài, chi tiết, nhân vật,…
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức 1. Tri thức Ngữ văn.
ngữ văn trong SGK/tr.10.
* Đề tài là phạm vi đời sống được thể hiện
- HS trao đổi theo cặp Phiếu học tập trong tác phẩm văn học.
số 1 đã chuẩn bị trước tại nhà.
- Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dựa vào loại sự kiện được miêu tả, không gian
- HS đọc phần Tri thức Ngữ văn được tái hiện hoặc loại nhân vật được đặt ở vị
trong SGK và tái hiện lại kiến thức trí trung tâm của tác phẩm.
trong phần đó.
- Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài,
- HS thảo luận cặp đôi nội dung câu trong đó có một đề tài chính.
hỏi - GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
* Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
hình tượng.
- HS trình bày cá nhân.
* Tính cách nhân vật là những đặc điểm
- Các HS khác nhận xét.
riêng tương đối ổn định của nhân vật, được
Bước 4: Kết luận, nhận định
bộc lộ qua hành động, cách ứng xử, cảm xúc,
GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
suy nghĩ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
4
Năm học 2023 - 2024
* NV3: Hướng dẫn đọc VB.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Đọc văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc to, rõ ràng; chú ý a. Đọc
phân biệt lời người kể chuyện và lời nói của nhân vật.
GV phân công đọc phân vai:
+ 01 HS đọc lời của người kể chuyện;
+ 01 HS đọc lời của nhân vật Mon;
+ 01 HS đọc lời của nhân vật Mên.
- GV yêu cầu HS trao đổi về những từ ngữ khó trong VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
b. Từ khó
- HS đọc văn bản theo sự phân công, HS còn lại theo dõi
SGK.
- Tìm hiểu nghĩa của các từ khó, ghi lại những từ chưa
hiểu; vận dụng các câu hỏi trong khi đọc để hiểu VB.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Một HS nêu cách đọc của văn bản.
- HS theo dõi GV đọc mẫu, một HS đọc tiếp, những HS
còn lại theo dõi, nhận xét cách đọc của bạn.
- HS giải thích nghĩa của các từ được chú thích trong
SGK, nêu những từ khó mà chưa được chú thích.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* NV4. Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Đồng dao mùa
xuân”.
b. Nội dung: GV sử dụng KT phát vấn, HS vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình
bày một phút để tìm hiểu về tác giả và văn bản: đề tài, ngôi kể, cốt truyện, bố cục,…
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Tìm hiểu về tác giả Nguyễn 3. Tác giả, tác phẩm
Quang Thiều
a. Tác giả Nguyễn Quang Thiều
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu
biết của em về tác giả Nguyễn
Quang Thiều (tiểu sử cuộc đời, sự
nghiệp)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin SGK và thu
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
5
Năm học 2023 - 2024
thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau.
- Tên thật là Nguyễn Quang Thiều, sinh năm 1957
- Quê: thôn Hoàng Dương (Làng Chùa), xã Sơn
Công, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
- Là người nghệ sĩ đa tài: sáng tác thơ, viết truyện,
vẽ tranh,...
- Sự nghiệp văn học: đã xuất bản 7 tập thơ, 15 tập
văn xuôi và 3 tập sách dịch; từng được trao tặng
hơn 20 giải thưởng văn học trong nước và quốc tế.
- Viết nhiều tác phẩm cho thiếu nhi với lối viết chân
thực, gần gũi với cuộc sống đời thường; thể hiện
được vẻ đẹp của tâm hồn trẻ thơ nhạy cảm, trong
sáng, tràn đầy tình yêu thương vạn vật: Bí mật hồ
cá thần (1998); Con quỷ gỗ (2000); Ngọn núi bà
già mù (2001),…
* Tìm hiểu chung về văn bản
“Bầy chim chìa vôi”
*GV yêu cầu Hs hoàn thành PHT
số 2:
1) Nêu xuất xứ, xác định thể loại,
các nhân vật?
2) Phân biệt lời người kể chuyện và
lời nhân vật, từ đó xác định ngôi kể
của văn bản.
- Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện,
đâu là lời nhân vật trong đoạn văn
sau (Câu hỏi 2, SGK tr.16,17)
2) Văn bản có thể chia thành mấy
phần. Nội dung chính từng phần?.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: trích từ tác phẩm Mùa hoa cải bên sông,
NXB Hội nhà văn (2012).
- Thể loại: truyện ngắn.
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Đề tài chính: Tuổi thơ và thiên nhiên (Hai đứa trẻ
và bầy chim chìa vôi)
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.
+ Lời người kể chuyện: Khoảng hai giờ sáng Mon
tỉnh giấc. Nó xoay mình sang phía anh nó, thì thào
gọi: ; - Thằng Mên hỏi lại, giọng nó ráo hoảnh như
đã thức dậy từ lâu lắm rồi”;
+ Lời nhân vật:
- Anh Mên ơi, anh Mên!
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
6
Năm học 2023 - 2024
3) Nêu đề tài của văn bản?
- Gì đấy? Mày không ngủ à?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhân vật chính: Mon và Mên.
1. HS đọc văn bản, các em khác - Bố cục: 3 phần
theo dõi, quan sát và nhận xét;
+ Phần 1: từ đầu => sinh nở của chúng: Câu chuyện
2. HS suy nghĩ để hoàn thành nv.
nửa đêm của hai anh em Mên và Mon về bầy chìa
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vôi.
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ + Phần 2: tiếp => lấy đò ông Hảo mà đi: Kế hoạch
sung.
giải cứu bầy chìa vôi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Phần 3: còn lại: Hành động dũng cảm của hai anh
- GV nhận xét, chốt kiến thức, em Mên và Mon.
chuyển dẫn sang mục sau: Khám
phá văn bản.
Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm tính cách nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm và cách nhà văn
thể hiện nhân vật qua các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của
các nhân vật và qua nhận xét của người kể chuyện.
b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc nhóm để tìm
hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* NV1: Tìm hiểu cốt truyện:
II. Khám phá văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cốt truyện
- GV yêu cầu HS:
+ Mên và Mon tỉnh giấc khi bên ngoài trời đang
+ Tóm tắt văn bản theo diễn biến sự mưa to, nước sông dâng cao. Cả hai lo lắng cho
việc
bầy chim chìa vôi non ngoài bãi sông.
+ Hoàn thành bài tập:
+ Mên và Mon muốn đưa bầy chim non vào bờ.
? Em hãy sắp xếp lại các sự việc + Hai anh em tìm cách xuống đò ra bãi cát để
chính tạo nên cốt truyện theo thứ tự mang bầy chim vào bờ nhưng không được, đành
diễn biến của câu chuyện:
quay lại quan sát.
1. Mên và Mon muốn đưa bầy chim + Bầy chim chìa vôi non đã bay lên được, thoát
non vào bờ.
khỏi dòng nước khổng lồ trước sự ngỡ ngàng, vui
2. Bầy chim chìa vôi non đã bay lên sướng của hai anh em.
được, thoát khỏi dòng nước khổng lồ
trước sự ngỡ ngàng, vui sướng của
hai anh em.
3. Hai anh em tìm cách xuống đò ra
bãi cát để mang bầy chim vào bờ
nhưng không được, đành quay lại
quan sát.
4. Mên và Mon tỉnh giấc khi bên
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
ngoài trời đang mưa to, nước sông
dâng cao. Cả hai lo lắng cho bầy
chim chìa vôi non ngoài bãi sông.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
* NV2: Tìm hiểu vẻ đẹp hai nhân
vật Mên và Mon
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm trong 05 phút,
hoàn thành Phiếu học tập số 3.
- GV chia lớp thành 03 nhóm, nêu
nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ riêng: Tìm các chi tiết
miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói,
suy nghĩ, việc làm của các nhân vật
. Nhóm 1: Phần 1. Tìm hiểu câu
chuyện nửa đêm của hai anh em Mên
và Mon về bầy chìa vôi.
. Nhóm 2: Phần 2. Tìm hiểu kế
hoạch giải cứu bầy chìa vôi.
. Nhóm 3: Phần 3. Tìm hiểu hành
động dũng cảm của hai anh em Mên
và Mon.
. Nhóm 4: Tìm những chi tiết miêu
tả cảm xúc của hai anh em Mon và
Mên khi quan sát bầy chìa vôi bay
lên.
+ Nhiệm vụ chung: Sau khi tìm chi
tiết xong, các nhóm cùng nhận xét
về 1) nghệ thuật xây dựng nhân
vật; 2) tính cách nhân vật.
- Thời gian làm việc nhóm: 05
phút.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
7
Năm học 2023 - 2024
2. Nhân vật: Hai anh em Mên và Mon
a. Các chi tiết miêu tả
- Nhân vật Mon:
+ P1: Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết
đuối mất; Thế anh bảo nó có bơi được không?;
+ P2: Tổ chim sẽ bị chìm mất; Hay mình mang
chúng nó vào bờ; Tổ chim ngập mất anh ạ; Mình
phải mang nó vào bờ, anh ạ;
+ P3: không nhúc nhích, mặt tái nhợt, hửng lên
ánh ngày; nhận ra mình đã khóc từ lúc nào; nhìn
nhau bật cười ngượng nghịu chạy về nhà.
- Nhân vật Mên:
+ P1: Có lẽ sắp ngập bãi cát rồi; chim thì bơi làm
sao được.
+ P2: Làm thế nào bây giờ;
+ P3: Chứ còn sao; Lúc này giọng thằng Mên tỏ
vẻ rất người lớn; Nào xuống đò được rồi đấy;
Phải kéo về bến chứ, không thì chết; Bây giờ tao
kéo mày đẩy; Thằng Mên quấn cái dây buộc vào
người nó và gò lưng kéo;… không nhúc nhích,
mặt tái nhợt, hửng lên ánh ngày; nhận ra mình đã
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
- GV gợi ý:
+ Nhóm 1: Điều gì khiến hai anh em
Mên, Mon lo lắng khi thấy mưa to và
nước đang dâng cao ngoài bãi
sông? Chi tiết nào thể hiện rõ nhất
điều đó?
+ Nhóm 2: Ở phần 2, Mon nói với
Mên chuyện gì? (Chú ý gạch chân
những lời nói của Mon và Mên).
+ Nhóm 3: Chú ý nêu bật một số chi
tiết miêu tả nhân vật Mên ở phần
cuối.
(Khi Mon lo lắng, sợ hãi thì Mên có
mất bình tĩnh không? Mên có bảo vệ
được Mon và giữ được con đò
không?)
+ Nhóm 4: Em hãy thử lí giải lí do
vì sao Mên và Mon lại khóc ở đoạn
kết truyện?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
(Các nhóm có thể dùng giấy A0 để
làm phiếu và hoàn thành)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản
phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của một số cặp tiêu biểu,
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn
sang mục sau
*NV3: Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản
Thảo luận theo cặp trong bàn:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, HS thực hiện thảo
luận theo cặp trong bàn:
1) Tìm những chi tiết miêu tả khung
cảnh bãi sông trong buổi bình minh.
Em ấn tượng nhất với chi tiết nào?
(câu hỏi mở, khuyến khích HS tự do
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
8
Năm học 2023 - 2024
khóc từ lúc nào; nhìn nhau bật cười ngượng nghịu
chạy về nhà.
b. Cảm xúc của Mên và Mon
- Vẫn đứng không nhúc nhích; mặt tái nhợt vì
nước mưa hửng lên ánh ngày, lặng lẽ nhìn nhau
khóc;
- Bật cười ngượng nghịu chạy về phía ngôi nhà.
-> Hai anh em khóc vì vui sướng hạnh phúc khi
chứng kiến bầy chim chìa vôi không bị chết đuối;
khóc vì được chứng kiến cảnh kì diệu của thiên
nhiên,…
c. Nhận xét:
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Miêu tả tâm lí
tinh tế, ngôn ngữ đối thoại sinh động; đặt nhân vật
vào tình huống mang tính thử thách để bộc lộ tính
cách,…
- Tính cách nhân vật: Mon là cậu bé có tâm hồn
ngây thơ, trong sáng, nhân hậu, biết yêu thương
loài vật, trân trọng sự sống; Mên luôn bình tĩnh,
sống có trách nhiệm, nhân hậu yêu thương.
3. Khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh
a. Khung cảnh:
- Chi tiết miêu tả cảnh tượng như huyền thoại:
những cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt
khỏi dòng nước khổng lồ bay lên (sự tương phản
giữa hai hình ảnh cánh chim bé bỏng với dòng
nước khổng lồ và cảm xúc ngỡ ngàng, vui sướng
của hai anh em Mên và Mon khi thấy bầy chim
chìa vôi non không bị chết đuối mặc dù dải cát nơi
chúng làm tổ đã chìm trong dòng nước lũ.
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
9
Năm học 2023 - 2024
lựa chọn chi tiết và thể hiện cảm
nhận riêng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân
công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện Hs lên trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
của HS, chốt ý.
- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung tổng kết.
- Chi tiết miêu tả khoảnh khắc bầy chim chìa vôi
non cất cánh: nếu bầy chim non cất cánh sớm hơn,
chúng sẽ bị rơi xuống dòng nước trên đường từ
bãi cát vào bờ. Và nếu chúng cất cánh chậm một
giây thôi, chúng sẽ bị dòng nước cuốn chìm. Chi
tiết này cho ta cảm nhận về sự kì diệu của thế giới
tự nhiên và bản lĩnh của sự sinh tồn.
- Chi tiết gợi hình ảnh và cảm xúc: Một con chim
chìa vôi non đột nhiên rơi xuống như một chiếc
lá; con chim mẹ xoè rộng đôi cánh kêu lên- che
chở khích lệ chim non và khi đôi chân mảnh dẻ,
run rẩy của chú chim vừa chạm đến mặt sông thì
đôi cánh của nó đập một nhịp quyết định, tấm
thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng
nước lũ, và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên
ở bãi cát.
- Chi tiết miêu tả bầy chim non: Chúng đậu xuống
bên lùm dứa dại bờ sông sau chuyến bay đầu tiên
và cũng là chuyến bay quan trọng (…) kì vĩ nhất
trong đời chúng. Đây là chi tiết thể hiện sức sống
mãnh liệt của thiên nhiên; gợi liên tưởng đến lòng
dũng cảm, những khoảnh khắc con người vượt qua
gian nan thử thách để trưởng thành...
b. Nhận xét
- Yếu tố miêu tả trong văn bản.
-> câu chuyện được kể trở nên sinh động, giàu
hình ảnh.
GV: Ban đầu Mên và Mon lo lắng cho bầy chim chìa vôi non, sợ chúng bị chết đuối khi
bãi sông ngập hết, sau đó là sợ hãi khi nửa đêm khi thức dậy nghe tiếng mưa to nhưng chỉ
nói chuyện về bầy chim chìa vôi, rủ nhau bơi thuyền đi cứu chúng. Khi bình minh vừa ửng,
hai anh em hồi hộp theo dõi từng cánh chim non bay lên khỏi dòng nước lũ. Như vậy, với
mạch cảm xúc ấy thì rõ ràng cả Mên và Mon đã khóc vì vui sướng, hạnh phúc khi thấy tất
cả con chim chìa vôi đều bay được vào bờ. Đây chính là diễn biến tâm trạng của hai nhân
vật. Đã thể hiện vẻ đẹp hồn nhiên, thơ ngây, trong sáng của Mên và Mon.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Bài học – thông điệp :
Hoạt động cá nhân
- Câu chuyện kể về hai cậu bé
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu cầu HS: Qua giàu lòng nhân hậu, tình yêu
văn bản, em rút ra cho bản thân mình bài học ý nghĩa thương bầy chim nhỏ bé nhưng
nào?
kiên cường, dũng cảm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Truyện bồi dưỡng lòng trắc
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả lời trong 01 ẩn, tình yêu loài vật, yêu thiên
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
10
Năm học 2023 - 2024
phút.
nhiên quanh mình..
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã viết.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc được những kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú” để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. * Luyện tập
– GV trình chiếu câu hỏi trắc Câu 1: Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết về đề
nghiệm, yêu cầu học sinh suy tài:
nghĩ, trả lời cá nhân
A. Tình bạn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. B. Tình cảm gia đình
– HS suy nghĩ, làm việc cá nhân C. Quê hương
trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
D. Trẻ em
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của “Bầy
– Mỗi một HS trả lời một câu hỏi chim chìa vôi” là:
trắc nghiệm, HS còn lại giơ ngón A. Tự sự
tay để trả lời tương ứng với đáp B. Miêu tả
án đã chọn.
C. Biểu cảm
– HS trả lời câu hỏi tự luận ngắn, D. Thuyết minh
những HS khác lắng nghe, nhận Câu 3: Đâu là lời của người kể chuyện trong văn
xét, bổ sung.
bản:
Bước 4: Kết luận, nhận định.
A. Anh bảo mưa có to không?
– GV nhận xét, đánh giá kết quả B. Bảo cái gì mà bảo lắm thế.
làm việc. Chốt và mở rộng kiến C. Giọng thằng Mên chợt thảng thốt.
thức.
D. Tao cũng sợ.
Câu 4: Nội dung cuộc trò chuyện của các nhân vật
trong phần 1 văn bản “Bầy chim chìa vôi” là:
A. Các nhân vật lo sợ trời mưa to.
B. Các nhân vật sợ nước sông lên cao.
C. Các nhân vật lo sợ bãi cát giữa sông bị ngập.
D. Các nhân vật lo sợ bầy chim chìa vôi non bị chết
đuối bởi nước sông dâng cao.
Câu 5: Việc lặp lại cụm từ Anh bảo thể hiện nét
tính cách nào của nhân vật Mon?
A. Tò mò, ngây thơ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
11
Năm học 2023 - 2024
B. Nhân hậu.
C. Giàu tình yêu thương.
D. Có trách nhiệm.
Câu 6: Vì sao bầy chim chìa vôi lại làm tổ ở khúc
sông làng của anh em Mon và Mên?
A. Vì khúc sông này nhiều rong, môi trường sống
phong phú.
B. Vì những đứa trẻ ở xung quanh khúc sông rất yêu
bầy chim.
C. Vì vào mùa cạn, giữa sông nổi lên một dải cát, có
những đám rong như lớp đệm.
D. Vì khúc sông rất rộng bầy chim sẽ có nhiều chỗ
để làm tổ và đẻ trứng.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông
bằng lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ nhất).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS t/hiện BT ở nhà:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+ HS trình bày sản phẩm ở tiết sau.
Yêu cầu
Hình thức: viết đoạn văn (5-7 câu).
Nội dung:
+ Kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông.
+ Bằng lời kể của một trong hai n/v Mên và Mon.
+ Sử dụng ngôi kể thứ 1, lựa chọn giọng kể phù hợp.
Mở đoạn: Câu 1: giới thiệu sự việc: tác giả và đoạn trích
Thân đoạn: Câu 2-5: Kể lại diễn biến sự việc.
Kết đoạn: Câu 6-7: Cảm xúc, suy nghĩ của người kể.
Đoạn văn tham khảo
Lúc đó, trời vẫn còn mưa. Hai anh em chúng tôi nín lặng, ngồi im như xem đến đoạn
phim gay cấn nhất. Tôi và anh Mên chỉ lo nhỡ con chim non kia có mệnh hệ gì... Thế rồi
chuyện mà hai anh em tôi lo sợ đã xảy ra, con chim non suýt thì rơi xuống dòng nước. Tôi
và anh Mên suýt thì hét lên theo tiếng hốt hoảng của chim mẹ. Nhưng may mắn thay, ở nhịp
quyết định, con chim non đã bay vượt được lên. Khi đàn chim đã bay vào bờ, hai anh chúng
tôi vẫn không dám nhúc nhích vì sợ có gì bất trắc; nước mắt chúng tôi cứ giàn ra, thế là,
cuối cùng bầy chim non đã thực hiện xong chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
12
Năm học 2023 - 2024
trong đời chúng.
BẢNG KIỂM
Kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 7 câu.
2
Đoạn văn đúng chủ đề: kể lại sự việc bầy chim chìa vôi
bay lên khỏi bãi sông.
3
Ngôi kể thứ nhất: kể theo lời của nhân vật Mon hoặc
Mên.
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
văn.
5
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng
từ ngữ, ngữ pháp.
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
( Làm bài tập điền khuyết và củng cố bằng sơ đồ)
Chọn từ /cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
1. …..là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học.
- Chi tiết
+ Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào ………..được - loại sự kiện
miêu tả, ……. được tái hiện hoặc loại nhân vật được đặt ở vị trí - Đề tài
trung tâm của tác phẩm.
- Tính cách nhân
+ Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có ………...
vật
2. ……. là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng.
- không gian
3. …………… là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân - một đề tài chính
vật, được bộc lộ qua hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trả lời
Tìm hiểu
Xuất xứ:
Thể loại,
PTBĐ
Đề tài
Bố cục:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Ngôi kể
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
13
Năm học 2023 - 2024
Nhân vật ...........................................................................................................................
chính
Các
sự ...........................................................................................................................
việc chính ...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tìm hiểu nhân vật
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhân vật Mon
Nhân vật Mên
Tìm các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của
hai anh em Mên và Mon
Nhóm Phần 1: Câu ……………….................
……………….................
1
chuyện
nửa ……………….................
……………….................
đêm của hai ……………….................
……………….................
anh em Mên và ……………….................
……………….................
Mon về bầy ..........................................
.........................................
chìa vôi.
..........................................
.........................................
Nhóm Phần 2: Lên ……………….................
……………….................
2
kế hoạch giải ……………….................
……………….................
cứu bầy chìa ……………….................
……………….................
vôi.
……………….................
……………….................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
Nhóm Phần 3: Hành ……………….................
……………….................
3
động dũng cảm ……………….................
……………….................
của hai anh em ……………….................
……………….................
Mên và Mon.
……………….................
……………….................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
Nhóm Cảm xúc của ……………….................
……………….................
4
hai anh em ……………….................
……………….................
Mon và Mên ……………….................
……………….................
khi quan sát ……………….................
……………….................
bầy chìa vôi ..........................................
..........................................
bay lên.
..........................................
..........................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
Nhiệm 1) Nhận xét về
vụ
nghệ
thuật
chung: xây
dựng
nhân vật.
14
……………….................
……………….................
……………….................
……………….................
..........................................
..........................................
2) Nhận xét về ……………….................
tính cách của ……………….................
nhân vật.
………………................
 





