BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lài Thiêm Phúc
    Ngày gửi: 23h:16' 07-09-2023
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 108
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 1/9/2022
    Tiết 1-13

    Bài 1. BẦU TRỜI VÀ TUỔI THƠ
    Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: 7A,B
    Số tiết: 13 tiết
    Tiết PPCT: 1
    TRI THỨC NGỮ VĂN
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
    thêm văn bản.
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
    nhân vật trong truyện.
    - Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở
    rộng trạng ngữ trong câu.

    - Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
    - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người
    khác trình bày.
    3. Phẩm chất:
    - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - KHBD, SGK, SGV, SBT
    - PHT số 1,2
    - Tranh ảnh
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
    b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh tham gia trò chơi “Bức ảnh bí mật”
    c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi
    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:
    GV cho học sinh quan sát các hình ảnh thể
    hiện sự khác biệt của trẻ em và người lớn, từ
    đó hỏi: Nhận xét về cách nhìn của trẻ em so
    với người lớn? Tại sao lại có sự khác biệt như
    vậy?

    Người lớn và trẻ em có cách
    nhìn khác nhau, người lớn
    thực tế hơn, còn trẻ em có cái
    nhìn lạc quan, thơ ngây, hồn
    nhiên

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS quan sát, lắng nghe
    - GV quan sát
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - Hs trả tham gia trò chơi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài

    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được chủ đề. Thể loại chính
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    I. Giới thiệu bài học

    - Gv chuyển giao nhiệm vụ

    - Chủ đề bài học: Bầu tời

    Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học
    cùng với câu hỏi:
    Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta
    điều gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
    - GV lắng nghe, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - Hs trả lời câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    tuổi thơ
    - Thể loại chính: Văn bản
    truyện

    - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học
    cho học sinh

    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
    nhân vật trong truyện.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu

    II. Khám phá Tri thức ngữ văn

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    - Đề tài là phạm vi đời sống được phản

    - Gv chuyển giao nhiệm vụ

    ánh, thể hiện trực tiếp trong các tác
    phẩm văn học. Để xác định đề tài, có

    + GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức thể dựa vào phạm vi hiện thực được
    ngữ văn trong SGK. GV yêu cầu HS trả miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài chiến
    lời câu hỏi:
    tranh, đề tài gia đình…) hoặc nhân vật
    + Thế nào là đề tài, chi tiết?
    + Tính cách nhân vật là gì?

    được đặt ở vị trí trung tâm của tác
    phẩm (đề tài trẻ em, đề tài phụ nữ, đề
    tài người nông dân, đề tài người

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - Hs làm việc cá nhân, tham gia trò
    chơi
    - GV quan sát

    lính…). Một tác phẩm có thể đề cập
    nhiều đề tài, trong đó có một đề tài
    chính.
    - Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế
    giới hình tượng (thiên nhiên, con
    người, sự kiện…) nhưng có tầm quan
    trọng đặc biệt trong việc đem lại sự

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn
    học.
    và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.

    - Tính cách nhân vật là đặc điểm riêng
    tương đối ổn định của nhân vật, được
    bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng
    xử, cảm xúc, suy nghĩ. Tính cách của

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhân vật còn được thể hiện qua mối
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

    quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của
    nhân vật khác.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi …để hướng dẫn học sinh luyện tập
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    - Hs trả lời được câu hỏi

    - GV chuyển giao nhiệm vụ

    1- D

    Câu 1: Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào 2- D
    viết về đề tài thiếu nhi?
    A. Cây tre Việt Nam
    B. Cô Tô
    C. Hang Én
    D. Gió lạnh đầu mùa
    Câu 2: Đề tài trong tác phẩm là
    A. Vấn đề đặt ra trong tác phẩm
    B. Vấn đề chính trong tác phẩm
    C. Đề tài là phạm vi đời sống được phản ánh,
    thể hiện trực tiếp trong các tác phẩm
    D. Cả 3 đáp án A,B,C
    Câu 3: Để xác định đề tài, có thể dựa vào:
    A. Phạm vi hiện thực được miêu tả
    B. Nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm của tác
    phẩm

    3- D
    4- C
    5-A
    6-C
    7.D

    C. Dựa theo dung lượng của tác phẩm
    D. Cả A và B
    Câu 4: Đề tài chính của văn bản Cô bé bán diêm

    A. Đề tài người nông dân
    B. Đề tài chiến tranh
    C. Đề tài trẻ em
    D. Đề tài văn học nước ngoài
    Câu 5: Đề tài thuộc về phương diện nào của tác
    phẩm?
    A. Nội dung
    B. Nghệ thuật
    C. Tư tưởng
    D. Hình thức
    Câu 6: Chọn đáp án sai
    A. Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới
    hình tượng
    B. Chi tiết tiêu biểu là chi tiết giữ vai trò trung
    tâm, có tác dụng làm nổi bật đặc điểm của đối
    tượng được nói tới

    C. Chi tiết có thể có hoặc không trong các tác
    phẩm văn xuôi
    D. Cả A,B,C
    Câu 7: Đáp án nào đúng khi nói về tính cách
    nhân vật:
    A. Tính cách nhân vật thường được thể hiện qua
    hình dáng, cử chỉ, hành động, lời nói, cảm xúc
    B. Tính cách của nhân vật cũng chính là tính
    cách của tác giả
    C. Tính cách nhân vật cũng được miêu tả qua
    các mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của
    người khác
    D. Cả A và C đúng
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ
    - Gv quan sát, hỗ trợ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV tổ chức hoạt động

    - HS trả lời
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Gv nhận xét, bổ sung

    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh làm thẻ thông tin
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sản phẩm của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Em hãy làm thẻ thông tin ghi lại các từ khóa
    liên quan đến nội dung tiết học
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    - Hs làm thẻ thông tin

    - Gv quan sát, hỗ trợ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV tổ chức hoạt động
    - HS trả lời
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Gv nhận xét, bổ sung

    Tiết PPCT: 1-2-3

    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Nguyễn Quang Thiều
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé
    nhưng kiên cường, dũng cảm
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:

    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
    thêm văn bản.
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
    nhân vật trong truyện.
    3. Phẩm chất:
    - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - KHBD, SGK, SGV, SBT
    - PHT số 1,2
    - Tranh ảnh
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ
    C1: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi
    thơ em. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm xúc
    của em khi nghĩ về trải nghiệm đó?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS quan sát, lắng nghe
    - GV quan sát
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - Hs trả lời câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu:
    - Biết cách đọc văn bản
    - Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

    I. Đọc và tìm hiểu chung

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Đọc

    - GV chuyển giao nhiệm vụ

    - HS biết cách đọc thầm, trả

    + Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc

    lời được các câu hỏi suy luận

    diễn cảm, ngắt nghỉ đúng chỗ, phân biệt lời - HS biết cách đọc to, trôi
    người kể chuyện và lời nhân vật
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
    sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
    VB.

    chảy, phù hợp về tốc độ đọc,
    phân biệt được lời người kể
    chuyện và lời nhân vật
    2. Tác giả, tác phẩm

    + GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi a. Tiểu sử

    suy luận, theo dõi

    - Nguyễn Quang Thiều (1957)

    + Giải nghĩa từ khó

    - Quê quán: thôn Hoàng

    + Trình bày vài thông tin về tác giả, tác
    phẩm và tóm tắt thông tin chính của văn bản
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    Dương (Làng Chùa), xã Sơn
    Công, huyện Ứng Hòa, tỉnh
    Hà Tây (nay thuộc thành phố
    Hà Nội)

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện b. Sự nghiệp
    nhiệm vụ
    - Là một nhà thơ, nhà văn
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
    - Làm việc tại báo Văn nghệ từ
    học.
    năm 1992 và rời khỏi năm
    - GV quan sát, gợi mở
    2007
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Ông sáng tác thơ, viết truyện,
    thảo luận
    vẽ tranh,... và từng được trao
    - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    tặng hơn 20 giải thưởng văn
    học trong nước và quốc tế
    - Các tác phẩm chính: Ngôi
    nhà

    tuổi

    17 (1990), Thơ

    Nguyễn

    Quang

    Thiều (1996), Mùa hoa cải bên
    sông (1989),  Người,

    chân

    dung văn học (2008)...
    c. Phong cách sáng tác
    - Những tác phẩm viết cho

    thiếu nhi của Nguyễn Quang
    Thiều rất chân thực, gần gũi
    với cuộc sống đời thường, thể
    hiện được vẻ đẹp của tâm
    hồng trẻ thơ nhạy cảm, trong
    sáng, tràn đầy niềm yêu
    thương vạn vật.
    - Không chỉ là nhà thơ tiên
    phong với trào lưu hiện đại mà
    còn là cây viết văn xuôi giàu
    cảm xúc. Trong ông không chỉ
    có con người bay bổng, ưu tư
    với những phiền muộn thi ca,
    mà còn có một nhà báo linh
    hoạt và nhạy bén.

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    - Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé
    nhưng kiên cường, dũng cảm
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
    thêm văn bản.
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
    nhân vật trong truyện.
    - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề tài, II. Khám phá văn bản
    ngôi kể và lời người kể chuyện, lời nhân
    vật
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ

    1. Tìm hiểu đề tài, ngôi kể
    - Truyện Bầy chim chìa vôi viết về
    đề tài trẻ em.
    - Truyện Bầy chim chìa vôi được kể

    + Em hãy xác định đề tài và ngôi kể của theo ngôi thứ ba
    truyện Bầy chim chìa vôi?
    + Học sinh hoàn thiện PHT số 1 để tìm hiểu

    2. Tìm hiểu lời người kể chuyện,
    lời nhân vật
    Lời người kể chuyện

    Lời nhân vật

    về lời người kể chuyện và lời nhân vật

    "Khoảng

    hai

    giờ - "Anh Mên ơi, anh

    sáng Mon tỉnh giấc. Mên!"

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ

    Nó xoay mình sang

    phía anh nó, thì thào - "Gì đấy? Mày
    không ngủ à?"
    gọi:".
    - "Thằng Mên hỏi

    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài

    lại, giọng nó ráo

    học.

    hoảnh như đã thức

    - GV quan sát, gợi mở

    Dấu hiệu nhận biết:

    dậy từ lâu lắm rồi.".

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về chi
    tiết
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv phát PHT
    số 2, học sinh thảo luận theo nhóm 4-6 em
    để tìm hiểu về chi tiết và tính cách nhân vật

    3. Tìm hiểu về chi tiết và tính cách
    nhân vật
    - Chi tiết thể hiện tâm trạng lo lắng
    của hai anh em Mon và Mên:
    + Anh bảo có mưa to không?
    + Anh bảo nước sông có lên to
    không?
    + Em sợ những con chim chìa vôi
    non bị chết đuối mất
    + Thế anh bảo chúng nó có bơi được
    không?
    ...
    - Chi tiết trong câu chuyện của Mon

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
    học.
    - GV quan sát, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận

    + Bố kéo chũm được một con cá
    măng và một con cá bống rất đẹp
    + Mon lấy trộm con cá bống thả ra
    cống sông
    + Nước sông dâng cao làm ngập cả
    cái hốc cắm sào đò
    + Chi tiết nhắc lại nhiều lần là nỗi lo
    lắng cho bầy chim: Tổ chim có bị
    ngập không? Bầy chim non có bị

    - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm

    chết đuối không? Cần phải tìm cách

    - GV quan sát, hỗ trợ

    nào để cứu chúng?...

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện → Tính cách nhân vật Mon: Là cậu
    bé có tâm hồn trong sáng, nhân hậu,
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    biết yêu thương loài vật, trân trọng
    sự sống
    - Chi tiết miêu tả nhân vật Mên
    + Tỏ vẻ người lớn với em trai ("Chứ
    còn sao", nhận phần khó về mình kéo đò, để cho em đẩy đò).
    + Thái độ tỏ ra có chút phiền với
    những câu hỏi liên tiếp của người
    em, nhưng vẫn quan tâm, trả lời.
    + Trêu em

    + Sợ bố dậy biết hai anh em chạy ra
    ngoài.
    + Căng mắt, im lặng nhìn đàn chim
    bay vào bờ. Khi thấy đàn chim đã
    vào
    bờ thì khóc
    → Tính cách nhân vật Mên: là nhân
    vật còn trẻ con (khi cố tỏ ra người
    lớn với em trai), tính cách tưởng như
    khó gần khi hay trả lời em trai bằng
    những câu cộc lốc nhưng ẩn sau đó
    lại là một trái tim ấm áp, giàu lòng
    trắc ẩn.
    4. Tìm hiểu chi tiết gây ấn tượng
    với bản thân
    * Gợi ý 1
    - Khi đọc đoạn văn miêu tả khung
    cảnh bãi sông trong buổi bình minh,
    em có ấn tượng nhất với chi tiết con
    chim non suýt thì ngã xuống nước,
    nhưng nó đã đập một nhịp quyết
    định, vụt bứt ra khỏi dòng nước và
    bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên
    ở bãi cát.

    - Em ấn tượng với chi tiết đó vì:
    + nó nói lên nghị lực phi thường của
    một con chim non, từ đó em nhìn về
    cuộc sống của con người, chúng ta
    cũng cần có những nghị lực để vươn
    NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiểu lên, v.v...
    chi tiết gây ấn tượng với bản thân

    + vì tác giả đã để cho cái kết trở nên

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    tươi sáng và đẹp đẽ, hướng người

    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Gv tổ chức cho Hs thảo luận theo nhóm 4-6
    em bằng PHT nhóm (phụ lục)
    - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm về
    câu hỏi: Hãy tìm thêm bằng chứng để chứng
    minh sự kì diệu của sự sống trên TĐ

    đọc vào những điều đẹp, thiện ở
    tương lai.
    * Gợi ý 2:
    - Khi đọc đoạn văn miêu tả khung
    cảnh bãi sông trong buổi bình minh,
    em có ấn tượng nhất với chi tiết
    gương mặt của hai anh em Mên -

    - GV gợi ý HS tìm thêm dẫn chứng theo các Mon tái nhợt vì nước mưa hửng lên
    hướng: động vật – thực vật, loài sống trên ánh ngày.
    cạn – loài sống trên không – loài sống dưới
    nước; màu sắc – hình dáng – khả năng
    thích nghi – trí thông minh.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ

    - Em thích chi tiết đó vì sự tái nhợt
    đi là do hai anh em đã lo lắng cho
    bầy chim đến mất ngủ, phải chạy ra
    ngoài bãi cát để xem chúng có ổn
    không, còn "hửng lên ánh ngày" là
    sau khi nhìn được bầy chim đã vào
    bờ an toàn, hai anh em cảm thấy nhẹ
    nhõm, vui vẻ. Chi tiết đó đã nói lên

    - HS suy nghĩ
    - GV quan sát, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
    - GV quan sát, hỗ trợ

    tình cảm của hai anh em Mên - Mon
    đối với bầy chim chìa vôi.
    5. Kết nối và trải nghiệm
    - Các nhân vật khóc vì xúc động,
    cảm phục, thấy vui, vỡ òa khi biết
    được những con chim chìa vôi non
    đã trải qua sự khốc liệt của mưa, của

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dòng nước để bay được vào bờ - bầy
    chim non đã thực hiện xong chuyến
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    NV4: Hướng dẫn học sinh Kết nối và trải

    bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất
    trong đời chúng.

    nghiệm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ
    - GV quan sát, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ

    Hoạt động 3: Tổng kết
    a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình
    học tập của học sinh
    b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    III. Tổng kết

    - GV chuyển giao nhiệm vụ

    1. Nội dung

    + Hãy tóm tắt nội dung của văn bản.

    Câu chuyện về hai cậu bé giàu

    + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn
    bản?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ

    lòng

    nhân

    hậu,

    tình

    thương bầy chim nhỏ bé
    nhưng kiên cường, dũng cảm
    2. Nghệ thuật
    - Cách kể chuyện hấp dẫn, tình
    tiết bất ngờ, xen lẫn miêu tả,

    - GV quan sát, hướng dẫn

    biểu cảm

    - HS suy nghĩ

    - Phép nhân hóa, so sánh

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo
    cáo sản phẩm
    - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

    yêu

    kiến thức

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”để hướng dẫn học sinh củng cố
    kiến thức đã học
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Gợi ý:

    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:

    - Mùa hoa cải bên sông

    Gv tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” để - Ngôi thứ 3
    hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã
    học.
    Câu 1. Văn bản “Bầy chim chìa vôi” được trích
    từ

    - Đêm khuya
    - Mon và Mên
    - Bầy chim non bị chết

    Câu 2. Truyện “Bày chim chìa vôi” được kể - Chèo thuyền cứu bầy chim

    theo

    non

    Câu 3. Câu chuyện xảy ra trong thời gian nào?

    - Truyện ngắn

    Câu 4. Hai anh em trong truyện tên là gì?

    - Đề tài trẻ em

    Câu 5. Ngoài trời đang mưa lớn, nước sắp ngập
    hai anh em Mon và Mên sợ điều gì?
    Câu 6. Khi biết nước sông ngập lớn thì hai anh
    em đã làm gì?
    Câu 7. Văn bản thuộc thể loại nào?
    Câu 8. Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc đề
    tài nào?
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến

    thức

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    (Có thể giao về nhà)
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
    c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) kể lại
    sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi
    bãi sông bằng lời của một trong hai
    nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ
    nhất)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Gợi ý:
    Lúc đó, trời vẫn còn mưa. Hai
    anh em chúng tôi nín lặng, ngồi im
    như xem đến đoạn phim gay cấn nhất.
    Tôi và anh Mên chỉ lo nhỡ con chim
    non kia có mệnh hệ gì... Thế rồi
    chuyện mà hai anh em tôi lo sợ đã xảy
    ra, con chim non suýt thì rơi xuống
    dòng nước. Tôi và anh Mên suýt thì

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hét lên theo tiếng hốt hoảng của chim
    mẹ. Nhưng may mắn thay, ở nhịp
    hiện nhiệm vụ
    - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở

    quyết định, con chim non đã bay vượt
    được lên. Khi đàn chim đã bay vào
    bờ, hai anh chúng tôi vẫn không dám

    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận

    nhúc nhích vì sợ có gì bất trắc; nước
    mắt chúng tôi cứ giàn ra, thế là, cuối
    cùng bầy chim non đã thực hiện xong
    chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì

    - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs vĩ nhất trong đời chúng.
    trình bày ản phẩm
    - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
    lại kiến thức
    IV. Phụ lục

    Tiết PPCT: 4,5
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I. MỤC TIÊU
    1.Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng trạng ngữ trong câu.
    2. Phẩm chất:

    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - KHBD, SGK, SGV, SBT
    - PHT số 1,2,
    - Tranh ảnh
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
    c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Gợi ý:

    - GV chuyển giao nhiệm vụ:

    - Trên bàn giáo viên, có 3 quyển

    C1: Em hãy đặt 2 câu, trong đó có sử

    sách.

    dụng trạng ngữ chỉ thời gian và không - Nhân ngày quốc tế phụ nữ, cả
    gian.

    lớp đã tặng cô một bó hoa.

    C2: Em hãy quan sát những bức tranh - Dưới cái nắng chói chang của
    sau và đặt câu có trạng ngữ là một cụm mùa hè, cây phượng vĩ càng thêm
    từ để miêu bức anh ấy?

    rực rỡ

    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    - Dưới tán cây bàng xum xuê, học

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV quan sát, hỗ trợ

    sinh đang ngồi nghỉ giải lao.
    - Ngày hai tháng chín năm một
    chín bốn lăm, Bác Hồ đọc bản
    tuyên ngôn khai sinh ra nước Việt

    - HS thực hiện nhiệm vụ

    Nam Dân chủ Cộng hòa.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    - Trên quảng trường Ba Đình lịch

    - HS trình bày sản phẩm

    sử, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn

    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời khai sinh ra nước Việt Nam Dân
    của bạn.

    chủ Cộng hòa.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét,Gv dẫn dắt:
    Sau khi học sinh đặt câu, GV chọn một
    vài câu có thể mở rộng thêm trạng ngữ
    và đặt vấn đề với học sinh: Trong ví dụ
    của bạn có thời gian, không gian, song
    thời gian và không gian này chưa được
    cụ thể, rõ ràng. Để thông tin được rõ
    ràng, cụ thể, người ta thường sử dụng
    cách mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ…

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1:
    - Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng trạng ngữ trong câu.
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, các chức năng của văn bản
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    I. Tìm hiểu lí thuyết

    - Gv chuyển giao nhiệm vụ

    - Khái niệm: Trạng ngữ là

    + Từ kiến thức đã học, ví dụ vừa phân tích, em
    hãy nhắc lại khái niệm trạng ngữ?

    thành phần phụ của câu, xác
    định thời gian, nơi chốn,
    nguyên nhân, mục đích của

    + Đọc ví dụ trang 17 để thấy sự khác nhau giữa sự việc nêu trong câu
    trạng ngữ là một từ và trạng ngữ là một cụm từ
    - Trạng ngữ thường đứng ở
    + Hs lấy ví dụ trạng ngữ là một từ, sau đó mở đầu câu, được ngăn cách
    rộng thành một cụm từ. Nhận xét sự khác biệt

    bằng dấu phẩy

    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    - Trạng ngữ có thể là một từ

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện hoặc một cụm từ
    nhiệm vụ

    - Trạng ngữ là cụm từ có thể

    - GV quan sát, hỗ trợ

    giúp câu cung cấp được

    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    nhiều thông tin hơn cho
    người đọc, người nghe

    Gv lấy thêm ví dụ:
    + Trên cây, lũ chim đang chuyền cành rất vui nhộn
    + Trên cây bàng ở góc sân, lũ chim đang chuyền
    cành rất vui nhộn

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV1: Bài tập 1,2

    Bài 1

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh

    - GV chia lớp thành 5 nhóm
    + Nhóm 1: câu 1a
    +Nhóm 2: câu 1b
    +Nhóm 3: câu 2a

    giấc
    - Trạng ngữ: Khoảng hai giờ sáng
    - Rút gọn: Sáng, Mon tỉnh giấc
    → Trạng ngữ “sáng” chỉ cung cấp
    thông tin về thời gian chung

    +Nhóm 4: câu 2b
    +Nhóm 5: câu 2c
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    chung mà không cho thấy được
    việc cậu bé Mon dậy từ rất sớm so
    với trạng ngữ “khoảng 2 giờ sáng”
    b. Suốt từ chiều hôm qua, nước

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện bắt đầu dâng lên nhanh hơn
    nhiệm vụ
    - Trạng ngữ: Suốt từ chiều hôm
    - HS thảo luận
    qua
    - GV quan sát, gợi mở

    - Rút gọn: Hôm qua, nước bắt đầu

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và dâng lên nhanh hơn
    thảo luận

    → Trạng ngữ “hôm qua” chỉ cung

    - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm

    cấp thông tin về thời gian như

    - GV quan sát, hỗ trợ

    trạng ngữ “suốt từ chiều hôm qua”
    mà không cho thấy được quá trình

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xảy ra sự việc: bắt đầu vào buổi
    nhiệm vụ

    chiều ngày hôm qua và kéo dài

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    Bài 2
    a. Trạng ngữ trong gian phòng lớn
    tràn ngập ánh sáng không chỉ
    cung cấp thông tin về địa điểm
    như trạng ngữ trong gian phòng
    mà còn cho thấy đặc điểm của căn
    phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng)
    b. Trạng ngữ qua một đêm mưa
    rào không chỉ cung cấp thông tin

    về thời gian như trạng ngữ qua
    một đêm mà còn cho thấy đặc
    điểm của đêm (mưa rào)
    c. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt
    cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ
    cung cấp thông tin về địa điểm
    như trạng ngữ trên nóc một lô
    cốt mà còn cho thấy đặc điểm và
    vị trí của lô cốt (cũ, kế bên một
    xóm nhỏ)
    Bài 3: Viết câu có trạng ngữ là 1
    từ và mở rộng trạng ngữ bằng một
    cụm từ, nêu tác dụng
    Ví dụ 1:
    - Sáng, mẹ đi chợ sắm sửa đồ Tết
    - Từ sáng sớm tinh mơ, mẹ đi chợ
    sắm sửa đồ tết
    → Tác dụng: không chỉ cung cấp
    thời gian mà còn cho thấy sự việc
    sảy ra từ rất sớm
    Ví dụ 2:
    - Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực
    - Dưới cái nắng chói chang của
    mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực
    → Không chỉ cung cấp được thời
    gian mà còn cho thấy được đặc

    NV2: Bài tập 3
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    điểm thời tiết (cái nắng của ngày
    hè)
    Ví dụ 3:

    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs đọc yêu - Trong lồng, con chim họa mi hót
    cầu và thực hiện cá nhân
    ríu rít
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
    - GV quan sát, gợi mở

    - Trong chiếc lồng màu xanh
    ngọc, con chim họa mi hót ríu rít.
    →Không chỉ cho thấy không gian
    mà còn thấy được đặc điểm của
    chiếc lồng
    Bài 4: Tìm từ láy và nêu tác dụng
    của việc sử dụng từ láy trong các

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và câu sau:
    thảo luận
    - HS báo cáo sản phẩm
    - GV quan sát, hỗ trợ

    a. Trong tiếng mưa hình như có
    tiếng nước sông dâng cao, xiên
    xiết chảy
    - Từ láy: xiên xiết

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Tác dụng: nhấn mạnh tốc độ
    chảy giảm nhẹ của dòng sông
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    b. Tấm thân bé bỏng của con chim
    vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay
    lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên

    NV3: Bài tập 4
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    ở bãi cát
    - Từ láy: bé bỏng
    - Tác dụng: nhấn mạnh sự nhỏ bé,

    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs đọc yêu non nớt, yếu ớt của con chim đang

    cầu bài 4 và thảo luận nhóm đôi
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    vụt bay khỏi dòng nước
    c. Những đôi cánh mỏng manh
    run rẩy và đầy tự tin của bầy chim

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện đã hạ xuống bên một lùm dứa dại
    nhiệm vụ
    bờ sông
    - HS suy nghĩ, thảo luận
    - GV quan sát, gợi mở

    - Từ láy: mỏng manh, run rẩy
    - Tác dụng: mỏng manh nhấn
    mạnh, gợi tả trạng thái đôi cánh

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và của bầy chim rất mỏng, nhỏ
    thảo luận
    - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm

    bé; run rẩy diễn tả sự rung động
    mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi
    cánh

    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    (Có thể giao về nhà)
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
    c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Vi...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !