BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Chủ để A. Bài 1. Thông Tin, thu nhận và xử lý thông tin

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
    Ngày gửi: 15h:05' 09-09-2023
    Dung lượng: 89.1 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 03/09/2023
    Tiết: 01
    CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    BÀI 1. THÔNG TIN, THU NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN (1 TIẾT)
    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:Học xong bài này, em sẽ:
    - Biết thông tin là gì
    - Biết được thế nào là thu nhận và xử lí thông tin
    - Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    - Năng lực tin học: Hình thành, phát triển các năng lực:
    + NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
    + NLe: Hợp tác trong môi trường số.
    3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất:
    + Chăm chỉ: cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
    + Trách nhiệm: Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính, máy chiếu..
    2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe
    c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,

    những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng
    xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và
    não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh. Và để
    hiểu rõ hơn, về việc thu nhận và xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 1.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Thông tin và thu nhận thông tin
    a) Mục tiêu:
    - Biết thông tin là gì, vật mang tin là gì.
    - Phân biệt được thông tin và vật mang tin
    b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp thu, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Thông tin và vật mang tin

    NV1

    - Thông tin là những gì đem lại

    - GV chiếu hình ảnh một trang báo, yêu cầu

    cho ta hiểu biết về thế giới xung

    HS đọc thông tin, thảo luận để thực hiện hoạt

    quanh và chính bản thân mình.

    động 1:

    + Ví dụ: Em nghe tiếng trống

    + Một trong những thông tin em thu nhận

    trường vừa điểm -> Vào học

    được từ trang báo này là gì?

    - Vật mang tin là vật, phương

    + Thông tin em vừa đọc là nói về ai hay về

    tiện mang lại cho con người

    cái gì?

    thông tin dưới dạng chữ và số,

    NV2

    dạng hình ảnh, dạng âm thanh.

    - GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 sgk

    + Ví dụ: Vật mạng tin là sách,

    và yêu cầu HS rút ra kết luận:

    đài radio, tivi, bức ảnh, thẻ nhớ...

    + Thông tin là gì?
    + Thế nào là vật mang tin?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
    theo nhóm nhỏ.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt
    động 1.
    - HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang
    tin.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.
    Hoạt động 2: Xử lí thông tin
    a) Mục tiêu: Nêu được hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
    b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    2. Xử lí thông tin

    NV1

    HĐ2:

    - GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở hoạt

    - Tình huống 1: Em biết được

    động 2 và thảo luận, trả lời câu hỏi.

    “có tiêng chuông đồng hồ báo

    NV2

    thức reo” hay “đã đến giờ dậy”

    - GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 2 sgk. để đến lớp đúng giờ, em cần
    - GV hướng dẫn HS để HS hiểu thế nào là xử “dậy để chuẩn bị đi học”.
    lí thông tin: Xử lí thông tin diễn ra trong bộ

    - Tình huống 2: Em biết được:

    não con người. Kết quả của hoạt động xử lí

    “bắt đầu chắn đường”, em cần

    thông tin là thông tin đầu ra.

    “dừng lại”.

    Bộ não kết hợp thông tin vừa thu nhận được

    Kết luận:

    với hiểu biết đã có sẵn từ trước để rút ra kết

    Xử lí thông tin: Từ thông tin vừa

    quả là thông tin đầu ra. Thông tin đầu ra sẽ

    thu nhận được, kết hợp với hiểu

    khác nhau tùy thuộc vào mục đích của người

    biết đã có từ trước để rút ra

    xử lí. Và trên cơ sở có thông tin đầu ra, quyết thông tin mới, hữu ích.
    định hành động như thế nào cho phù hợp
    nhất là tùy thuộc chủ thể con người.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
    theo nhóm nhỏ.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt
    động 2.
    - HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang
    tin.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
    b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
    Bài 1. Xét tình huống sau:
    Em đang đi trên đường thấy mây đen kéo tới bao phủ bản trời, gió mạnh nỏi lên.
    Hãy trả lời lần lượt hai cân hỏi sau:
    1) Thông tin em vừa nhận được là gi?
    2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin?
    Bài 2. Xét hai tình huống sau:
    + Tình huống 1: Cô giáo trả bài kiểm tra, em biết mình được 7 điểm.
    + Tình huống 2: Bác sĩ nghe tim của bệnh nhân để khám bệnh.
    Với mỗi tình huống mỏ tả trên đây, em hãy trả lời câu hỏi sau: Có vật mang tin
    trong tình huống này hay không? Nếu có thì đó là gì?
    Bài 3 (HS Khá – Giỏi): Nghe bản tin dự báo thời tiết “Ngày mai trời có thể
    mưa”.

    Hãy trả lời lần lượt hai cân hỏi sau:
    1) Thông tin em vừa nhận được là gi?
    2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin?
    - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày kết quả:
    Bài 1:
    1) Thông tin em nhận được là “có mây đen kéo tới bao phủ bầu trời, có gió
    mạnh nổi lên”.
    2) Em nhận biết trực tiếp hiện tượng trên, không có vật mang tin ở đây.
    Bài 2:
    + Tình huống 1: Vật mang tin là tờ bài kiểm tra
    + Tình huống 2: Vật mang tin: không có; bác sĩ nghe trực tiếp nhịp tim của bệnh
    nhân.
    Bài 3:
    1) Thông tin em nhận được là “ngày mai trời có thể mưa”.
    2) Em nhận biết được từ vật mang tin ở đây.
    - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
    b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi: Mỗi biển báo, biểu tượng, hình ảnh sau đây em thường thấy ở
    đâu và theo em nó được đùng để thông báo điều gì cho mọi người?

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
    + Hình a: Thấy ở bệnh viện , thông báo đây là giường của bệnh nhân
    + Hình b: Thấy ở mọi nơi, thông báo mọi người vứt rác vào thùng rác

    + Hình c: Thấy ở nơi công cộng, thông báo có mạng wifi
    - GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
    DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !