KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Chủ để A. Bài 1. Thông Tin, thu nhận và xử lý thông tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 15h:05' 09-09-2023
Dung lượng: 89.1 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 15h:05' 09-09-2023
Dung lượng: 89.1 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/09/2023
Tiết: 01
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1. THÔNG TIN, THU NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN (1 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, em sẽ:
- Biết thông tin là gì
- Biết được thế nào là thu nhận và xử lí thông tin
- Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tin học: Hình thành, phát triển các năng lực:
+ NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
+ NLe: Hợp tác trong môi trường số.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
+ Trách nhiệm: Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính, máy chiếu..
2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng
xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và
não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh. Và để
hiểu rõ hơn, về việc thu nhận và xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 1.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và thu nhận thông tin
a) Mục tiêu:
- Biết thông tin là gì, vật mang tin là gì.
- Phân biệt được thông tin và vật mang tin
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp thu, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Thông tin và vật mang tin
NV1
- Thông tin là những gì đem lại
- GV chiếu hình ảnh một trang báo, yêu cầu
cho ta hiểu biết về thế giới xung
HS đọc thông tin, thảo luận để thực hiện hoạt
quanh và chính bản thân mình.
động 1:
+ Ví dụ: Em nghe tiếng trống
+ Một trong những thông tin em thu nhận
trường vừa điểm -> Vào học
được từ trang báo này là gì?
- Vật mang tin là vật, phương
+ Thông tin em vừa đọc là nói về ai hay về
tiện mang lại cho con người
cái gì?
thông tin dưới dạng chữ và số,
NV2
dạng hình ảnh, dạng âm thanh.
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 sgk
+ Ví dụ: Vật mạng tin là sách,
và yêu cầu HS rút ra kết luận:
đài radio, tivi, bức ảnh, thẻ nhớ...
+ Thông tin là gì?
+ Thế nào là vật mang tin?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt
động 1.
- HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang
tin.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin
a) Mục tiêu: Nêu được hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Xử lí thông tin
NV1
HĐ2:
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở hoạt
- Tình huống 1: Em biết được
động 2 và thảo luận, trả lời câu hỏi.
“có tiêng chuông đồng hồ báo
NV2
thức reo” hay “đã đến giờ dậy”
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 2 sgk. để đến lớp đúng giờ, em cần
- GV hướng dẫn HS để HS hiểu thế nào là xử “dậy để chuẩn bị đi học”.
lí thông tin: Xử lí thông tin diễn ra trong bộ
- Tình huống 2: Em biết được:
não con người. Kết quả của hoạt động xử lí
“bắt đầu chắn đường”, em cần
thông tin là thông tin đầu ra.
“dừng lại”.
Bộ não kết hợp thông tin vừa thu nhận được
Kết luận:
với hiểu biết đã có sẵn từ trước để rút ra kết
Xử lí thông tin: Từ thông tin vừa
quả là thông tin đầu ra. Thông tin đầu ra sẽ
thu nhận được, kết hợp với hiểu
khác nhau tùy thuộc vào mục đích của người
biết đã có từ trước để rút ra
xử lí. Và trên cơ sở có thông tin đầu ra, quyết thông tin mới, hữu ích.
định hành động như thế nào cho phù hợp
nhất là tùy thuộc chủ thể con người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt
động 2.
- HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang
tin.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
Bài 1. Xét tình huống sau:
Em đang đi trên đường thấy mây đen kéo tới bao phủ bản trời, gió mạnh nỏi lên.
Hãy trả lời lần lượt hai cân hỏi sau:
1) Thông tin em vừa nhận được là gi?
2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin?
Bài 2. Xét hai tình huống sau:
+ Tình huống 1: Cô giáo trả bài kiểm tra, em biết mình được 7 điểm.
+ Tình huống 2: Bác sĩ nghe tim của bệnh nhân để khám bệnh.
Với mỗi tình huống mỏ tả trên đây, em hãy trả lời câu hỏi sau: Có vật mang tin
trong tình huống này hay không? Nếu có thì đó là gì?
Bài 3 (HS Khá – Giỏi): Nghe bản tin dự báo thời tiết “Ngày mai trời có thể
mưa”.
Hãy trả lời lần lượt hai cân hỏi sau:
1) Thông tin em vừa nhận được là gi?
2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày kết quả:
Bài 1:
1) Thông tin em nhận được là “có mây đen kéo tới bao phủ bầu trời, có gió
mạnh nổi lên”.
2) Em nhận biết trực tiếp hiện tượng trên, không có vật mang tin ở đây.
Bài 2:
+ Tình huống 1: Vật mang tin là tờ bài kiểm tra
+ Tình huống 2: Vật mang tin: không có; bác sĩ nghe trực tiếp nhịp tim của bệnh
nhân.
Bài 3:
1) Thông tin em nhận được là “ngày mai trời có thể mưa”.
2) Em nhận biết được từ vật mang tin ở đây.
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Mỗi biển báo, biểu tượng, hình ảnh sau đây em thường thấy ở
đâu và theo em nó được đùng để thông báo điều gì cho mọi người?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
+ Hình a: Thấy ở bệnh viện , thông báo đây là giường của bệnh nhân
+ Hình b: Thấy ở mọi nơi, thông báo mọi người vứt rác vào thùng rác
+ Hình c: Thấy ở nơi công cộng, thông báo có mạng wifi
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tiết: 01
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1. THÔNG TIN, THU NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN (1 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, em sẽ:
- Biết thông tin là gì
- Biết được thế nào là thu nhận và xử lí thông tin
- Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tin học: Hình thành, phát triển các năng lực:
+ NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
+ NLe: Hợp tác trong môi trường số.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
+ Trách nhiệm: Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính, máy chiếu..
2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng
xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và
não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh. Và để
hiểu rõ hơn, về việc thu nhận và xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 1.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và thu nhận thông tin
a) Mục tiêu:
- Biết thông tin là gì, vật mang tin là gì.
- Phân biệt được thông tin và vật mang tin
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp thu, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Thông tin và vật mang tin
NV1
- Thông tin là những gì đem lại
- GV chiếu hình ảnh một trang báo, yêu cầu
cho ta hiểu biết về thế giới xung
HS đọc thông tin, thảo luận để thực hiện hoạt
quanh và chính bản thân mình.
động 1:
+ Ví dụ: Em nghe tiếng trống
+ Một trong những thông tin em thu nhận
trường vừa điểm -> Vào học
được từ trang báo này là gì?
- Vật mang tin là vật, phương
+ Thông tin em vừa đọc là nói về ai hay về
tiện mang lại cho con người
cái gì?
thông tin dưới dạng chữ và số,
NV2
dạng hình ảnh, dạng âm thanh.
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 sgk
+ Ví dụ: Vật mạng tin là sách,
và yêu cầu HS rút ra kết luận:
đài radio, tivi, bức ảnh, thẻ nhớ...
+ Thông tin là gì?
+ Thế nào là vật mang tin?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt
động 1.
- HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang
tin.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin
a) Mục tiêu: Nêu được hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Xử lí thông tin
NV1
HĐ2:
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở hoạt
- Tình huống 1: Em biết được
động 2 và thảo luận, trả lời câu hỏi.
“có tiêng chuông đồng hồ báo
NV2
thức reo” hay “đã đến giờ dậy”
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 2 sgk. để đến lớp đúng giờ, em cần
- GV hướng dẫn HS để HS hiểu thế nào là xử “dậy để chuẩn bị đi học”.
lí thông tin: Xử lí thông tin diễn ra trong bộ
- Tình huống 2: Em biết được:
não con người. Kết quả của hoạt động xử lí
“bắt đầu chắn đường”, em cần
thông tin là thông tin đầu ra.
“dừng lại”.
Bộ não kết hợp thông tin vừa thu nhận được
Kết luận:
với hiểu biết đã có sẵn từ trước để rút ra kết
Xử lí thông tin: Từ thông tin vừa
quả là thông tin đầu ra. Thông tin đầu ra sẽ
thu nhận được, kết hợp với hiểu
khác nhau tùy thuộc vào mục đích của người
biết đã có từ trước để rút ra
xử lí. Và trên cơ sở có thông tin đầu ra, quyết thông tin mới, hữu ích.
định hành động như thế nào cho phù hợp
nhất là tùy thuộc chủ thể con người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt
động 2.
- HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang
tin.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
Bài 1. Xét tình huống sau:
Em đang đi trên đường thấy mây đen kéo tới bao phủ bản trời, gió mạnh nỏi lên.
Hãy trả lời lần lượt hai cân hỏi sau:
1) Thông tin em vừa nhận được là gi?
2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin?
Bài 2. Xét hai tình huống sau:
+ Tình huống 1: Cô giáo trả bài kiểm tra, em biết mình được 7 điểm.
+ Tình huống 2: Bác sĩ nghe tim của bệnh nhân để khám bệnh.
Với mỗi tình huống mỏ tả trên đây, em hãy trả lời câu hỏi sau: Có vật mang tin
trong tình huống này hay không? Nếu có thì đó là gì?
Bài 3 (HS Khá – Giỏi): Nghe bản tin dự báo thời tiết “Ngày mai trời có thể
mưa”.
Hãy trả lời lần lượt hai cân hỏi sau:
1) Thông tin em vừa nhận được là gi?
2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày kết quả:
Bài 1:
1) Thông tin em nhận được là “có mây đen kéo tới bao phủ bầu trời, có gió
mạnh nổi lên”.
2) Em nhận biết trực tiếp hiện tượng trên, không có vật mang tin ở đây.
Bài 2:
+ Tình huống 1: Vật mang tin là tờ bài kiểm tra
+ Tình huống 2: Vật mang tin: không có; bác sĩ nghe trực tiếp nhịp tim của bệnh
nhân.
Bài 3:
1) Thông tin em nhận được là “ngày mai trời có thể mưa”.
2) Em nhận biết được từ vật mang tin ở đây.
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Mỗi biển báo, biểu tượng, hình ảnh sau đây em thường thấy ở
đâu và theo em nó được đùng để thông báo điều gì cho mọi người?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
+ Hình a: Thấy ở bệnh viện , thông báo đây là giường của bệnh nhân
+ Hình b: Thấy ở mọi nơi, thông báo mọi người vứt rác vào thùng rác
+ Hình c: Thấy ở nơi công cộng, thông báo có mạng wifi
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 





