KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Viết: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:29' 02-09-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:29' 02-09-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
TỔ: XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
Tuần: 7,8,9,10
CHỦ ĐỀ 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG
(13 tiết)
MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tính cách nhân vật; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi
kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.
- Thể hiện được thái độ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả trong truyện.
- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại
này để sử dụng đúng và hiệu quả.
- Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn
trọng các ý kiến khác biệt.
2. Về phẩm chất: Bồi đắp, trân trọng tình yêu thương.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
- Video về tình yêu thương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những
ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung:
GVtổ chức cho học sinh xem video về tình yêu thương và nêu suy nghĩ, cảm nhận
của bản thân sau khi xem vieo.
1
HS chú ý quan sát, lắng nghe, suy ngẫm và nêu cảm nhận.
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem video và đặt câu hỏi:
Em hãy xem vieo sau và nêu cảm nhận của bản thân sau khi xem.
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=ZHn1_ybI_3s
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, chú ý quan sát, lắng nghe và cảm nhận.
Báo cáo, thảo luận
GVkhuyến khích HS giơ tay phát biểu cảm nhận.
HS nêu cảm nhận sau khi xem xong video.
Kết luận, nhận định
- GV gợi dẫn, tạo cảm hứng đến HS chuẩn bị vào bài học mới.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
a. Mục tiêu: HS bước đầu nắm được thế nào là thay đổi kiểu người kể chuyện và tác
dụng của nó.
b. Nội dung: GV giới thiệu, dẫn dắt, yêu cầu HS thực hiện một số nhiệm vụ học tập
để nắm được kiến thức cơ bản về thay đổi kiểu người kể chuyện.
c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thay đổi kiểu người kể chuyện
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, đọc
- Trong một truyện kể, nhà văn có thể sử
thầm phần tri thức ngữ văn về Thay đổi dụng nhiều ngôi kể khác nhau. Có tác
kiểu người kể chuyện(Tr.58) và trả lời
phẩm sử dụng hai, ba người kể chuyện
câu hỏi:
ngôi thứ nhất; có tác phẩm lại kết hợp
1. Thế nào là thay đổi kiểu người kể
người kể chuyện ngôi thứ nhất và người
chuyện?
kể chuyện ngôi thứ ba.
2. Tác dụng của việc thay đổi kiểu người - Sự thay đổi kiểu người kể chuyện luôn
kể chuyện?
thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác giả. Mỗi
3. Em đã từng đọc văn bản nào sử dụng ngôi kể thường mang đến một cách nhìn
việc thay đổi kiểu người kể chuyện
nhận, đánh giá riêng, khiến câu chuyện
chưa? Hãy chia sẻ một vài ví dụ?
được soi chiếu từ nhiều chiều, trở nên
Thực hiện nhiệm vụ:
phong phú, hấp dẫn, chứa đựng nhiều ý
- HS làm việc cặp đôi, suy nghĩ và trao
nghĩa.
đổi, tìm ra câu trả lời.
2
Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1-2 cặp đôi trình bày phần tìm
hiểu của nhóm mình
- Các bạn khác chú ý lắng nghe, chuẩn
bị câu hỏi hoặc nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung cho câu
trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- HS ghi bài.
3. HĐ 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS dựa vào những kiến thức đã được tìm hiểu, trả lời các câu hỏi GV
đưa ra.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS khi tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Hệ thống câu hỏi trong trò chơi:
Câu 1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Trong một truyện kể, nhà văn có thể sử dụng
nhiều…khác nhau.
Câu 2: Có mấy cách thay đổi kiểu người kể chuyện?
Câu 3: Có mấy ngôi kể thường được sử dụng trong tác phẩm truyện? Đó là những
ngôi kể nào?
Câu 4: Điền vào chỗ trống: “Sự thay đổi … luôn thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác
giả”.
Câu 5: Người kể chuyện xưng tôi là ngôi kể nào?
Câu 6: Mỗi ngôi kể trong truyện thường mang đến cách nhìn nhận, đánh giá riêng.
Đúng hay sai?
Câu 7: Trong một tác phẩm truyện, tác giả có thể sử dụng nhiều ngôi kể khác nhau,
có tác phẩm sử dụng hai, ba ngôi kể thứ ba. Đúng hay sai?
Câu 8: Sự thay đổi kiểu người kể chuyện khiến câu chuyện được soi chiếu từ nhiều
chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, chứa đựng nhiều ý nghĩa. Đúng hay sai?
4. HĐ 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS dựa vào những kiến thức đã được tìm hiểu, phát hiện, sưu tầm được
những tác phẩm truyện có sử dụng sự thay đổi kiểu người kể chuyện.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS sưu tầm và đọc những tác phẩm văn học có sử dụng sự
thay đổi kiểu người kể chuyện.
c. Sản phẩm:Những tác phẩm học sinh sưu tầm được.
d. Tổ chức thực hiện:HS thực hiện ở nhà.
.
3
VĂN BẢN 1 (2 TIẾT)
VỪA NHẮM MẮT VỪA MỞ CỬA SỔ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a, Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tính cách nhân vật. Biết cách nhận xét đánh giá nhân vật trong tác
phẩm truyện (1)
- Nhận biết được chủ đề của văn bản. (2)
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn. (3)
- Nhận thức được cội nguồn yêu thương làm điểm tựa để con người hạnh phúc và
luôn vững vàng trên hành trình trưởng thànhở mọi thời đại, biết trân trọng cảm phục
những người sống biết yêu thương. (4)
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.(5)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác
giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. (6)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
trước lớp. (7)
2, Phẩm chất
- Nhân ái: Có thái độ cảm thông, giúp đỡ những người nghèo khổ, bất hạnh. (8)
- Trung thực: Biết lên án thói xấu trong xã hội. (9)
- Trách nhiệm: Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, hướng
thiện. (10)
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
4
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những câu
hỏi của phần khởi động.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi phần trước khi đọc
HS trả lời câu hỏi
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Kể tên các loài hoa mà em biết. Em có thể nhận
ra chúng bằng cách nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và chia sẻ
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định học sinh trả lời
- HS chia sẻ
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: (2), (3), (5), (6), (7)
Nội dung: HS thuyết trình .
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả
Qua sự chuẩn bị phiếu học tập ở nhà,
Nguyễn Ngọc Thuần (1972) quê ở Tân
các nhóm lên thuyết trình về tác giả?
Thiện - Hàm Tân, Bình Thuận, là một nhà
5
Phiếu học tập 1:
văn trẻ đầy triển vọng trên địa hạt văn xuôi
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thuần
đương đại, là thành viên của Hội nhà văn
……………………………………
Việt Nam.
……………………………………
- Chuyên sáng tác cho trẻ em
……………………………………
- Có cái nhìn tinh tế về thế giới trẻ thơ với
thế giới trong trẻo, tươi mới và đầy chất thơ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tác phẩm tiêu biểu: Giăng giăng tơ nhện,
- Hs tìm hiểu thông tin về tác giả
giải thưởng Văn học tuổi hai mươi lần II.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ, NXB Trẻ
- HS thuyết trình
2000, giải nhất cuộc thi Văn học Thiếu nhi
- Các bạn lắng nghe và bổ sung
lần III, giải Peter Pan (giải thưởng của Thụy
- Gv gợi và quan sát học sinh.
Điển dành cho tác phẩm thiếu nhi hay nhất).
B4: Kết luận, nhận định
- Một thiên nằm mộng, NXB Kim Đồng
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
2002, giải A cuộc vận động sáng tác Thiếu
- Chuyển dẫn mục sau
nhi
2003
- Nhện ảo, NXB Kim Đồng 2003
- Trên đồi cao chăn bầy thiên sứ, giải B
(không có giải A), sáng tác văn học dành
cho Tuổi trẻ (NXB Thanh niên và báo Văn
nghệ).
- Cha và con và...tàu bay - 2005.
2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt
- Cách đọc
2. Tác phẩm
- Tóm tắt: Nhà của tôi có một khu vườn
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
rộng. Bố trồng rất nhiều hoa. Buổi chiều ra
a. Đọc
đồng về, hai bố con ra vườn thi nhau tưới.
- Hướng dẫn đọc nhanh.
Bố thường bảo tôi nhắm mắt lại, sau đó dẫn
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
tôi đi chạm từng bông hoa một rồi đoán xem
+ Thể hiện rõ lời thoại tôi và bố cùng đó là hoa gì. Tôi đã thuộc làu làu, chạm loài
các nhân vật khác
nào đều đoán tên được loài đó. Khi Tý đem
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo tặng bố những trái ổi to mềm, bố rất trân
thẻ).
trọng dù bố ít khi ăn ổi. Tôi nhận ra đó là vẻ
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
đẹp của món quà mình cho đi hay mình
6
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản được nhận. Tôi nhận ra khu vườn, người bố
phẩm dự đoán.
là món quà to lớn, quý giá của cuộc đời cậu.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản Sau đó, bố lại nghĩ ra một trò chơi khác,
theo hướng dẫn.
thay vì chạm thì bây giờ nhân vật tôi chỉ
được ngửi rồi gọi tên. Khi đã thuần thục, bố
khen cậu là người có chiếc mũi tuyệt nhất
thế giới. Lúc đó, cậu nhận ra rằng chính
những bông hoa là người đưa đường, dẫn lối
cho cậu trong khu vườn.
b, Tìm hiểu chung
b, Tìm hiểu chung
* Xuất xứ: Đoạn trích rút từ chương 5 của
Yêu cầu HS quan sát phiếu học tập số tập truyện: Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ,
2 đã chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu đạt giải nhất cuộc thi Văn học Thiếu nhi lần
hỏi:
III, giải Peter Pan (giải thưởng của Thụy
Xuất xứ
Điển dành cho tác phẩm thiếu nhi hay nhất).
Thể loại
* Thể loại: Truyện ngắn
Ngôi kể
* Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
Người
* Người kể chuyện: xưng “tôi”- Cậu bé
kể
Dũng- 10 tuổi
chuyện
- Nhân vật:
Nhân vật
+ Chính: Tôi, bố
Bố cục
+ Phụ: Tí, chú Hùng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Bố cục:2 phần
GV:
- P1: Từ đầu đến “ Cháu có con mắt
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
thần” : Bố dạy “ tôi” cách nhắm mắt đoán
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
các loài hoa trong vườn
HS:
- P2: còn lại: Bố dạy “ tôi” cách đón nhận,
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi,
trân trọng tình cảm của mọi người xung
quan sát bạn đọc.
quanh
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã
7
chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ
trợ HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị
của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông
tin (nếu cần) và chuyển dẫn sang đề
mục sau.
II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')
1. Nhân vật “tôi”
Mục tiêu: (1)-> (8)
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT mảnh ghép để HS tìm hiểu về nhân vật “ tôi”
HS làm việc cá nhân, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
a. Những khả năng đặc biệt của “tôi”
* Vòng 1: Gv chia 3 nhóm nêu câu hỏi theo * Có cách nhìn đặc biệt
phiếu học tập 3 để HS thảo luận và trả lời
Nhận ra những bông hoa trong vườn
- Nhóm 1: Tìm những chi tiết thể hiện khả không phải bằng mắt mà bằng cách
năng đặc biệt của nhân vật “ tôi”. Nhờ đâu ngửi mùi hương của hoa và cảm
mà “tôi” có năng lực đó?
nhận từ đôi bàn tay
Phiếu học tập 3
“Tôi có thể chạm bất cứ loại cây nào
và nói đúng tên của nó”
“Tôi có thể vừa nhắm vừa đi mà không
8
Những chi tiết thể Nhờ đâu mà tôi có
chạm vào vật gì”
hiện khả năng đặc năng lực đó
“tôi nhận diện được tất cả mùi hương
biệt của “ tôi”
của các loài hoa”
“Tôi còn phân biệt đồng một lúc những
hoa gì đang nở. Bố nói tôi có cái mũi
- Nhóm 2: Tìm các chi tiết thể hiện cảm xúc tuyệt nhất thế giới!”
suy nghĩ của nhân vật tôi về bố và Tí?
“Chú hùng nói: Thật không thể tin nổi,
Phiếu học tập 4
cháu có con mắt thần”
Cảm xúc, suy nghĩ Cảm xúc, suy nghĩ
* Lắng nghe âm thanh tài tình
của tôi về bố
“Bây giờ, khi đang còn vùi đầu trong
của tôi về Tí
mền, tôi vẫn biết bố đang cách xa tôi
- Nhóm 3: Những điều thú vị tôi cảm nhận bao nhiêu mét khi chỉ cần nghe tiếng
được khi “vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ? Ý bước chân”
nghĩa của những điều bí mật đó
Biết chính xác tiến kêu cứu của bạn Tí
Phiếu học tập 5:
vang lên từ bờ sông: “Mọi người nhìn
Những điều bí mật Nhận xét
quanh, không biết tiếng hét xuất phát từ
khi “vừa nhắm mắt
hướng nào. Nhưng tôi đã nói ngay:
vừa mở cửa sổ
- Cách đây khoảng ba chục mét, hướng
này!”
* Vòng 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi:
* Khả năng đặc biệt của tôi được hình
Phiếu học tập 6
thành nhờ những trải nghiệm tuổi thơ
Nhận xét về nhân vật “ tôi”
thú vị cùng người cha bên khu vườn
quen thuộc của mình và nhờ luyện tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ
b. Cảm xúc suy nghĩ về Bố và Tí
- Quan sát những chi tiết trong SGK
Nhân vật người bố được kể qua cảm
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời nhận cua nhân vật “ tôi”. Việc lựa chọn
gian 10 phút.
người kể chuyện trong đoạn trích vừa
B3: Báo cáo, thảo luận
có tác dụng miêu tả tính cách của nhân
GV:
vật người bô vừa thể hiện được tình
- Yêu cầu HS trình bày.
cảm của nhân vật “tôi”.
9
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
* Về bố:
HS:
Đón nhận những cử chỉ chăm sóc của
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
bó với lòng biết ơn
- Các nhóm còn lại theo dõi, quan sát, nhận Tôi tin bố. Tôi hay gọi tên bố chỉ để
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
nghe âm thanh.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Bố là món quà bự nhất của tôi
- Nhận xét câu trả lời của HS.
*Về Tí:
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn - Coi Tí là người bạn thân nhất, sẵn
sang mục sau.
sàng chia sẻ với bạn bí mật ngọt ngào,
Tác giả Nguyễn Ngọc Thuần đã xây dựng hạnh phúc của hai bố con;
hình ảnh nhân vật một cậu bé mười tuổi, - Thấy tên bạn Tí đẹp và hay hơn mọi
sống ở nông thôn, và không hề có bất kỳ ầm thanh, thích gọi bạn để được nghe
dấu chân nào của người khổng lồ internet cái tên ấy vang lên.
ghé ngang. Điều hấp dẫn rất riêng của c. Những “bí mật” tôi cảm nhận được
truyện là những câu thoại ngô nghê trong khi “vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ
sáng, lại rất dí dỏm và ấm áp. Cậu có một - Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ, và bạn
gia đình tuyệt vời, nơi ấy, bố đã dạy cậu chợt hiểu khu vườn nói gì. Bạn hiểu
điều tuyệt vời nhất, bố dẫn cậu ra vườn bảo bây giờ là mùa gì và bông hoa nào
cậu nhắm mắt, rồi hướng dẫn cậu chạm vào đang nở, tên gì. Từng tiếng bước chân
từng bông hoa và đoán tên, lúc đầu cậu toàn trong vườn, bạn biết chính xác người
đoán sai, bố nói không sao cả, dần dần con có bước chân đó cách xa bạn bao nhiêu
sẽ đoán đúng, mà thật vậy, từng ngày rồi mét. Bạn còn biết tiếng chân đó là của
từng ngày, cậu đã đoán đúng tên từng bông ai, bố hay mẹ.
hoa trong vườn, rồi bố lại bày cậu tập đoán
-
Khi “vừa nhắm mắt vừa mở cửa
khoảng cách đến bông hoa, cậu thích chí sổ”, nhân vật “tôi” không chỉ thấy
mỗi khi đoán đúng, cậu đoán chính xác những bông hoa thơm hơn mà còn
khoảng cách đến nỗi chú Hùng hàng xóm “nhìn” thấy nguyên cả khu vuờn, cả
phải thốt lên “Thật không thể tin nổi, cháu bông hồng ngay trong đêm tối,...
có con mắt thần”. Cậu bé tự kể lại câu - Những “bí mật” ấy đã mang lại niềm
chuyện của mình một cách nhẹ nhàng vui, hạnh phúc cho cuộc sống hằng
10
nhưng đầy những cảm xúc hân hoan, hồ hởi ngày và làm giàu có tâm hồn của nhân
khi trải nghiệm cùng bố qua những trò chơi vật “tôi”.
nhỏ trong vườn. Nếu bố là một người tuyệt
vời khi dạy con những bài học quý giá thì => Nhân vật “ tôi” cảm nhận thế giới
cậu bé là một đứa trẻ ngoan khi biết lắng tự nhiên một cách tinh tế, biết trân
nghe, lĩnh hội những điều hay mà bố cậu trọng vẻ đẹp của thế giới tự nhiên. Cậu
truyền dạy. Từ bài học của bố, cậu biết yêu tinh tế,nhạy cảm,biết quan tâm và yêu
những bông hoa, hiểu rằng món quà nào thương
cũng đẹp và mỗi chúng ta phải biết ơn
người trao tặng. Có ai đó đã từng nói rằng
“người biết yêu thương cỏ cây, động vật là
người mang trong mình hạt mầm của lòng
nhân ái”. Đúng như vậy, với những bài học
quý giá của bố, rồi đây cậu bé sẽ trở thành
người tốt và có nếp sống đẹp. Qua hình ảnh
nhân vật “tôi”, tác giả đã gửi gắm đến
chúng ta bài học về sự biết ơn và yêu
thương trong cuộc sống. Tình yêu thương sẽ
khiến cho chúng ta hạnh phúc hơn mỗi
ngày.
2. Nhân vật người bố
Mục tiêu: (1)-> (8)
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về nhân vật người
bố
HS làm việc cá nhân, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Tình cảm của bố với “ tôi”
- Chia nhóm cặp đôi.
- Bố trồng nhiều hoa. bố thường dẫn tôi
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho ra vườn, hai bố con thi nhau tưới. Bố
11
các nhóm
làm cho tôi một bình tưới nhỏ bằng cái
PHIẾU HỌC TẬP 7
thùng đựng sơn rất vừa tay. Bố lại lấy
1. Nhân vật người bố được miêu tả chủ yếu
hộp lon gò thành cái vòi sen nữa.
qua lời kể của nhân vật nào, việc lựa chọn
- Bố nghĩ ra những trò chơi thú vị
người kể chuyện như vậy có tác dụng gì?
Trò chơi
2. Bố đã làm những việc gì cho tôi, ý nghĩa
Trò
những việc làm đó.
đoán tên các chạm từng bông hoa
3. Sự hấp dẫn từ những trò chơi mà bố nghĩ
loài hoa
ra
Trò
Trò chơi
Cách chơi
Cách chơi
chơi con nhắm mắt lại và
chơi Nhắm mắt vẫn có thể
nhắm mắt để đi mà không chạm vật
tìm kiếm một gì, vẫn biết được bố
vật
đứng cách mình bao
xa.
Trò
chơi Con nhắm mắt cảm
ngửi rồi gọi nhận được mùi của các
4. Nhận xét tình cảm của bố dành cho “tôi”
tên các loài loài hoa
B2: Thực hiện nhiệm vụ
hoa
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp
Nhận xét: - Các trò chơi ngày càng
đôi để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
khó hơn, tạo ra được sự hấp dẫn với
GV:
- Dự kiến KK: HS khó xác định đủ các ý
chính
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ
đứa con.
- Người bố luôn theo dõi, động viên,
khích lệ dể đứa con tiến bộ hơn.
+ Người bố muốn con được trải
(Bố đã trồng và chăm sóc hoa với tôi ra
nghiệm từ thực tế cuộc sống để hình
sao?
thành thói quen, sự gắn bó và biết trân
Bố đã nghĩ ra trò chơi gì với tôi?
trọng, nâng niu những giá trị của cuộc
Nhận xét về các trò chơi đó
sống, cho dù là điều nhỏ nhất.
Bố còn nói về ý nghĩa của những cái tên ra
sao?
Bố đã nới gì với con về những món quà ).
12
+ Những bài học sâu sắc từ cuộc sống,
biết yêu thương, lắng nghe và thấu hiểu
từ thiên nhiên, biết trân trọng mọi thứ
B3: Báo cáo, thảo luận
xung quanh mình
GV:
- Nói về ý nghĩa những cái tên: Bố
- Yêu cầu HS trình bày.
tôi nói, mỗi cái tên là một âm thanh
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
tuyệt diệu. Người càng thân với mình
HS
bao nhiêu thì âm thanh đó càng tuyệt
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
diệu bấy nhiêu.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, - Nói về ý nghĩa những món quà: Một
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu món quà bao giờ cũng đẹp. Khi ta nhận
cần).
hay cho một món quà, ta cũng đẹp lây
B4: Kết luận, nhận định (GV)
vì món quà đó - Bố còn nói thêm - Một
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
nụ hôn cũng là một món quà sang
xét và sản phẩm của các cặp đôi.
trọng. Một giấc ngủ của tôi cũng chính
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn là một món quà, cả con người tôi đều là
sang nội dung sau.
món quà cho bố.
B3: Báo cáo, thảo luận
-> Biết cho và nhận những món quà
B4: Kết luận, nhận định
cũng là cách thể hiện nét đẹp phẩm
Người bố đã dành trọn thời gian sau những chất của mình
buổi làm việc để chơi cùng con trai và dạy => Một người cha rất yêu thương con,
con những bài học nhỏ bé trong cuộc sống. luôn quan tâm, gần gũi với con
Bố trồng nhiều hoa trong khu vườn, dạy cậu
bé nhận biết các loài hoa, bố còn làm bình
tưới để cậu bé tự chăm sóc những bông hoa
nhỏ. Có thể thấy, đây là hình ảnh một người
bố tuyệt vời trong cách nuôi dạy con trẻ.
Giữa thời đại quá nhiều lo toan, bận bịu và
cám dỗ, con người thường dễ quên đi những
điều gần gũi quanh mình. Người bố trong
câu chuyện không những quan tâm con, mà
ông còn dạy con bài học về sự yêu thương
và biết ơn trong cuộc sống. Ông nâng niu
13
từng bông hoa bé nhỏ. Ông đã dạy dỗ con
trai những bài học cần thiết trong cuộc đời
và cũng là tấm gương cho bạn đọc soi
chiếu, nhìn lại chính mình. Đó là những bài
học mà người lớn nhiều khi vô tình lãng
quên đi – bài học về tình yêu con trẻ và sự
quan tâm đến vạn vật quanh mình.
b, Tình cảm với “Tí”
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao phiếu học - Yêu thương Tí: Bố không ngần ngại
tập
cứu Tí dưới sông, bố cõng tôi và Tí
trên vai, bố làm xuồng để cả hai cưỡi
PHIẾU HỌC TẬP 8
Tìm những chi tiết
trên lưng
thể hiện tình cảm
- Trân trọng nâng niu món quà của Tí
mà bố dành cho Tí
Bố tôi ít khi nào ăn ổi, nhưng vì nó, bố
Qua những chi tiết
ăn.
đó đã giúp thể hiện
=> Bố có trái tim giàu yêu thương và
điều gì về bố
nhân hậu
? B2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh đọc văn bản và hoàn thiện phiếu
học tập
B3: Báo cáo, thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định
III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: - HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của truyện
“Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ”.
b. Nội dung hoạt động:
- GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
14
Sản phẩm
1. Nghệ thuật
Phiếu học tập 8
Nhận
xét
nghệ
thuật
được
sử
dụng
trong
văn
bản?
Ngôi kể: ngôi thứ nhất.
Ngôn ngữ: mộc mạc, tự nhiên,
chân thành.
Cách kể chuyện sinh động, hấp
dẫn.
Nội dung chính và
2. Nội dung
ý nghĩa của văn
Truyện kể về những trò chơi của người
bản “Vừa nhắm
bố và đứa con. Qua đó, người cha đã dạy
mắt vừa mở cửa
cho đứa con cách yêu thương, trân trọng
sổ”.
thiên nhiên và nâng niu những món quà
từ cuộc sống.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Ý nghĩa
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời
Hãy nhắm mắt và mở lòng - mở cánh cửa
ra giấy.
của chính mình - hãy nhìn cuộc sống
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc
bằng tất cả các giác quan để cảm nhận, để
cá nhân, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
thấu hiểu, để yêu thương, để quan tâm và
B3: Báo cáo, thảo luận
để nhớ
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho
bạn (nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo giữa các HS.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn
hình và chuyển dẫn sang nội dung sau.
3. HĐ 3: Viết kết nối với đọc ( )
a) Mục tiêu: (4), (5)
b) Nội dung:
15
HS viết đoạn văn
c) Sản phẩm
Đoạn văn của học sinh đã được chỉnh sửa
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu về một món quà mà em yêu thích
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
Gợi ý viết:
Yêu cầu:
- Hình thức: Đoạn văn 5-7 câu
- Nội dung:
Đó là món quà gì? Của ai
Em được nhận khi nào
Điều gì khiến em đặc biệt yêu thích món quà đó
Món quà có ý nghĩa thế nào với em
-------------------------THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT : SỐ TỪ
a. Mục tiêu:HS nhận biết được đặc điểm của số từ và hiểu được chức năng của số từ
để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
b. Nội dung:GV gợi dẫn, yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ học tập để từ đó nắm
được những kiến thức cơ bản về số từ.
c. Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS thông qua các hoạt động học tập làm việc cá
nhân, làm việc nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Lý thuyết (tri thức tiếng Việt)
- GV yêu cầu HS thực hiện
Số từ
các nhiệm vụ học tập sau:
- Đặc điểm cơ bản: Số từ là những từ chỉ số lượng
1. Đặc điểm cơ bản của số hoặc thứ tự của sự vật.
16
từ?
2. Có mấy loại số từ? Kể
tên và nêu đậc điểm của các
loại số từ đó?
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm bàn,
nghiên cứu SGK phần Tri
thức tiếng Việt và thống
nhất câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS
trình bày câu trả lời.
- HS khác chú ý theo dõi,
chuẩn bị nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung câu
trả lời cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt kiến thức.
- HS ghi bài.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời các
bài tập trong SGK. (từ BT1
đến BT 4)
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm tổ, thảo
luận, thống nhất câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện mỗi nhóm lên
trình bày câu trả lời.
- Các HS khác chú ý lắng
nghe, quan sát, đối chiếu,
chuẩn bị nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá thái
độ và kết quả làm việc của
HS.
- GV chốt kiến thức
- HS ghi bài.
17
- Phân loại: Số từ có thể được phân chia thành hai
nhóm:
+ Số từ chỉ lượng đứng trước danh từ, gồm số từ chỉ
số lượng xác định (ví dụ: bốn quyển vở, năm học
sinh,…) và số từ chỉ số lượng ước chừng (ví dụ: vài
con cá, dăm cuốn sách, dăm bảy người, ba bốn
trường,…).
+ Số từ chỉ thứ tự thường kết hợp với các từ thứ,
hạnh, loại, số, đứng sau danh từ trung tâm, thể hiện
thứ tự của sự vật được nêu ở danh từ trung tâm.
- Lưu ý: Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị
gắn với ý nghĩa số lượng như: đôi, chục, tá,… Các từ
này tuy cũng có ý nghĩa số lượng, nhưng có đặc điểm
ngữ pháp của danh từ: có thể kết hợp với số từ ở
trước và từ chỉ định ở sau. Ví dụ: hai chục (trứng)
này, ba đôi (tất) ấy,…
2. Thực hành tiếng Việt
Bài tập 1
Số từ (từ in đậm) trong các câu là:
a. hai bố con
b. một bình tưới
c. ba chục mét
Bài tập 2
Số từ (từ in đậm) trong các câu là:
a. mấy phút
b. vài ngày
c. một hai hôm
Bài tập 3
Từ Sáu trong cầu là danh từ riêng chỉ tên một người.
lền Sáu có lẽ được đặt theo thứ tự người con trong
gia đình. Ở miền Nam, người con cả trong gia đình
thường được gọi là Hai. Bà Sáu có thể là người con
thứ năm trong gia đình. Vì thế, trong trường hợp này,
số từ chỉ thứ tự đã được chuyển thành danh từ riêng
nên phải viết hoa.
Bài tập 4
Hai mắt - đôi mắt, hai tay - đôi tay, hai tai - đôi tai,
hai cái sừng - đôi sừng hai chiếc đũa - đôi đũa.
- hai là số từ chỉ số lượng, dùng để đếm các sự vật.
- đôi là danh từ chỉ một tập hợp sự vật có hai yếu tố
cùng loại, tương ứng với nhau và làm thành một đơn
vị thống nhất về mặt chức năng, công dụng. Có thể
tính đếm tập hợp đó bằng số từ và đặt số từ đứng
trước danh từ đôi: một đôi, hai đôi, ba đôi,...
HĐ LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung:GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, thực hiện nhiệm vụ
hoàn thành bài tập số 5 trong SGK.
c) Sản phẩm:Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chứcthực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 5
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - Thành ngữ ba chìm bảy nổi có ý nghĩa
nhanh hơn”.
chỉ nỗi gian truân, vất vả, long đong,
GV chia lớp thành 2 đội, thực hiện liên tiếp gặp khó khăn, trắc trở.
nhiệm vụ: tìm các thành ngữ có sử dụng - Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng.
số từ mang nghĩa biểu trưng, ước lệ.
Chỉ việc không đáng làm, để đạt được
Thời gian: 5 phút.
việc nhỏ bỏ công sức quá to.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Chín người mười ý.Mỗi người mỗi ý,
- HS thảo luận nhóm, thống nhất câu trả
khó mà chiều theo cho đặng, cho đều.
lời.
- Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình.Ý nói
Báo cáo, thảo luận:
gươm đao sắc bén cũng không bằng
- HS thay phiên nhau lên ghi kết quả
miệng lưỡi nhân gian.
trên bảng.
- No ba ngày tết, đói ba tháng hè.Hãy
Kết luận, nhận định:
biết điều tiết chi tiêu để không phải túng
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
thiếu.
quả làm việc của HS.
- Bắt cá hai tay.Chỉ những người tham
- GV chấm điểm và trao quà cho đội
lam, cuối cùng cũng sẽ mất hết.
thắng cuộc.
- Một nghề thì sống, đống nghề thì
chết.Ý nói thà giỏi một lĩnh vực gì đó
cho chuyên sâu còn hơn cái gì cũng biết
mà chẳng biết tới đâu.
HĐ VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập GV giao.
b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ:
Xác định các số từ trong đoạn thơ sau :
Chúng bay chỉ một đường ra :
Một là tử địa hai là tù binh […]
Nghe trưa nay, tháng năm mồng bảy
Trên đầu bay, thác lửa hờn căm!
Trông : bốn mặt, luỹ hầm sập đổ
18
Tướng quân bay lố nhố cờ hàng…
c) Sản phẩm:Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chứcthực hiện: HS thực hiện ở nhà
---------------------BÀI 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG
ĐỌC – HIỂU: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN
(Trích, Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Cảm nhận được tình yêu thương của thầy Đuy-sen dành cho học trò và lòng biết ơn
của An-tư-nai đối với người thầy đầu tiên. Từ đó, biết trân trọng những tình cảm tốt
đẹp mà mình được đón nhận.
- Nhận biết đuợc sự thay đổi người kể chuyện trong đoạn trích và bước đầu cảm nhận
được tác dụng của sự thay đổi đó; biết khái quát đặc điểm tính cách nhân vật thầy
Đuy-sen qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, qua lời kể và
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật An- tư-nai, của nhân vật người hoạ sĩ.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề .
- Hợp tác, trao đổi, thảo luận về sản phẩm dự kiến.
19
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản .
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng, cảm nhận chung đoạn trích “Người thầy đầu tiên” .
- Nhận biết được sự thay đổi người kể chuyện và tác dụng sự thay đổi đó trong đoạn
trích “ Người thầy đầu tiên”.
- Nhận biết được đặc điểm tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời
nói, cử chỉ, hành động, qua lời kể và cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật trong đoạn trích
“ Người thầy đầu tiên”.
- Viết được đoạn văn theo ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”,khát quát được các ý chính
đoạn t...
TỔ: XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
Tuần: 7,8,9,10
CHỦ ĐỀ 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG
(13 tiết)
MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tính cách nhân vật; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi
kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.
- Thể hiện được thái độ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả trong truyện.
- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại
này để sử dụng đúng và hiệu quả.
- Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn
trọng các ý kiến khác biệt.
2. Về phẩm chất: Bồi đắp, trân trọng tình yêu thương.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
- Video về tình yêu thương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những
ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung:
GVtổ chức cho học sinh xem video về tình yêu thương và nêu suy nghĩ, cảm nhận
của bản thân sau khi xem vieo.
1
HS chú ý quan sát, lắng nghe, suy ngẫm và nêu cảm nhận.
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem video và đặt câu hỏi:
Em hãy xem vieo sau và nêu cảm nhận của bản thân sau khi xem.
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=ZHn1_ybI_3s
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, chú ý quan sát, lắng nghe và cảm nhận.
Báo cáo, thảo luận
GVkhuyến khích HS giơ tay phát biểu cảm nhận.
HS nêu cảm nhận sau khi xem xong video.
Kết luận, nhận định
- GV gợi dẫn, tạo cảm hứng đến HS chuẩn bị vào bài học mới.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
a. Mục tiêu: HS bước đầu nắm được thế nào là thay đổi kiểu người kể chuyện và tác
dụng của nó.
b. Nội dung: GV giới thiệu, dẫn dắt, yêu cầu HS thực hiện một số nhiệm vụ học tập
để nắm được kiến thức cơ bản về thay đổi kiểu người kể chuyện.
c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thay đổi kiểu người kể chuyện
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, đọc
- Trong một truyện kể, nhà văn có thể sử
thầm phần tri thức ngữ văn về Thay đổi dụng nhiều ngôi kể khác nhau. Có tác
kiểu người kể chuyện(Tr.58) và trả lời
phẩm sử dụng hai, ba người kể chuyện
câu hỏi:
ngôi thứ nhất; có tác phẩm lại kết hợp
1. Thế nào là thay đổi kiểu người kể
người kể chuyện ngôi thứ nhất và người
chuyện?
kể chuyện ngôi thứ ba.
2. Tác dụng của việc thay đổi kiểu người - Sự thay đổi kiểu người kể chuyện luôn
kể chuyện?
thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác giả. Mỗi
3. Em đã từng đọc văn bản nào sử dụng ngôi kể thường mang đến một cách nhìn
việc thay đổi kiểu người kể chuyện
nhận, đánh giá riêng, khiến câu chuyện
chưa? Hãy chia sẻ một vài ví dụ?
được soi chiếu từ nhiều chiều, trở nên
Thực hiện nhiệm vụ:
phong phú, hấp dẫn, chứa đựng nhiều ý
- HS làm việc cặp đôi, suy nghĩ và trao
nghĩa.
đổi, tìm ra câu trả lời.
2
Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1-2 cặp đôi trình bày phần tìm
hiểu của nhóm mình
- Các bạn khác chú ý lắng nghe, chuẩn
bị câu hỏi hoặc nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung cho câu
trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- HS ghi bài.
3. HĐ 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS dựa vào những kiến thức đã được tìm hiểu, trả lời các câu hỏi GV
đưa ra.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS khi tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Hệ thống câu hỏi trong trò chơi:
Câu 1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Trong một truyện kể, nhà văn có thể sử dụng
nhiều…khác nhau.
Câu 2: Có mấy cách thay đổi kiểu người kể chuyện?
Câu 3: Có mấy ngôi kể thường được sử dụng trong tác phẩm truyện? Đó là những
ngôi kể nào?
Câu 4: Điền vào chỗ trống: “Sự thay đổi … luôn thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác
giả”.
Câu 5: Người kể chuyện xưng tôi là ngôi kể nào?
Câu 6: Mỗi ngôi kể trong truyện thường mang đến cách nhìn nhận, đánh giá riêng.
Đúng hay sai?
Câu 7: Trong một tác phẩm truyện, tác giả có thể sử dụng nhiều ngôi kể khác nhau,
có tác phẩm sử dụng hai, ba ngôi kể thứ ba. Đúng hay sai?
Câu 8: Sự thay đổi kiểu người kể chuyện khiến câu chuyện được soi chiếu từ nhiều
chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, chứa đựng nhiều ý nghĩa. Đúng hay sai?
4. HĐ 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS dựa vào những kiến thức đã được tìm hiểu, phát hiện, sưu tầm được
những tác phẩm truyện có sử dụng sự thay đổi kiểu người kể chuyện.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS sưu tầm và đọc những tác phẩm văn học có sử dụng sự
thay đổi kiểu người kể chuyện.
c. Sản phẩm:Những tác phẩm học sinh sưu tầm được.
d. Tổ chức thực hiện:HS thực hiện ở nhà.
.
3
VĂN BẢN 1 (2 TIẾT)
VỪA NHẮM MẮT VỪA MỞ CỬA SỔ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a, Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tính cách nhân vật. Biết cách nhận xét đánh giá nhân vật trong tác
phẩm truyện (1)
- Nhận biết được chủ đề của văn bản. (2)
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn. (3)
- Nhận thức được cội nguồn yêu thương làm điểm tựa để con người hạnh phúc và
luôn vững vàng trên hành trình trưởng thànhở mọi thời đại, biết trân trọng cảm phục
những người sống biết yêu thương. (4)
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.(5)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác
giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. (6)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
trước lớp. (7)
2, Phẩm chất
- Nhân ái: Có thái độ cảm thông, giúp đỡ những người nghèo khổ, bất hạnh. (8)
- Trung thực: Biết lên án thói xấu trong xã hội. (9)
- Trách nhiệm: Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, hướng
thiện. (10)
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
4
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những câu
hỏi của phần khởi động.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi phần trước khi đọc
HS trả lời câu hỏi
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Kể tên các loài hoa mà em biết. Em có thể nhận
ra chúng bằng cách nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và chia sẻ
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định học sinh trả lời
- HS chia sẻ
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: (2), (3), (5), (6), (7)
Nội dung: HS thuyết trình .
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả
Qua sự chuẩn bị phiếu học tập ở nhà,
Nguyễn Ngọc Thuần (1972) quê ở Tân
các nhóm lên thuyết trình về tác giả?
Thiện - Hàm Tân, Bình Thuận, là một nhà
5
Phiếu học tập 1:
văn trẻ đầy triển vọng trên địa hạt văn xuôi
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thuần
đương đại, là thành viên của Hội nhà văn
……………………………………
Việt Nam.
……………………………………
- Chuyên sáng tác cho trẻ em
……………………………………
- Có cái nhìn tinh tế về thế giới trẻ thơ với
thế giới trong trẻo, tươi mới và đầy chất thơ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tác phẩm tiêu biểu: Giăng giăng tơ nhện,
- Hs tìm hiểu thông tin về tác giả
giải thưởng Văn học tuổi hai mươi lần II.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ, NXB Trẻ
- HS thuyết trình
2000, giải nhất cuộc thi Văn học Thiếu nhi
- Các bạn lắng nghe và bổ sung
lần III, giải Peter Pan (giải thưởng của Thụy
- Gv gợi và quan sát học sinh.
Điển dành cho tác phẩm thiếu nhi hay nhất).
B4: Kết luận, nhận định
- Một thiên nằm mộng, NXB Kim Đồng
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
2002, giải A cuộc vận động sáng tác Thiếu
- Chuyển dẫn mục sau
nhi
2003
- Nhện ảo, NXB Kim Đồng 2003
- Trên đồi cao chăn bầy thiên sứ, giải B
(không có giải A), sáng tác văn học dành
cho Tuổi trẻ (NXB Thanh niên và báo Văn
nghệ).
- Cha và con và...tàu bay - 2005.
2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt
- Cách đọc
2. Tác phẩm
- Tóm tắt: Nhà của tôi có một khu vườn
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
rộng. Bố trồng rất nhiều hoa. Buổi chiều ra
a. Đọc
đồng về, hai bố con ra vườn thi nhau tưới.
- Hướng dẫn đọc nhanh.
Bố thường bảo tôi nhắm mắt lại, sau đó dẫn
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
tôi đi chạm từng bông hoa một rồi đoán xem
+ Thể hiện rõ lời thoại tôi và bố cùng đó là hoa gì. Tôi đã thuộc làu làu, chạm loài
các nhân vật khác
nào đều đoán tên được loài đó. Khi Tý đem
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo tặng bố những trái ổi to mềm, bố rất trân
thẻ).
trọng dù bố ít khi ăn ổi. Tôi nhận ra đó là vẻ
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
đẹp của món quà mình cho đi hay mình
6
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản được nhận. Tôi nhận ra khu vườn, người bố
phẩm dự đoán.
là món quà to lớn, quý giá của cuộc đời cậu.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản Sau đó, bố lại nghĩ ra một trò chơi khác,
theo hướng dẫn.
thay vì chạm thì bây giờ nhân vật tôi chỉ
được ngửi rồi gọi tên. Khi đã thuần thục, bố
khen cậu là người có chiếc mũi tuyệt nhất
thế giới. Lúc đó, cậu nhận ra rằng chính
những bông hoa là người đưa đường, dẫn lối
cho cậu trong khu vườn.
b, Tìm hiểu chung
b, Tìm hiểu chung
* Xuất xứ: Đoạn trích rút từ chương 5 của
Yêu cầu HS quan sát phiếu học tập số tập truyện: Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ,
2 đã chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu đạt giải nhất cuộc thi Văn học Thiếu nhi lần
hỏi:
III, giải Peter Pan (giải thưởng của Thụy
Xuất xứ
Điển dành cho tác phẩm thiếu nhi hay nhất).
Thể loại
* Thể loại: Truyện ngắn
Ngôi kể
* Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
Người
* Người kể chuyện: xưng “tôi”- Cậu bé
kể
Dũng- 10 tuổi
chuyện
- Nhân vật:
Nhân vật
+ Chính: Tôi, bố
Bố cục
+ Phụ: Tí, chú Hùng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Bố cục:2 phần
GV:
- P1: Từ đầu đến “ Cháu có con mắt
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
thần” : Bố dạy “ tôi” cách nhắm mắt đoán
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
các loài hoa trong vườn
HS:
- P2: còn lại: Bố dạy “ tôi” cách đón nhận,
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi,
trân trọng tình cảm của mọi người xung
quan sát bạn đọc.
quanh
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã
7
chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ
trợ HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị
của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông
tin (nếu cần) và chuyển dẫn sang đề
mục sau.
II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')
1. Nhân vật “tôi”
Mục tiêu: (1)-> (8)
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT mảnh ghép để HS tìm hiểu về nhân vật “ tôi”
HS làm việc cá nhân, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
a. Những khả năng đặc biệt của “tôi”
* Vòng 1: Gv chia 3 nhóm nêu câu hỏi theo * Có cách nhìn đặc biệt
phiếu học tập 3 để HS thảo luận và trả lời
Nhận ra những bông hoa trong vườn
- Nhóm 1: Tìm những chi tiết thể hiện khả không phải bằng mắt mà bằng cách
năng đặc biệt của nhân vật “ tôi”. Nhờ đâu ngửi mùi hương của hoa và cảm
mà “tôi” có năng lực đó?
nhận từ đôi bàn tay
Phiếu học tập 3
“Tôi có thể chạm bất cứ loại cây nào
và nói đúng tên của nó”
“Tôi có thể vừa nhắm vừa đi mà không
8
Những chi tiết thể Nhờ đâu mà tôi có
chạm vào vật gì”
hiện khả năng đặc năng lực đó
“tôi nhận diện được tất cả mùi hương
biệt của “ tôi”
của các loài hoa”
“Tôi còn phân biệt đồng một lúc những
hoa gì đang nở. Bố nói tôi có cái mũi
- Nhóm 2: Tìm các chi tiết thể hiện cảm xúc tuyệt nhất thế giới!”
suy nghĩ của nhân vật tôi về bố và Tí?
“Chú hùng nói: Thật không thể tin nổi,
Phiếu học tập 4
cháu có con mắt thần”
Cảm xúc, suy nghĩ Cảm xúc, suy nghĩ
* Lắng nghe âm thanh tài tình
của tôi về bố
“Bây giờ, khi đang còn vùi đầu trong
của tôi về Tí
mền, tôi vẫn biết bố đang cách xa tôi
- Nhóm 3: Những điều thú vị tôi cảm nhận bao nhiêu mét khi chỉ cần nghe tiếng
được khi “vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ? Ý bước chân”
nghĩa của những điều bí mật đó
Biết chính xác tiến kêu cứu của bạn Tí
Phiếu học tập 5:
vang lên từ bờ sông: “Mọi người nhìn
Những điều bí mật Nhận xét
quanh, không biết tiếng hét xuất phát từ
khi “vừa nhắm mắt
hướng nào. Nhưng tôi đã nói ngay:
vừa mở cửa sổ
- Cách đây khoảng ba chục mét, hướng
này!”
* Vòng 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi:
* Khả năng đặc biệt của tôi được hình
Phiếu học tập 6
thành nhờ những trải nghiệm tuổi thơ
Nhận xét về nhân vật “ tôi”
thú vị cùng người cha bên khu vườn
quen thuộc của mình và nhờ luyện tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ
b. Cảm xúc suy nghĩ về Bố và Tí
- Quan sát những chi tiết trong SGK
Nhân vật người bố được kể qua cảm
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời nhận cua nhân vật “ tôi”. Việc lựa chọn
gian 10 phút.
người kể chuyện trong đoạn trích vừa
B3: Báo cáo, thảo luận
có tác dụng miêu tả tính cách của nhân
GV:
vật người bô vừa thể hiện được tình
- Yêu cầu HS trình bày.
cảm của nhân vật “tôi”.
9
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
* Về bố:
HS:
Đón nhận những cử chỉ chăm sóc của
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
bó với lòng biết ơn
- Các nhóm còn lại theo dõi, quan sát, nhận Tôi tin bố. Tôi hay gọi tên bố chỉ để
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
nghe âm thanh.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Bố là món quà bự nhất của tôi
- Nhận xét câu trả lời của HS.
*Về Tí:
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn - Coi Tí là người bạn thân nhất, sẵn
sang mục sau.
sàng chia sẻ với bạn bí mật ngọt ngào,
Tác giả Nguyễn Ngọc Thuần đã xây dựng hạnh phúc của hai bố con;
hình ảnh nhân vật một cậu bé mười tuổi, - Thấy tên bạn Tí đẹp và hay hơn mọi
sống ở nông thôn, và không hề có bất kỳ ầm thanh, thích gọi bạn để được nghe
dấu chân nào của người khổng lồ internet cái tên ấy vang lên.
ghé ngang. Điều hấp dẫn rất riêng của c. Những “bí mật” tôi cảm nhận được
truyện là những câu thoại ngô nghê trong khi “vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ
sáng, lại rất dí dỏm và ấm áp. Cậu có một - Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ, và bạn
gia đình tuyệt vời, nơi ấy, bố đã dạy cậu chợt hiểu khu vườn nói gì. Bạn hiểu
điều tuyệt vời nhất, bố dẫn cậu ra vườn bảo bây giờ là mùa gì và bông hoa nào
cậu nhắm mắt, rồi hướng dẫn cậu chạm vào đang nở, tên gì. Từng tiếng bước chân
từng bông hoa và đoán tên, lúc đầu cậu toàn trong vườn, bạn biết chính xác người
đoán sai, bố nói không sao cả, dần dần con có bước chân đó cách xa bạn bao nhiêu
sẽ đoán đúng, mà thật vậy, từng ngày rồi mét. Bạn còn biết tiếng chân đó là của
từng ngày, cậu đã đoán đúng tên từng bông ai, bố hay mẹ.
hoa trong vườn, rồi bố lại bày cậu tập đoán
-
Khi “vừa nhắm mắt vừa mở cửa
khoảng cách đến bông hoa, cậu thích chí sổ”, nhân vật “tôi” không chỉ thấy
mỗi khi đoán đúng, cậu đoán chính xác những bông hoa thơm hơn mà còn
khoảng cách đến nỗi chú Hùng hàng xóm “nhìn” thấy nguyên cả khu vuờn, cả
phải thốt lên “Thật không thể tin nổi, cháu bông hồng ngay trong đêm tối,...
có con mắt thần”. Cậu bé tự kể lại câu - Những “bí mật” ấy đã mang lại niềm
chuyện của mình một cách nhẹ nhàng vui, hạnh phúc cho cuộc sống hằng
10
nhưng đầy những cảm xúc hân hoan, hồ hởi ngày và làm giàu có tâm hồn của nhân
khi trải nghiệm cùng bố qua những trò chơi vật “tôi”.
nhỏ trong vườn. Nếu bố là một người tuyệt
vời khi dạy con những bài học quý giá thì => Nhân vật “ tôi” cảm nhận thế giới
cậu bé là một đứa trẻ ngoan khi biết lắng tự nhiên một cách tinh tế, biết trân
nghe, lĩnh hội những điều hay mà bố cậu trọng vẻ đẹp của thế giới tự nhiên. Cậu
truyền dạy. Từ bài học của bố, cậu biết yêu tinh tế,nhạy cảm,biết quan tâm và yêu
những bông hoa, hiểu rằng món quà nào thương
cũng đẹp và mỗi chúng ta phải biết ơn
người trao tặng. Có ai đó đã từng nói rằng
“người biết yêu thương cỏ cây, động vật là
người mang trong mình hạt mầm của lòng
nhân ái”. Đúng như vậy, với những bài học
quý giá của bố, rồi đây cậu bé sẽ trở thành
người tốt và có nếp sống đẹp. Qua hình ảnh
nhân vật “tôi”, tác giả đã gửi gắm đến
chúng ta bài học về sự biết ơn và yêu
thương trong cuộc sống. Tình yêu thương sẽ
khiến cho chúng ta hạnh phúc hơn mỗi
ngày.
2. Nhân vật người bố
Mục tiêu: (1)-> (8)
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về nhân vật người
bố
HS làm việc cá nhân, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Tình cảm của bố với “ tôi”
- Chia nhóm cặp đôi.
- Bố trồng nhiều hoa. bố thường dẫn tôi
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho ra vườn, hai bố con thi nhau tưới. Bố
11
các nhóm
làm cho tôi một bình tưới nhỏ bằng cái
PHIẾU HỌC TẬP 7
thùng đựng sơn rất vừa tay. Bố lại lấy
1. Nhân vật người bố được miêu tả chủ yếu
hộp lon gò thành cái vòi sen nữa.
qua lời kể của nhân vật nào, việc lựa chọn
- Bố nghĩ ra những trò chơi thú vị
người kể chuyện như vậy có tác dụng gì?
Trò chơi
2. Bố đã làm những việc gì cho tôi, ý nghĩa
Trò
những việc làm đó.
đoán tên các chạm từng bông hoa
3. Sự hấp dẫn từ những trò chơi mà bố nghĩ
loài hoa
ra
Trò
Trò chơi
Cách chơi
Cách chơi
chơi con nhắm mắt lại và
chơi Nhắm mắt vẫn có thể
nhắm mắt để đi mà không chạm vật
tìm kiếm một gì, vẫn biết được bố
vật
đứng cách mình bao
xa.
Trò
chơi Con nhắm mắt cảm
ngửi rồi gọi nhận được mùi của các
4. Nhận xét tình cảm của bố dành cho “tôi”
tên các loài loài hoa
B2: Thực hiện nhiệm vụ
hoa
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp
Nhận xét: - Các trò chơi ngày càng
đôi để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
khó hơn, tạo ra được sự hấp dẫn với
GV:
- Dự kiến KK: HS khó xác định đủ các ý
chính
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ
đứa con.
- Người bố luôn theo dõi, động viên,
khích lệ dể đứa con tiến bộ hơn.
+ Người bố muốn con được trải
(Bố đã trồng và chăm sóc hoa với tôi ra
nghiệm từ thực tế cuộc sống để hình
sao?
thành thói quen, sự gắn bó và biết trân
Bố đã nghĩ ra trò chơi gì với tôi?
trọng, nâng niu những giá trị của cuộc
Nhận xét về các trò chơi đó
sống, cho dù là điều nhỏ nhất.
Bố còn nói về ý nghĩa của những cái tên ra
sao?
Bố đã nới gì với con về những món quà ).
12
+ Những bài học sâu sắc từ cuộc sống,
biết yêu thương, lắng nghe và thấu hiểu
từ thiên nhiên, biết trân trọng mọi thứ
B3: Báo cáo, thảo luận
xung quanh mình
GV:
- Nói về ý nghĩa những cái tên: Bố
- Yêu cầu HS trình bày.
tôi nói, mỗi cái tên là một âm thanh
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
tuyệt diệu. Người càng thân với mình
HS
bao nhiêu thì âm thanh đó càng tuyệt
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
diệu bấy nhiêu.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, - Nói về ý nghĩa những món quà: Một
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu món quà bao giờ cũng đẹp. Khi ta nhận
cần).
hay cho một món quà, ta cũng đẹp lây
B4: Kết luận, nhận định (GV)
vì món quà đó - Bố còn nói thêm - Một
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
nụ hôn cũng là một món quà sang
xét và sản phẩm của các cặp đôi.
trọng. Một giấc ngủ của tôi cũng chính
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn là một món quà, cả con người tôi đều là
sang nội dung sau.
món quà cho bố.
B3: Báo cáo, thảo luận
-> Biết cho và nhận những món quà
B4: Kết luận, nhận định
cũng là cách thể hiện nét đẹp phẩm
Người bố đã dành trọn thời gian sau những chất của mình
buổi làm việc để chơi cùng con trai và dạy => Một người cha rất yêu thương con,
con những bài học nhỏ bé trong cuộc sống. luôn quan tâm, gần gũi với con
Bố trồng nhiều hoa trong khu vườn, dạy cậu
bé nhận biết các loài hoa, bố còn làm bình
tưới để cậu bé tự chăm sóc những bông hoa
nhỏ. Có thể thấy, đây là hình ảnh một người
bố tuyệt vời trong cách nuôi dạy con trẻ.
Giữa thời đại quá nhiều lo toan, bận bịu và
cám dỗ, con người thường dễ quên đi những
điều gần gũi quanh mình. Người bố trong
câu chuyện không những quan tâm con, mà
ông còn dạy con bài học về sự yêu thương
và biết ơn trong cuộc sống. Ông nâng niu
13
từng bông hoa bé nhỏ. Ông đã dạy dỗ con
trai những bài học cần thiết trong cuộc đời
và cũng là tấm gương cho bạn đọc soi
chiếu, nhìn lại chính mình. Đó là những bài
học mà người lớn nhiều khi vô tình lãng
quên đi – bài học về tình yêu con trẻ và sự
quan tâm đến vạn vật quanh mình.
b, Tình cảm với “Tí”
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao phiếu học - Yêu thương Tí: Bố không ngần ngại
tập
cứu Tí dưới sông, bố cõng tôi và Tí
trên vai, bố làm xuồng để cả hai cưỡi
PHIẾU HỌC TẬP 8
Tìm những chi tiết
trên lưng
thể hiện tình cảm
- Trân trọng nâng niu món quà của Tí
mà bố dành cho Tí
Bố tôi ít khi nào ăn ổi, nhưng vì nó, bố
Qua những chi tiết
ăn.
đó đã giúp thể hiện
=> Bố có trái tim giàu yêu thương và
điều gì về bố
nhân hậu
? B2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh đọc văn bản và hoàn thiện phiếu
học tập
B3: Báo cáo, thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định
III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: - HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của truyện
“Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ”.
b. Nội dung hoạt động:
- GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
14
Sản phẩm
1. Nghệ thuật
Phiếu học tập 8
Nhận
xét
nghệ
thuật
được
sử
dụng
trong
văn
bản?
Ngôi kể: ngôi thứ nhất.
Ngôn ngữ: mộc mạc, tự nhiên,
chân thành.
Cách kể chuyện sinh động, hấp
dẫn.
Nội dung chính và
2. Nội dung
ý nghĩa của văn
Truyện kể về những trò chơi của người
bản “Vừa nhắm
bố và đứa con. Qua đó, người cha đã dạy
mắt vừa mở cửa
cho đứa con cách yêu thương, trân trọng
sổ”.
thiên nhiên và nâng niu những món quà
từ cuộc sống.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Ý nghĩa
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời
Hãy nhắm mắt và mở lòng - mở cánh cửa
ra giấy.
của chính mình - hãy nhìn cuộc sống
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc
bằng tất cả các giác quan để cảm nhận, để
cá nhân, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
thấu hiểu, để yêu thương, để quan tâm và
B3: Báo cáo, thảo luận
để nhớ
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho
bạn (nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo giữa các HS.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn
hình và chuyển dẫn sang nội dung sau.
3. HĐ 3: Viết kết nối với đọc ( )
a) Mục tiêu: (4), (5)
b) Nội dung:
15
HS viết đoạn văn
c) Sản phẩm
Đoạn văn của học sinh đã được chỉnh sửa
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu về một món quà mà em yêu thích
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
Gợi ý viết:
Yêu cầu:
- Hình thức: Đoạn văn 5-7 câu
- Nội dung:
Đó là món quà gì? Của ai
Em được nhận khi nào
Điều gì khiến em đặc biệt yêu thích món quà đó
Món quà có ý nghĩa thế nào với em
-------------------------THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT : SỐ TỪ
a. Mục tiêu:HS nhận biết được đặc điểm của số từ và hiểu được chức năng của số từ
để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
b. Nội dung:GV gợi dẫn, yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ học tập để từ đó nắm
được những kiến thức cơ bản về số từ.
c. Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS thông qua các hoạt động học tập làm việc cá
nhân, làm việc nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Lý thuyết (tri thức tiếng Việt)
- GV yêu cầu HS thực hiện
Số từ
các nhiệm vụ học tập sau:
- Đặc điểm cơ bản: Số từ là những từ chỉ số lượng
1. Đặc điểm cơ bản của số hoặc thứ tự của sự vật.
16
từ?
2. Có mấy loại số từ? Kể
tên và nêu đậc điểm của các
loại số từ đó?
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm bàn,
nghiên cứu SGK phần Tri
thức tiếng Việt và thống
nhất câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS
trình bày câu trả lời.
- HS khác chú ý theo dõi,
chuẩn bị nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung câu
trả lời cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt kiến thức.
- HS ghi bài.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời các
bài tập trong SGK. (từ BT1
đến BT 4)
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm tổ, thảo
luận, thống nhất câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện mỗi nhóm lên
trình bày câu trả lời.
- Các HS khác chú ý lắng
nghe, quan sát, đối chiếu,
chuẩn bị nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá thái
độ và kết quả làm việc của
HS.
- GV chốt kiến thức
- HS ghi bài.
17
- Phân loại: Số từ có thể được phân chia thành hai
nhóm:
+ Số từ chỉ lượng đứng trước danh từ, gồm số từ chỉ
số lượng xác định (ví dụ: bốn quyển vở, năm học
sinh,…) và số từ chỉ số lượng ước chừng (ví dụ: vài
con cá, dăm cuốn sách, dăm bảy người, ba bốn
trường,…).
+ Số từ chỉ thứ tự thường kết hợp với các từ thứ,
hạnh, loại, số, đứng sau danh từ trung tâm, thể hiện
thứ tự của sự vật được nêu ở danh từ trung tâm.
- Lưu ý: Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị
gắn với ý nghĩa số lượng như: đôi, chục, tá,… Các từ
này tuy cũng có ý nghĩa số lượng, nhưng có đặc điểm
ngữ pháp của danh từ: có thể kết hợp với số từ ở
trước và từ chỉ định ở sau. Ví dụ: hai chục (trứng)
này, ba đôi (tất) ấy,…
2. Thực hành tiếng Việt
Bài tập 1
Số từ (từ in đậm) trong các câu là:
a. hai bố con
b. một bình tưới
c. ba chục mét
Bài tập 2
Số từ (từ in đậm) trong các câu là:
a. mấy phút
b. vài ngày
c. một hai hôm
Bài tập 3
Từ Sáu trong cầu là danh từ riêng chỉ tên một người.
lền Sáu có lẽ được đặt theo thứ tự người con trong
gia đình. Ở miền Nam, người con cả trong gia đình
thường được gọi là Hai. Bà Sáu có thể là người con
thứ năm trong gia đình. Vì thế, trong trường hợp này,
số từ chỉ thứ tự đã được chuyển thành danh từ riêng
nên phải viết hoa.
Bài tập 4
Hai mắt - đôi mắt, hai tay - đôi tay, hai tai - đôi tai,
hai cái sừng - đôi sừng hai chiếc đũa - đôi đũa.
- hai là số từ chỉ số lượng, dùng để đếm các sự vật.
- đôi là danh từ chỉ một tập hợp sự vật có hai yếu tố
cùng loại, tương ứng với nhau và làm thành một đơn
vị thống nhất về mặt chức năng, công dụng. Có thể
tính đếm tập hợp đó bằng số từ và đặt số từ đứng
trước danh từ đôi: một đôi, hai đôi, ba đôi,...
HĐ LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung:GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, thực hiện nhiệm vụ
hoàn thành bài tập số 5 trong SGK.
c) Sản phẩm:Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chứcthực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 5
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - Thành ngữ ba chìm bảy nổi có ý nghĩa
nhanh hơn”.
chỉ nỗi gian truân, vất vả, long đong,
GV chia lớp thành 2 đội, thực hiện liên tiếp gặp khó khăn, trắc trở.
nhiệm vụ: tìm các thành ngữ có sử dụng - Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng.
số từ mang nghĩa biểu trưng, ước lệ.
Chỉ việc không đáng làm, để đạt được
Thời gian: 5 phút.
việc nhỏ bỏ công sức quá to.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Chín người mười ý.Mỗi người mỗi ý,
- HS thảo luận nhóm, thống nhất câu trả
khó mà chiều theo cho đặng, cho đều.
lời.
- Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình.Ý nói
Báo cáo, thảo luận:
gươm đao sắc bén cũng không bằng
- HS thay phiên nhau lên ghi kết quả
miệng lưỡi nhân gian.
trên bảng.
- No ba ngày tết, đói ba tháng hè.Hãy
Kết luận, nhận định:
biết điều tiết chi tiêu để không phải túng
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
thiếu.
quả làm việc của HS.
- Bắt cá hai tay.Chỉ những người tham
- GV chấm điểm và trao quà cho đội
lam, cuối cùng cũng sẽ mất hết.
thắng cuộc.
- Một nghề thì sống, đống nghề thì
chết.Ý nói thà giỏi một lĩnh vực gì đó
cho chuyên sâu còn hơn cái gì cũng biết
mà chẳng biết tới đâu.
HĐ VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập GV giao.
b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ:
Xác định các số từ trong đoạn thơ sau :
Chúng bay chỉ một đường ra :
Một là tử địa hai là tù binh […]
Nghe trưa nay, tháng năm mồng bảy
Trên đầu bay, thác lửa hờn căm!
Trông : bốn mặt, luỹ hầm sập đổ
18
Tướng quân bay lố nhố cờ hàng…
c) Sản phẩm:Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chứcthực hiện: HS thực hiện ở nhà
---------------------BÀI 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG
ĐỌC – HIỂU: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN
(Trích, Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Cảm nhận được tình yêu thương của thầy Đuy-sen dành cho học trò và lòng biết ơn
của An-tư-nai đối với người thầy đầu tiên. Từ đó, biết trân trọng những tình cảm tốt
đẹp mà mình được đón nhận.
- Nhận biết đuợc sự thay đổi người kể chuyện trong đoạn trích và bước đầu cảm nhận
được tác dụng của sự thay đổi đó; biết khái quát đặc điểm tính cách nhân vật thầy
Đuy-sen qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, qua lời kể và
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật An- tư-nai, của nhân vật người hoạ sĩ.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề .
- Hợp tác, trao đổi, thảo luận về sản phẩm dự kiến.
19
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản .
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng, cảm nhận chung đoạn trích “Người thầy đầu tiên” .
- Nhận biết được sự thay đổi người kể chuyện và tác dụng sự thay đổi đó trong đoạn
trích “ Người thầy đầu tiên”.
- Nhận biết được đặc điểm tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời
nói, cử chỉ, hành động, qua lời kể và cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật trong đoạn trích
“ Người thầy đầu tiên”.
- Viết được đoạn văn theo ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”,khát quát được các ý chính
đoạn t...
 





