KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
CTST - Bài 4: Xã hội nguyên thủy.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Đời
Ngày gửi: 11h:26' 03-10-2023
Dung lượng: 42.4 MB
Số lượt tải: 655
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Đời
Ngày gửi: 11h:26' 03-10-2023
Dung lượng: 42.4 MB
Số lượt tải: 655
Số lượt thích:
0 người
Môn: Lịch Sử 6
GV: ĐOÀN VĂN ĐỜI
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở
đâu?
Đúng rồi !
A. Di cốt tìm thấy ở đảo Gia-va (Indonexia)
Sai rồi !
B. Di cốt tìm thấy ở Thái Lan
Sai rồi !
Sai rồi !
C. Di cốt tìm thấy ở Nam Phi
D. Ở Tây Âu
Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm
của người tinh khôn?
Sai rồi !
A. Biết trồng trọt chăn nuôi
Sai rồi !
B. Đứng thẳng hoàn toàn.
Đúng rồi !
Sai rồi !
C. Thể tích não phát triển
D. Sống thành bầy
Câu 3. Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở khu
vực nào của Việt Nam?
Sai rồi !
A. Đồng bằng sông Hồng
Sai rồi !
B. Hòa Bình, Lai Châu
Đúng rồi !
C. Lạng Sơn, Thanh Hóa
Sai rồi !
D. Quảng Nam, Quảng Ngãi
Câu 4: Sản phẩm dư thừa tạo ra trong xã hội nguyên thủy được
phân chia như thế nào?
Sai rồi !
A. Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ.
Đúng rồi !
C. Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi
người.
Sai rồi !
B. Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.
Sai rồi !
D. Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm
thừa
Câu 5: Thị tộc là
Sai rồi !
A. 1 nhóm người không cùng huyết thống
gồm vài gia đình
Sai rồi !
C. nhóm người có khoảng hơn 5 gia đình,
gồm 2 thế hệ già trẻ có chung dòng máu
Đúng rồi !
B. nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình,
gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu
Sai rồi !
D. là 1 nhóm người sống chung với nhau
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Nếu cuộc sống hiện đại biến mất, không có điện, không
có ti vi, không có phương tiện để di chuyển,...em sẽ sinh sống
như thế nào? Đời sống của em lúc này có giống với đời sống
của người nguyên thủy hay không?
=> Đời sống gần như trở về thời nguyên thủy, phải
dựa vào những gì mình có như không có điện thì chỉ có thể
dựa vào lửa để sinh hoạt vào ban đêm, không có ph ương
tiện đi lại phải dựa vào đôi chân,...
Tuần 3- Tiết 6:
BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY (TIẾT
1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên
thủy.
II. Đời sống vật chất của người nguyên thủy.
1. Lao động và công cụ lao động.
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn
nuôi.
III. Đời sống tinh thần của người nguyên thủy.
Tiết 1
Tiết 2
I. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ
1. Xã hội nguyên
thủy đã trải qua
những giai đoạn
phát triển nào?
2. Đặc điểm căn
bản trong quan hệ
của con người với
nhau thời kì nguyên
thủy.
Đáp án
Câu 1: Xã hội nguyên thủy đã
trải qua những giai đoạn phát triển là
bầy người nguyên thủy và công xã
thị tộc, bộ lạc. Họ sống lệ thuộc vào
tự nhiên cùng làm và cùng hưởng thụ
bằng nhau.
Câu 2: Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với người thời nguyên
thủy thể hiện ở tổ chức xã hội qua từng giai đoạn:
* Giai đoạn Người tối cổ: con người sống theo bầy hay còn gọi là bầy người
nguyên thủy, bao gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau, xã hội có sự phân công lao
động giữa nam và nữ.
* Giai đoạn Người tinh khôn: xã hội được chia thành thị tộc, bộ lạc. Thị tộc
gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống mà đứng đầu là tộc trưởng. Nhiều thị
tộc hợp thành bộ lạc.
Giai
đoạn
Đặc
điểm
Bầy người
nguyên thủy
Công xã thị tộc
- Gồm vài gia đình - Gồm các gia đình
sinh sống cùng
có quan hệ huyết
nhau.
thống sinh sống
với nhau.
- Có sự phân công - Có người đứng
lao động giữa nam đầu gọi là tộc
và nữ.
trưởng.
Bộ lạc
- Gồm các thị tộc
sống với nhau trên
cùng địa bàn.
- Người đứng đầu
gọi là tù trưởng.
Đặc
Con người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau.
điểm
căn bản
I. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ
* Xã hội nguyên thủy đã trải qua 2 giai đoạn :
- Bầy người nguyên thủy:
+ Gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau.
+ Có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
- Công xã thị tộc:
+ Gồm các gia đình có quan hệ huyết thống sinh sống cùng
nhau.
+ Đứng đầu là tộc trưởng.
+ Nhiều thị tộc sống cạnh nhau hợp thành bộ lạc.
* Đặc điểm quan hệ của con người với nhau thời kì nguyên thủy:
con người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau.
II. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
LAO ĐỘNG
Lao động có vai trò như
thế nào trong quá trình
tiến hóa của người
nguyên thủy?
Lao động giúp con người phát triển trí thông
minh, đôi bàn tay con người cũng dần trở lên khéo
léo, cơ thể cũng dần biến đổi để thích ứng với các
tư thế lao động giúp con người người từng bước tự
cải biến mình và cuộc sống của chính mình.
Quan sát các hình 4.2,
4.4, 4.5, 4.6, em hãy kể
tên những công cụ lao
động của người nguyên
thủy? Những công cụ
đó được dùng để làm
gì?
Những công cụ lao động của người nguyên thủy
như Rìu tay Tan-da-ni-a châu Phi, mảnh tước, rìu đá...
Công dụng của công cụ lao động: Từ mảnh
tước, rìu đá, bàn mài,...con người đã biết chế tác
thành lưỡi cuốc, mũi dao, mũi tên...và đồ dùng bằng
gốm để phục vụ sản xuất và sinh hoạt dễ dàng hơn.
Từ việc chỉ biết săn bắt, con người dần dần biết
cách chăn nuôi và trồng trọt. Từ đó giúp con người tự
tạo ra được lương thực, thức ăn cần thiết để đảm
bảo cuộc sống của mình.
Quan sát hình 4.3, em hãy cho
biết người nguyên thuỷ dùng
cách nào để tạo ra lửa?
Họ dùng lửa để làm gì ?
Dùng cành cây,
viên sỏi… để cọ xát sinh
nhiệt và gây cháy là cách
của người nguyên thủy
để tạo ra lửa.
=> Dùng lửa làm
chín thức ăn, sưởi ấm,
đuổi thú dữ....
Quan sát hình 4.7, em
có đồng ý với ý kiến: bức vẽ
La-xco mô tả những con vật
là đối tượng săn bắt của
người nguyên thủy khi họ
đã có cung tên? Tại sao?
Đồng ý với ý kiến này vì trong bức tranh là hình ảnh của rất nhiều những
con vật chạy nhanh chính vì thế việc săn bắt chúng rất là khó. Sự ra đời của
cung tên là bước đệm giúp cho con người dễ dàng săn bắt được chúng mà
không một vũ khí nào thời ấy có thể dễ dàng thuận tiện giúp con người
hơn. Chính vì thế bức vẽ được nhận định là hình ảnh những người nguyên
thủy săn bắt khi đã có cung tên.
II. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
+ Ban đầu người nguyên thuỷ chỉ biết sử dụng những mẩu
đá vừa vặn cầm tay để làm công cụ, dần dần họ biết ghè
hòn đá tạo thành những chiếc rìu tay, mảnh tước.
+ Họ cũng biết sử dụng cung tên trong săn bắt động vật.
+ Họ biết sử dụng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn.
+ Nhờ lao động và cải tiến công cụ lao động con người đã
từng bước tự cải biến và hoàn thiện mình.
II. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
- Ban đầu người nguyên thuỷ chỉ biết sử dụng
những mẩu đá có sẵn trong thiên nhiên.
- Dần họ biết ghè: rìu tay, mảnh tước, cung tên.
- Biết sử dụng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn.
- Nhờ lao động và cải tiến công cụ lao động con
người đã từng bước tự cải biến và hoàn thiện mình.
II. Đời sống của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
- Ban đầu người nguyên thuỷ chỉ biết sử
dụng những mẩu đá có sẵn trong thiên
nhiên.
- Công cụ gồm: rìu tay, mảnh tước, cung
tên
- Họ biết sử dụng lửa để sưởi ấm và nướng
thức ăn.
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn
nuôi
II. Đời sống của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng
trọt, chăn nuôi
Quan sát hình, em
hãy cho biết những
nét chính về đời
sống của người
nguyên thủy ở VN ?
+ Đời sống của người nguyên thủy ở Việt Nam
sống phụ thuộc vào thiên nhiên. Họ di chuyển từ
khu rừng này đến khu rừng khác để tìm kiếm
thức ăn. Phụ nữ và trẻ em hái lượm các loại hạt,
quả. Đàn ông đảm nhiệm những công việc nặng
nhọc như săn bắt thú rừng.
+ Lửa giúp con người sưởi ấm, nấu chín và xua
đuổi thú dữ, khiến con người ngày càng phát
triển và văn minh hơn.
II. Đời sống của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng
trọt, chăn nuôi
Những chi tiết nào
trong hình thể hiện
con người đã biết
thuần dưỡng động
vật ?
- Những chi tiết trong hình 4.9 thể hiện con
người đã biết thuần dưỡng động vật: hình
ảnh con người cưỡi lên lưng con vật :
- Trong quá trình săn bắt, người nguyên
thủy đã dần phát hiện ra đặc tính của một
số loài vật và tìm cách thuần dưỡng chúng.
Bức vẽ trên xa mạc Xa-ha-ra thể hiện con
người đã thuần hóa được một số loài thú
lớn dùng để làm vật cưỡi trong các cuộc
săn bắt, di chuyển và chăn nuôi lấy thịt,
sữa, da,...
- Đời sống người nguyên thủy ở Việt Nam
phụ thuộc vào tự nhiên:
+ Hái lượm, săn bắt thú rừng
+ Họ thuần dưỡng các con vật , chăn nuôi,
trồng ngũ cốc, rau quả
+ Biết sử dụng lửa để nấu chín đồ ăn, xua
đuổi thú dữ, sưởi ấm,...
- Địa bàn cư trú mở rộng và chuyển sang
định cư.
III. Đời sống tinh thần của người
nguyên thủy
- Có tục chôn cất người chết.
- Biết sử dụng đồ trang sức.
- Biết vẽ tranh trong hang đá, điêu
khắc trên đá, ngà voi…
Quan sát hình 4.11
và cho biết người
nguyên thủy đã khắc
hình gì trong hang
Đồng Nội ?
Hình 4.10. Chân dung cô gái được chạm khắc bằng Ngà voi, 26.000
năm tuổi được phát hiện ở Tây nam nước Pháp ngày nay.
LUYỆN
TẬP
Bài tập 1: Em hãy nêu sự tiến triển về công cụ lao động,
cách thức lao động của người nguyên thủy?
Công cụ lao động
Cách thức lao động
Người tối cổ
Người tinh khôn
Sử dụng hòn đá được
ghè đẽo
Rìu đá mài lưỡi, cung
tên, lao
Săn bắt
Chăn nuôi và trồng
trọt
Bài tập 2: Em hãy hoàn thành bảng dưới đây:
Nội dung
Đặc điểm cơ thể
Công cụ và phương
thức lao động
Tổ chức xã hội
Người tối cổ
Người tinh khôn
VẬN DỤNG
Theo em, lao động có vai
trò như thế nào đối với
bản thân, gia đình và xã
hội ngày nay?
Lao động giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất,
tinh thần nuôi sống bản thân, gia đình, góp phần xây dựng xã
hội phát triển. Nó giúp con người làm chủ bản thân, làm chủ
cuộc sống của chính mình, nó đem đến cho con người niềm
vui, tìm thấy được ý nghĩa thực sự của cuộc sống.
CHÚC CÁC EM HỌC VUI
GV: ĐOÀN VĂN ĐỜI
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở
đâu?
Đúng rồi !
A. Di cốt tìm thấy ở đảo Gia-va (Indonexia)
Sai rồi !
B. Di cốt tìm thấy ở Thái Lan
Sai rồi !
Sai rồi !
C. Di cốt tìm thấy ở Nam Phi
D. Ở Tây Âu
Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm
của người tinh khôn?
Sai rồi !
A. Biết trồng trọt chăn nuôi
Sai rồi !
B. Đứng thẳng hoàn toàn.
Đúng rồi !
Sai rồi !
C. Thể tích não phát triển
D. Sống thành bầy
Câu 3. Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở khu
vực nào của Việt Nam?
Sai rồi !
A. Đồng bằng sông Hồng
Sai rồi !
B. Hòa Bình, Lai Châu
Đúng rồi !
C. Lạng Sơn, Thanh Hóa
Sai rồi !
D. Quảng Nam, Quảng Ngãi
Câu 4: Sản phẩm dư thừa tạo ra trong xã hội nguyên thủy được
phân chia như thế nào?
Sai rồi !
A. Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ.
Đúng rồi !
C. Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi
người.
Sai rồi !
B. Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.
Sai rồi !
D. Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm
thừa
Câu 5: Thị tộc là
Sai rồi !
A. 1 nhóm người không cùng huyết thống
gồm vài gia đình
Sai rồi !
C. nhóm người có khoảng hơn 5 gia đình,
gồm 2 thế hệ già trẻ có chung dòng máu
Đúng rồi !
B. nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình,
gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu
Sai rồi !
D. là 1 nhóm người sống chung với nhau
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Nếu cuộc sống hiện đại biến mất, không có điện, không
có ti vi, không có phương tiện để di chuyển,...em sẽ sinh sống
như thế nào? Đời sống của em lúc này có giống với đời sống
của người nguyên thủy hay không?
=> Đời sống gần như trở về thời nguyên thủy, phải
dựa vào những gì mình có như không có điện thì chỉ có thể
dựa vào lửa để sinh hoạt vào ban đêm, không có ph ương
tiện đi lại phải dựa vào đôi chân,...
Tuần 3- Tiết 6:
BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY (TIẾT
1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên
thủy.
II. Đời sống vật chất của người nguyên thủy.
1. Lao động và công cụ lao động.
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn
nuôi.
III. Đời sống tinh thần của người nguyên thủy.
Tiết 1
Tiết 2
I. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ
1. Xã hội nguyên
thủy đã trải qua
những giai đoạn
phát triển nào?
2. Đặc điểm căn
bản trong quan hệ
của con người với
nhau thời kì nguyên
thủy.
Đáp án
Câu 1: Xã hội nguyên thủy đã
trải qua những giai đoạn phát triển là
bầy người nguyên thủy và công xã
thị tộc, bộ lạc. Họ sống lệ thuộc vào
tự nhiên cùng làm và cùng hưởng thụ
bằng nhau.
Câu 2: Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với người thời nguyên
thủy thể hiện ở tổ chức xã hội qua từng giai đoạn:
* Giai đoạn Người tối cổ: con người sống theo bầy hay còn gọi là bầy người
nguyên thủy, bao gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau, xã hội có sự phân công lao
động giữa nam và nữ.
* Giai đoạn Người tinh khôn: xã hội được chia thành thị tộc, bộ lạc. Thị tộc
gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống mà đứng đầu là tộc trưởng. Nhiều thị
tộc hợp thành bộ lạc.
Giai
đoạn
Đặc
điểm
Bầy người
nguyên thủy
Công xã thị tộc
- Gồm vài gia đình - Gồm các gia đình
sinh sống cùng
có quan hệ huyết
nhau.
thống sinh sống
với nhau.
- Có sự phân công - Có người đứng
lao động giữa nam đầu gọi là tộc
và nữ.
trưởng.
Bộ lạc
- Gồm các thị tộc
sống với nhau trên
cùng địa bàn.
- Người đứng đầu
gọi là tù trưởng.
Đặc
Con người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau.
điểm
căn bản
I. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ
* Xã hội nguyên thủy đã trải qua 2 giai đoạn :
- Bầy người nguyên thủy:
+ Gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau.
+ Có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
- Công xã thị tộc:
+ Gồm các gia đình có quan hệ huyết thống sinh sống cùng
nhau.
+ Đứng đầu là tộc trưởng.
+ Nhiều thị tộc sống cạnh nhau hợp thành bộ lạc.
* Đặc điểm quan hệ của con người với nhau thời kì nguyên thủy:
con người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau.
II. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
LAO ĐỘNG
Lao động có vai trò như
thế nào trong quá trình
tiến hóa của người
nguyên thủy?
Lao động giúp con người phát triển trí thông
minh, đôi bàn tay con người cũng dần trở lên khéo
léo, cơ thể cũng dần biến đổi để thích ứng với các
tư thế lao động giúp con người người từng bước tự
cải biến mình và cuộc sống của chính mình.
Quan sát các hình 4.2,
4.4, 4.5, 4.6, em hãy kể
tên những công cụ lao
động của người nguyên
thủy? Những công cụ
đó được dùng để làm
gì?
Những công cụ lao động của người nguyên thủy
như Rìu tay Tan-da-ni-a châu Phi, mảnh tước, rìu đá...
Công dụng của công cụ lao động: Từ mảnh
tước, rìu đá, bàn mài,...con người đã biết chế tác
thành lưỡi cuốc, mũi dao, mũi tên...và đồ dùng bằng
gốm để phục vụ sản xuất và sinh hoạt dễ dàng hơn.
Từ việc chỉ biết săn bắt, con người dần dần biết
cách chăn nuôi và trồng trọt. Từ đó giúp con người tự
tạo ra được lương thực, thức ăn cần thiết để đảm
bảo cuộc sống của mình.
Quan sát hình 4.3, em hãy cho
biết người nguyên thuỷ dùng
cách nào để tạo ra lửa?
Họ dùng lửa để làm gì ?
Dùng cành cây,
viên sỏi… để cọ xát sinh
nhiệt và gây cháy là cách
của người nguyên thủy
để tạo ra lửa.
=> Dùng lửa làm
chín thức ăn, sưởi ấm,
đuổi thú dữ....
Quan sát hình 4.7, em
có đồng ý với ý kiến: bức vẽ
La-xco mô tả những con vật
là đối tượng săn bắt của
người nguyên thủy khi họ
đã có cung tên? Tại sao?
Đồng ý với ý kiến này vì trong bức tranh là hình ảnh của rất nhiều những
con vật chạy nhanh chính vì thế việc săn bắt chúng rất là khó. Sự ra đời của
cung tên là bước đệm giúp cho con người dễ dàng săn bắt được chúng mà
không một vũ khí nào thời ấy có thể dễ dàng thuận tiện giúp con người
hơn. Chính vì thế bức vẽ được nhận định là hình ảnh những người nguyên
thủy săn bắt khi đã có cung tên.
II. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
+ Ban đầu người nguyên thuỷ chỉ biết sử dụng những mẩu
đá vừa vặn cầm tay để làm công cụ, dần dần họ biết ghè
hòn đá tạo thành những chiếc rìu tay, mảnh tước.
+ Họ cũng biết sử dụng cung tên trong săn bắt động vật.
+ Họ biết sử dụng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn.
+ Nhờ lao động và cải tiến công cụ lao động con người đã
từng bước tự cải biến và hoàn thiện mình.
II. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
- Ban đầu người nguyên thuỷ chỉ biết sử dụng
những mẩu đá có sẵn trong thiên nhiên.
- Dần họ biết ghè: rìu tay, mảnh tước, cung tên.
- Biết sử dụng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn.
- Nhờ lao động và cải tiến công cụ lao động con
người đã từng bước tự cải biến và hoàn thiện mình.
II. Đời sống của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
- Ban đầu người nguyên thuỷ chỉ biết sử
dụng những mẩu đá có sẵn trong thiên
nhiên.
- Công cụ gồm: rìu tay, mảnh tước, cung
tên
- Họ biết sử dụng lửa để sưởi ấm và nướng
thức ăn.
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn
nuôi
II. Đời sống của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng
trọt, chăn nuôi
Quan sát hình, em
hãy cho biết những
nét chính về đời
sống của người
nguyên thủy ở VN ?
+ Đời sống của người nguyên thủy ở Việt Nam
sống phụ thuộc vào thiên nhiên. Họ di chuyển từ
khu rừng này đến khu rừng khác để tìm kiếm
thức ăn. Phụ nữ và trẻ em hái lượm các loại hạt,
quả. Đàn ông đảm nhiệm những công việc nặng
nhọc như săn bắt thú rừng.
+ Lửa giúp con người sưởi ấm, nấu chín và xua
đuổi thú dữ, khiến con người ngày càng phát
triển và văn minh hơn.
II. Đời sống của người nguyên thuỷ
1. Lao động và công cụ lao động
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng
trọt, chăn nuôi
Những chi tiết nào
trong hình thể hiện
con người đã biết
thuần dưỡng động
vật ?
- Những chi tiết trong hình 4.9 thể hiện con
người đã biết thuần dưỡng động vật: hình
ảnh con người cưỡi lên lưng con vật :
- Trong quá trình săn bắt, người nguyên
thủy đã dần phát hiện ra đặc tính của một
số loài vật và tìm cách thuần dưỡng chúng.
Bức vẽ trên xa mạc Xa-ha-ra thể hiện con
người đã thuần hóa được một số loài thú
lớn dùng để làm vật cưỡi trong các cuộc
săn bắt, di chuyển và chăn nuôi lấy thịt,
sữa, da,...
- Đời sống người nguyên thủy ở Việt Nam
phụ thuộc vào tự nhiên:
+ Hái lượm, săn bắt thú rừng
+ Họ thuần dưỡng các con vật , chăn nuôi,
trồng ngũ cốc, rau quả
+ Biết sử dụng lửa để nấu chín đồ ăn, xua
đuổi thú dữ, sưởi ấm,...
- Địa bàn cư trú mở rộng và chuyển sang
định cư.
III. Đời sống tinh thần của người
nguyên thủy
- Có tục chôn cất người chết.
- Biết sử dụng đồ trang sức.
- Biết vẽ tranh trong hang đá, điêu
khắc trên đá, ngà voi…
Quan sát hình 4.11
và cho biết người
nguyên thủy đã khắc
hình gì trong hang
Đồng Nội ?
Hình 4.10. Chân dung cô gái được chạm khắc bằng Ngà voi, 26.000
năm tuổi được phát hiện ở Tây nam nước Pháp ngày nay.
LUYỆN
TẬP
Bài tập 1: Em hãy nêu sự tiến triển về công cụ lao động,
cách thức lao động của người nguyên thủy?
Công cụ lao động
Cách thức lao động
Người tối cổ
Người tinh khôn
Sử dụng hòn đá được
ghè đẽo
Rìu đá mài lưỡi, cung
tên, lao
Săn bắt
Chăn nuôi và trồng
trọt
Bài tập 2: Em hãy hoàn thành bảng dưới đây:
Nội dung
Đặc điểm cơ thể
Công cụ và phương
thức lao động
Tổ chức xã hội
Người tối cổ
Người tinh khôn
VẬN DỤNG
Theo em, lao động có vai
trò như thế nào đối với
bản thân, gia đình và xã
hội ngày nay?
Lao động giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất,
tinh thần nuôi sống bản thân, gia đình, góp phần xây dựng xã
hội phát triển. Nó giúp con người làm chủ bản thân, làm chủ
cuộc sống của chính mình, nó đem đến cho con người niềm
vui, tìm thấy được ý nghĩa thực sự của cuộc sống.
CHÚC CÁC EM HỌC VUI
 





