KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
CTST - Bài 4: Xã hội nguyên thủy.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nhi
Ngày gửi: 02h:25' 06-03-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nhi
Ngày gửi: 02h:25' 06-03-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
Lịch Sử 6
Khởi động
1
3
2
4
5
7
6
8
10
11
13
9
14
12
Câu 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập
vào khi nào?
•
•
•
•
A. 30/4/1975
B. 11/6/1945
C.5/6/1911
D.2/9/1945
Câu 2:Lịch sử là gì?
• Lịch sử, sử học hay gọi tắt là sử là một môn
khoa học xã hội nghiên cứu về quá khứ, đặc
biệt là những sự kiện liên quan đến con người.
Đây là thuật ngữ chung có liên quan đến các
sự kiện trong quá khứ cũng như những ghi
nhớ, phát hiện, thu thập, tổ chức, trình bày,
giải thích và thông tin về những sự kiện này.
Câu 3: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước khi
nào?
•
•
•
•
A. 5/6/1911
B.5/6/1912
C.7/6/1914
D.8/6/1911
Câu 4:em hãy nêu quá trình từ Vượn người
thành người?
• - Cách đây khoảng từ 5 – 6 triệu năm, một loài vượn khá giống
người đã xuất hiện, được gọi là Vượn người.
• - Trải qua quá trình tiến hóa, khoảng 4 triệu năm trước, một
nhánh vượn người đã thoát li khỏi đời sống leo trèo, có khả năng
đứng thẳng trên mặt đất, đi bằng hai chân, thể tích não lớn hơn,
biết ghè đẽo đá làm công cụ lao động. Đó là Người tối cổ.
• - Khoảng 150000 năm trước, Người tối cổ đã tiến hóa thành Người
tinh khôn. Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể cơ bản giống người
ngày nay, có bộ não lớn hơn Người tối cổ, biết chế tạo công cụ lao
động tinh xảo.
Câu 5:Những đặc điểm nào cho thấy sự tiến
hóa của người tối cổ so với vượn người?
• - Những đặc điểm cho thấy sự tiến hóa của Người
Tối cổ so với Vượn người là:
• + Có khả năng đứng thẳng trên mặt đất, đi bằng hai
chân.
• + Thể tích não lớn hơn (khoảng 650 – 1100 cm3).
• + Biết ghè đẽo đá làm công cụ lao động.
câu 6:Người xưa dựa vào quy luật chuyển
động của những đối tượng nào để làm ra lịch?
• A. Mặt Trăng, Mặt Trời.
• b. Sao băng, sao chổi.
• c. Sao Thủy, Sao Kim.
• d. Trái Đất, Mặt Trăng.
Câu 7: Phần lớn người châu Phi có làn da đen, người
châu Á có làn da vàng và người châu Âu có làn da
trắng, liệu họ có chung một nguồn gốc hay không?
• - Người châu Phi, châu Âu và châu Á đều có chung một nguồn gốc (được
tiến hóa qua hàng triệu năm từ một loài vượn cổ).
• - Các nhà khoa học cho biết, màu da của người là kết quả thích ứng với
môi trường trong quá trình tiến hóa lâu dài.
• + Người châu Phi do sống ở vùng vĩ độ thấp, nhiều ánh nắng, cường độ
nắng gay gắt => tia cực tím xâm nhập vào da, gây hại và khiến da bị tổn
thương, khi đó cơ thể sẽ kích thích sản sinh ra hắc tố (melanin) bảo vệ tế
bào da => lượng hắc tố cao khiến da đen sạm đi.
• + Người châu Âu sống ở vùng vĩ độ cao, ánh nắng mặt trời chiếu không
mạnh nên da họ có ít hắc tố hơn => da của họ sáng hơn.
Câu 8:Bằng chứng khoa học nào chứng tỏ Đông
Nam Á là nơi có con người xuất hiện từ sớm?
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Tại khu vực Đông Nam Á từ rất sớm đã diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn
thành người.
- Dấu tích của người tối cổ (bao gồm: di cốt hóa thạch và công cụ đồ đá)
được tìm thấy ở khắp Đông Nam Á, như:
+ Tri-nin (đảo Gia-va) và Liang Bua (đảo Phlo-rát) ở In-đô-nê-xi-a.
+ Pon-doong (Mác-uây, Mi-an-ma).
+ Tham Lót (May Hong Son, Thái Lan).
+ Ta-bon (đảo Pa-la-oan, Phi-líp-pin).
+ Ko-ta Tam-pan (Pi-rắc, Ma-lay-xi-a).
+ Ni-a (Xa-ra-oắc, Bru-nây).
+ Ở Việt Nam, dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở: Thẩm Khuyên,
Thẩm Hai (Lạng Sơn); Núi Đọ (Thanh Hóa); An Khê (Gia Lai); Xuân Lộc
(Đồng Nai).
Câu 9: Lập bảng thống kê các di tích của Người tối cổ ở
Đông Nam Á theo nội dung sau: tên quốc gia, tên địa
điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ.
Câu 10:Người xưa sáng tạo ra lịch dựa trên
cơ sở nào?
• - Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa đã
phát hiện quy luật di chuyển của Mặt Trăng,
Trái Đất và Mặt Trời để tính thời gian làm ra
lịch.
Câu 11:Hãy cho biết những ngày lễ quan trọng của Việt Nam sau dựa theo
loại lịch nào: Giỗ Tổ Hùng Vương, Tết Nguyên đán, Ngày Quốc khánh .
• - Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10/3), Tết
Nguyên Đán (khoảng thời gian chuyển giao
giữa năm cũ và năm mới) là những ngày lễ
quan trọng của Việt Nam sau dựa theo Âm
lịch.
• - Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) là ngày lễ quan
trọng của Việt Nam sau dựa theo Dương lịch.
Câu 12: Em biết những di tích lịch sử nào ở địa phương
em đang sống? Hãy kể cho cả lớp nghe về sự kiện lịch
sử liên quan đến một trong những di tích đó.
• - Các di tích lịch sử ở địa phương em đang sống (TP. Hồ Chí Minh).
• + Dinh Độc Lập (số 35, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Bến
Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
• + Khu di tích Địa đạo Củ Chi (Xã Phú Mỹ Hưng, xã Phạm Văn Cội,
xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh).
• + Cơ sở Ban Tuyên huấn Xứ ủy Nam Bộ (Số 51/10/14 đường Cao
Thắng, Phường 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh)
• + Cơ sở giấu vũ khí của Biệt động Thành đánh Dinh Độc Lập năm
1968 (nhà số 287/70 đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 5, Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh).
• + Sở Chỉ huy tiền phương Phân khu 6 trong chiến dịch Mậu Thân
1968 (Số 11 đường Lý Chính Thắng, phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh).
• + Hầm bí mật chứa vũ khí thời kháng chiến chống Mỹ (Số 183/4
đường Ba Tháng Hai, Phường 11, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh).
• + ……….
• - Sự kiện lịch sử liên quan đến di tích: Dinh Độc Lập
• + 10 giờ 45 phút, ngày 30/4/1975, xe tăng và bộ binh
của Quân Giải phóng miền Nam tiến vào Dinh Độc
lập, bắt sống toàn bộ Nội các Sài Gòn. Tổng thống
Dương Văn Minh buộc phải tuyên bố đầu hàng không
điều kiện. Đến 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách
mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập, báo hiệu sự
toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 13:Lịch sử là? Em hãy nêu một ví dụ cụ
thể.
• - Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ, bao gồm mọi
hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.
• - Ví dụ:
• + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43)
• + Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).
• + Chiến thắng Điện Biên Phủ của quân dân Việt Nam (1954)….
Câu 14:Có ý kiến cho rằng: Lịch sử là những gì đã qua, không thể thay đổi được nên không cần thiết phải học môn Lịch sử. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?
• Em không đồng ý với ý kiến trên, vì:
• - Học lịch sử giúp chúng ta biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương,
đất nước; hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh
như thế nào để có được đất nước ngày nay. Từ đó hình thành ở chúng
ta lòng biết ơn, tri ân các thế hệ đi trước; chân trọng những giá trị của
hiện tại.
• - Học lịch sử còn giúp chúng ta đúc kết những bài học kinh nghiệm
quý báu của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai. Ví dụ:
từ sự thất bại của nhà nước Âu Lạc trước quân xâm lược nhà Triệu,
có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ Tổ
quốc là:
• + Không chủ quan, khinh địch.
• + Coi trọng sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ.
• + Luôn đề cao tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu và hành động
của kẻ thù.
Lịch sử
Bài 4: Xã hội Nguyên
Thủy
1
2
3
Các giai đoạn tiến triển cuả xã hội nguyên
thủy
Đời sống vật chất của người nguyên thủy
Đời sống tinh thần của người nguyên thủy
1
Các gia đoạn tiến triển của xã hội
nguyên thủy
- Xã hội nguyên thủy đã trải qua các giai đoạn: bầy người
nguyên thủy; thị tộc; bộ lạc.
- Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với người
thời nguyên thủy là:
+ Con người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau.
+ Của cải chung, cùng lao động và hưởng thụ bằng nhau
(công bằng và bình đẳng được coi là “nguyên tắc vàng”).
1. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy
- Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm .
- Tổ chức xã hội: Từ bầy người nguyên thủy phát
triển thành công xã Thị Tộc bộ lạc .
- Của cải chung, làm chung , hưởng thụ bằng
nhau.
2
Đời sống vật chất của người
nguyên thủy
1. Lao động và công cụ lao động
Câu hỏi 1 trang 22 Lịch Sử lớp 6: Lao động có vai trò như thế nào
trong quá trình tiến hóa của người nguyên thủy.
- Vai trò của lao động trong quá trình tiến hóa của người nguyên thủy:
+ Nhờ chế tác công cụ lao động, đôi bàn tay con người dàn trở nên
khéo léo, cơ thể con người cũng dần biến đổi để thích ứng với các tư
thế lao động. Như vậy, thông qua quá trình lao động con người đã tự
cải biến và hoàn thiện mình.
+ Lao động giúp tư duy sáng tạo của con người ngày càng phát triển
(vì: con người biết chế tác, sáng tạo ra nhiều công cụ lao động tỉ mỉ,
tinh xảo hơn, phù hợp hơn với tính chất của công việc).
+ Thông quá quá trình lao động, người nguyên thủy kiếm được thức
ăn để nuôi sống bản thân và gia đình.
Câu hỏi 2 trang 22 Lịch Sử lớp 6: Dựa vào các hình 4.2, 4.4, 4.5, 4.6 và thông tin
bên dưới, em hãy kể tên những công cụ lao động của người nguyên thủy. Những
công cụ đó được dùng để làm gì?
- Các công cụ lao động của người nguyên thủy: rìu đá và
mảnh tước
- Các công cụ đó được dùng để:
+ Lao động, tìm kiếm thức ăn.
+ Hỗ trợ việc chế tác loại công cụ hoặc vật dụng khác (ví dụ:
hình 4.4 miêu tả việc người nguyên thủy sử dụng rìu đá/
mảnh tước để đục lỗ trên khúc xương thú và mài nhọn khúc
gỗ).
Câu hỏi 3 trang 22 Lịch Sử lớp 6: Quan sát hình 4.7, em có đồng ý
với ý kiến: bức vẽ trong hang La-xcô (Lascaux) mô tả những con vật
là đối tượng săn bắt của người nguyên thủy khi họ đã có cung tên.
Tại sao?
- Em đồng ý với ý kiến: bức vẽ trong hang La-xco mô tả những
con vật là đối tượng săn bắt của người nguyên thủy khi họ đã có
cung tên. Vì:
+ Nếu chỉ sử dụng các công cụ lao động như: mảnh tước, rìu đá…
con người rất khó có thể săn bắt được các con vật chạy nhanh
như: hươu, nai, ngựa. Vì vậy, họ cần chế tạo ra loại công cụ lao
động mới sắc nhọn hơn, linh hoạt hơn.
+ Mặt khác, trong quá trình săn bắt các con vật như: hươu, nai,
ngựa… nếu con người đứng ở cự li quá gần với các con vật đó, thì
con người rất dễ gặp nguy hiểm. Do vậy, họ cần đứng ở cự ki xa
hơn.
=> Cung tên là công cụ lao động phù hợp với yêu cầu công việc
săn bắt.
1. Lao động và công cụ lao động
- Ban đầu công cụ đá ghè đẻo thô sơ: Rìu tay, mảnh
tước,rìu đá,…
- Biết tạo ra lửa để sưởi ấm và những thức ăn xua đuổi
thú dữ .
- Người tinh khôn biết mài đá , sử dụng lao, cung tiên .
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng
trọt , chăn nuôi
Câu hỏi 1 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Quan sát hình 4.8, em hãy cho
biết đời sống của người nguyên thủy ở Việt Nam (cách thức
lao động, vai trò của lửa trong đời sống của họ).
+ Cách thức lao động của
con người vẫn chủ yếu là:
săn bắt và hái lượm.
+ Người tối cổ biết tạo ra
lửa để sưởi ấm, nướng chín
thức ăn và xua đuổi thú dữ.
- Đời sống của người nguyên thủy
ở Việt Nam:
+ Con người biết mài đá để tạo ra
công cụ lao động, như: rìu đá mài
lưỡi; cung tên…
Câu hỏi 2 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Những chi tiết nào trong
hình 4.9 thể hiện con người đã biết thuần dưỡng động
vật?
- Những chi tiết trong hình 4.9 thể
hiện con người đã biết thuần
dưỡng động vật là:
+ Chi tiết con người cưỡi trên lưng
một con thú lớn:
+ Chi tiết con người sống gần với các loài
động vật:
2. Từ hái lượm ,săn bắt đến
trồng trọt , chăn nuôi
- Nguyên thủy ban đầu sống phụ thuộc vào tự nhiên
chủ yếu hái lượm ,săn bắt thú rừng .
- Vế sau biết “Trồng trọt, chăn nuôi”
- Nền công nghiệp sơ khai cũng xuất hiện ở Việt Nam .
- Địa bàn cư trú mở rộng và chuyển sang định cư .
II
Đời sống tinh thần của người
nguyên thủy
Khởi động
1
3
2
4
5
7
6
8
10
11
13
9
14
12
Câu 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập
vào khi nào?
•
•
•
•
A. 30/4/1975
B. 11/6/1945
C.5/6/1911
D.2/9/1945
Câu 2:Lịch sử là gì?
• Lịch sử, sử học hay gọi tắt là sử là một môn
khoa học xã hội nghiên cứu về quá khứ, đặc
biệt là những sự kiện liên quan đến con người.
Đây là thuật ngữ chung có liên quan đến các
sự kiện trong quá khứ cũng như những ghi
nhớ, phát hiện, thu thập, tổ chức, trình bày,
giải thích và thông tin về những sự kiện này.
Câu 3: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước khi
nào?
•
•
•
•
A. 5/6/1911
B.5/6/1912
C.7/6/1914
D.8/6/1911
Câu 4:em hãy nêu quá trình từ Vượn người
thành người?
• - Cách đây khoảng từ 5 – 6 triệu năm, một loài vượn khá giống
người đã xuất hiện, được gọi là Vượn người.
• - Trải qua quá trình tiến hóa, khoảng 4 triệu năm trước, một
nhánh vượn người đã thoát li khỏi đời sống leo trèo, có khả năng
đứng thẳng trên mặt đất, đi bằng hai chân, thể tích não lớn hơn,
biết ghè đẽo đá làm công cụ lao động. Đó là Người tối cổ.
• - Khoảng 150000 năm trước, Người tối cổ đã tiến hóa thành Người
tinh khôn. Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể cơ bản giống người
ngày nay, có bộ não lớn hơn Người tối cổ, biết chế tạo công cụ lao
động tinh xảo.
Câu 5:Những đặc điểm nào cho thấy sự tiến
hóa của người tối cổ so với vượn người?
• - Những đặc điểm cho thấy sự tiến hóa của Người
Tối cổ so với Vượn người là:
• + Có khả năng đứng thẳng trên mặt đất, đi bằng hai
chân.
• + Thể tích não lớn hơn (khoảng 650 – 1100 cm3).
• + Biết ghè đẽo đá làm công cụ lao động.
câu 6:Người xưa dựa vào quy luật chuyển
động của những đối tượng nào để làm ra lịch?
• A. Mặt Trăng, Mặt Trời.
• b. Sao băng, sao chổi.
• c. Sao Thủy, Sao Kim.
• d. Trái Đất, Mặt Trăng.
Câu 7: Phần lớn người châu Phi có làn da đen, người
châu Á có làn da vàng và người châu Âu có làn da
trắng, liệu họ có chung một nguồn gốc hay không?
• - Người châu Phi, châu Âu và châu Á đều có chung một nguồn gốc (được
tiến hóa qua hàng triệu năm từ một loài vượn cổ).
• - Các nhà khoa học cho biết, màu da của người là kết quả thích ứng với
môi trường trong quá trình tiến hóa lâu dài.
• + Người châu Phi do sống ở vùng vĩ độ thấp, nhiều ánh nắng, cường độ
nắng gay gắt => tia cực tím xâm nhập vào da, gây hại và khiến da bị tổn
thương, khi đó cơ thể sẽ kích thích sản sinh ra hắc tố (melanin) bảo vệ tế
bào da => lượng hắc tố cao khiến da đen sạm đi.
• + Người châu Âu sống ở vùng vĩ độ cao, ánh nắng mặt trời chiếu không
mạnh nên da họ có ít hắc tố hơn => da của họ sáng hơn.
Câu 8:Bằng chứng khoa học nào chứng tỏ Đông
Nam Á là nơi có con người xuất hiện từ sớm?
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Tại khu vực Đông Nam Á từ rất sớm đã diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn
thành người.
- Dấu tích của người tối cổ (bao gồm: di cốt hóa thạch và công cụ đồ đá)
được tìm thấy ở khắp Đông Nam Á, như:
+ Tri-nin (đảo Gia-va) và Liang Bua (đảo Phlo-rát) ở In-đô-nê-xi-a.
+ Pon-doong (Mác-uây, Mi-an-ma).
+ Tham Lót (May Hong Son, Thái Lan).
+ Ta-bon (đảo Pa-la-oan, Phi-líp-pin).
+ Ko-ta Tam-pan (Pi-rắc, Ma-lay-xi-a).
+ Ni-a (Xa-ra-oắc, Bru-nây).
+ Ở Việt Nam, dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở: Thẩm Khuyên,
Thẩm Hai (Lạng Sơn); Núi Đọ (Thanh Hóa); An Khê (Gia Lai); Xuân Lộc
(Đồng Nai).
Câu 9: Lập bảng thống kê các di tích của Người tối cổ ở
Đông Nam Á theo nội dung sau: tên quốc gia, tên địa
điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ.
Câu 10:Người xưa sáng tạo ra lịch dựa trên
cơ sở nào?
• - Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa đã
phát hiện quy luật di chuyển của Mặt Trăng,
Trái Đất và Mặt Trời để tính thời gian làm ra
lịch.
Câu 11:Hãy cho biết những ngày lễ quan trọng của Việt Nam sau dựa theo
loại lịch nào: Giỗ Tổ Hùng Vương, Tết Nguyên đán, Ngày Quốc khánh .
• - Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10/3), Tết
Nguyên Đán (khoảng thời gian chuyển giao
giữa năm cũ và năm mới) là những ngày lễ
quan trọng của Việt Nam sau dựa theo Âm
lịch.
• - Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) là ngày lễ quan
trọng của Việt Nam sau dựa theo Dương lịch.
Câu 12: Em biết những di tích lịch sử nào ở địa phương
em đang sống? Hãy kể cho cả lớp nghe về sự kiện lịch
sử liên quan đến một trong những di tích đó.
• - Các di tích lịch sử ở địa phương em đang sống (TP. Hồ Chí Minh).
• + Dinh Độc Lập (số 35, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Bến
Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
• + Khu di tích Địa đạo Củ Chi (Xã Phú Mỹ Hưng, xã Phạm Văn Cội,
xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh).
• + Cơ sở Ban Tuyên huấn Xứ ủy Nam Bộ (Số 51/10/14 đường Cao
Thắng, Phường 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh)
• + Cơ sở giấu vũ khí của Biệt động Thành đánh Dinh Độc Lập năm
1968 (nhà số 287/70 đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 5, Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh).
• + Sở Chỉ huy tiền phương Phân khu 6 trong chiến dịch Mậu Thân
1968 (Số 11 đường Lý Chính Thắng, phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh).
• + Hầm bí mật chứa vũ khí thời kháng chiến chống Mỹ (Số 183/4
đường Ba Tháng Hai, Phường 11, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh).
• + ……….
• - Sự kiện lịch sử liên quan đến di tích: Dinh Độc Lập
• + 10 giờ 45 phút, ngày 30/4/1975, xe tăng và bộ binh
của Quân Giải phóng miền Nam tiến vào Dinh Độc
lập, bắt sống toàn bộ Nội các Sài Gòn. Tổng thống
Dương Văn Minh buộc phải tuyên bố đầu hàng không
điều kiện. Đến 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách
mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập, báo hiệu sự
toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 13:Lịch sử là? Em hãy nêu một ví dụ cụ
thể.
• - Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ, bao gồm mọi
hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.
• - Ví dụ:
• + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43)
• + Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).
• + Chiến thắng Điện Biên Phủ của quân dân Việt Nam (1954)….
Câu 14:Có ý kiến cho rằng: Lịch sử là những gì đã qua, không thể thay đổi được nên không cần thiết phải học môn Lịch sử. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?
• Em không đồng ý với ý kiến trên, vì:
• - Học lịch sử giúp chúng ta biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương,
đất nước; hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh
như thế nào để có được đất nước ngày nay. Từ đó hình thành ở chúng
ta lòng biết ơn, tri ân các thế hệ đi trước; chân trọng những giá trị của
hiện tại.
• - Học lịch sử còn giúp chúng ta đúc kết những bài học kinh nghiệm
quý báu của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai. Ví dụ:
từ sự thất bại của nhà nước Âu Lạc trước quân xâm lược nhà Triệu,
có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ Tổ
quốc là:
• + Không chủ quan, khinh địch.
• + Coi trọng sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ.
• + Luôn đề cao tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu và hành động
của kẻ thù.
Lịch sử
Bài 4: Xã hội Nguyên
Thủy
1
2
3
Các giai đoạn tiến triển cuả xã hội nguyên
thủy
Đời sống vật chất của người nguyên thủy
Đời sống tinh thần của người nguyên thủy
1
Các gia đoạn tiến triển của xã hội
nguyên thủy
- Xã hội nguyên thủy đã trải qua các giai đoạn: bầy người
nguyên thủy; thị tộc; bộ lạc.
- Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với người
thời nguyên thủy là:
+ Con người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau.
+ Của cải chung, cùng lao động và hưởng thụ bằng nhau
(công bằng và bình đẳng được coi là “nguyên tắc vàng”).
1. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy
- Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm .
- Tổ chức xã hội: Từ bầy người nguyên thủy phát
triển thành công xã Thị Tộc bộ lạc .
- Của cải chung, làm chung , hưởng thụ bằng
nhau.
2
Đời sống vật chất của người
nguyên thủy
1. Lao động và công cụ lao động
Câu hỏi 1 trang 22 Lịch Sử lớp 6: Lao động có vai trò như thế nào
trong quá trình tiến hóa của người nguyên thủy.
- Vai trò của lao động trong quá trình tiến hóa của người nguyên thủy:
+ Nhờ chế tác công cụ lao động, đôi bàn tay con người dàn trở nên
khéo léo, cơ thể con người cũng dần biến đổi để thích ứng với các tư
thế lao động. Như vậy, thông qua quá trình lao động con người đã tự
cải biến và hoàn thiện mình.
+ Lao động giúp tư duy sáng tạo của con người ngày càng phát triển
(vì: con người biết chế tác, sáng tạo ra nhiều công cụ lao động tỉ mỉ,
tinh xảo hơn, phù hợp hơn với tính chất của công việc).
+ Thông quá quá trình lao động, người nguyên thủy kiếm được thức
ăn để nuôi sống bản thân và gia đình.
Câu hỏi 2 trang 22 Lịch Sử lớp 6: Dựa vào các hình 4.2, 4.4, 4.5, 4.6 và thông tin
bên dưới, em hãy kể tên những công cụ lao động của người nguyên thủy. Những
công cụ đó được dùng để làm gì?
- Các công cụ lao động của người nguyên thủy: rìu đá và
mảnh tước
- Các công cụ đó được dùng để:
+ Lao động, tìm kiếm thức ăn.
+ Hỗ trợ việc chế tác loại công cụ hoặc vật dụng khác (ví dụ:
hình 4.4 miêu tả việc người nguyên thủy sử dụng rìu đá/
mảnh tước để đục lỗ trên khúc xương thú và mài nhọn khúc
gỗ).
Câu hỏi 3 trang 22 Lịch Sử lớp 6: Quan sát hình 4.7, em có đồng ý
với ý kiến: bức vẽ trong hang La-xcô (Lascaux) mô tả những con vật
là đối tượng săn bắt của người nguyên thủy khi họ đã có cung tên.
Tại sao?
- Em đồng ý với ý kiến: bức vẽ trong hang La-xco mô tả những
con vật là đối tượng săn bắt của người nguyên thủy khi họ đã có
cung tên. Vì:
+ Nếu chỉ sử dụng các công cụ lao động như: mảnh tước, rìu đá…
con người rất khó có thể săn bắt được các con vật chạy nhanh
như: hươu, nai, ngựa. Vì vậy, họ cần chế tạo ra loại công cụ lao
động mới sắc nhọn hơn, linh hoạt hơn.
+ Mặt khác, trong quá trình săn bắt các con vật như: hươu, nai,
ngựa… nếu con người đứng ở cự li quá gần với các con vật đó, thì
con người rất dễ gặp nguy hiểm. Do vậy, họ cần đứng ở cự ki xa
hơn.
=> Cung tên là công cụ lao động phù hợp với yêu cầu công việc
săn bắt.
1. Lao động và công cụ lao động
- Ban đầu công cụ đá ghè đẻo thô sơ: Rìu tay, mảnh
tước,rìu đá,…
- Biết tạo ra lửa để sưởi ấm và những thức ăn xua đuổi
thú dữ .
- Người tinh khôn biết mài đá , sử dụng lao, cung tiên .
2. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng
trọt , chăn nuôi
Câu hỏi 1 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Quan sát hình 4.8, em hãy cho
biết đời sống của người nguyên thủy ở Việt Nam (cách thức
lao động, vai trò của lửa trong đời sống của họ).
+ Cách thức lao động của
con người vẫn chủ yếu là:
săn bắt và hái lượm.
+ Người tối cổ biết tạo ra
lửa để sưởi ấm, nướng chín
thức ăn và xua đuổi thú dữ.
- Đời sống của người nguyên thủy
ở Việt Nam:
+ Con người biết mài đá để tạo ra
công cụ lao động, như: rìu đá mài
lưỡi; cung tên…
Câu hỏi 2 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Những chi tiết nào trong
hình 4.9 thể hiện con người đã biết thuần dưỡng động
vật?
- Những chi tiết trong hình 4.9 thể
hiện con người đã biết thuần
dưỡng động vật là:
+ Chi tiết con người cưỡi trên lưng
một con thú lớn:
+ Chi tiết con người sống gần với các loài
động vật:
2. Từ hái lượm ,săn bắt đến
trồng trọt , chăn nuôi
- Nguyên thủy ban đầu sống phụ thuộc vào tự nhiên
chủ yếu hái lượm ,săn bắt thú rừng .
- Vế sau biết “Trồng trọt, chăn nuôi”
- Nền công nghiệp sơ khai cũng xuất hiện ở Việt Nam .
- Địa bàn cư trú mở rộng và chuyển sang định cư .
II
Đời sống tinh thần của người
nguyên thủy
 





