KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
-Dạy thêm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh
Ngày gửi: 10h:06' 09-01-2024
Dung lượng: 32.1 KB
Số lượt tải: 587
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh
Ngày gửi: 10h:06' 09-01-2024
Dung lượng: 32.1 KB
Số lượt tải: 587
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1
LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN LỊCH SỬ
( THỜI LƯỢNG 5 TIẾT)
A. MỤC TIÊU
I. Năng lực
1. Năng lực chung: Tự học; hợp tác giải quyết vấn đề, trình bày trước đám đông.
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận biết các đặc điểm của truyện lịch sử (cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ; chủ đề, tư tưởng, thông điệp);
- Năng lực đọc hiểu các văn bản truyện lịch sử trong và ngoài SGK.
- Năng lực cảm thụ văn học.
II. Phẩm chất
- Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm trong mỗi con người.
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra kiến thức cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Tiến hành ôn tập.
HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ TRI THỨC VỀ THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ
1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của thể loại truyện lịch
sử.
2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động
nhóm để ôn tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động.
(THỜI GIAN DỰ KIẾN THỰC HIỆN HĐ 1: 20 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
I. Một số kiến thức chung về thể loại
vụ:
truyện lịch sử
- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn 1. Khái niệm
vị kiến thức cơ bản bằng phương
pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi mở;
hoạt động nhóm,
Là những tác phẩm truyện tái hiện lại
nhân vật, sự kiện ở 1 thời gian của 1 giai
đoạn lịch sử cụ thể.
- HS lần lượt trả lời nhanh các câu Bối cảnh của thời đại trong quá khứ
hỏi của GV các đơn vị kiến thức cơ thường hiện lên 1 cách sống động dựa
bản của thể loại truyện lịch sử.
Câu hỏi:
- Em hãy nêu lại một số kiến thức
chung về thể loại truyện lịch sử,
vào khả năng tưởng tượng, hư cấu của
nhà văn.
2. Đặc trưng
- Cốt truyện: Là những sự kiện đã xảy ra,
đặc trưng (cốt truyện; ngôn ngữ). được nhà văn tái tạo, hư cấu và sắp xếp
-Em hãy nêu chủ đề của tác phẩm
theo ý đồ nghệ thuật.
văn học.
- Nhân vật:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+Thường là những nhân vật nổi tiếng
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
của GV.
(Vua, chúa, anh hùng, danh nhân,…)
+ Các nhân vật thường hiện ra dưới cái
nhìn riêng, thể hiện sự lí giải độc đáo của
nhà văn.
- Ngôn ngữ:
+ Có thể viết bằng văn xuôi hoặc văn
vần.
+ Thể loại đa dạng.
+ Thường mang những đặc trưng riêng,
phù hợp với thời đại và mang nét tính
cách của các đối tượng khác nhau.
II. Chủ đề của tác phẩm văn học
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- Khái niệm: Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa
cốt lõi hoặc thông điệp chính mà tác giả
truyền tải tới người đọc.
- Cách xác định:
+ Dựa vào nội dung, sự việc chính.
+ Dựa vào hệ thống nhất vận,
+ Dựa vào cách đánh giá, thái độ của tác
giả
CÁC VĂN BẢN TRUYỆN LỊCH SỬ ĐƯỢC HỌC TRONG BỘ SÁCH KNTT 8
VĂN BẢN 1 LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG ( NGUYỄN HUY TƯỞNG)
VĂN BẢN 2
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NGÔ GIA VĂN
PHÁI)
ÔN TẬP VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
HOẠT ĐỘNG 1: NHẬN DIỆN ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ
QUA VĂN BẢN LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao
1. Để xác định được tác phẩm Lá cờ thêu sáu
nhiệm vụ học tập
chữ vàng là một câu chuyện lịch sử, ta cần
- GV phát vấn câu hỏi, phiếu
học tập, yêu cầu HS trả lời và
hoàn thành nội dung phiếu
học tập.
căn cứ vào đặc điểm của thể loại truyện lịch
sử như: Bối cảnh, cốt truyện, nhân vật và
ngôn ngữ.
Yếu tố
Câu chuyện xảy ra vào thời nhà
Câu hỏi phát vấn: Dựa vào
kiến thức đã học, em liệt kê
những yếu tố giúp ta có thể
Trần (Thế kỉ 13), lúc đó dân tộc ta
Bối cảnh
đang phải đối mặt với sự xâm
lược của giặc Nguyên Mông lần
nhận biết một câu chuyện
thứ 2.
lịch sử?
Câu hỏi phiếu học tập: Em
Gồm những sự kiện có thật
hãy điền các thông tin vào
trong lịch sử:
bảng thống kê sau để chứng
-Vua Trần và các vương hầu họp
minh Lá cờ thêu sáu chữ
bàn kế sách chống giặc Nguyên
vàng là một tác phẩm
Mông tại bến Bình Than.
truyện lịch sử.
Yếu tố
Biểu hiện
Biểu hiện
-Do nhỏ tuổi, Trần Quốc Toản
Bối cảnh
không được dự họp nên chàng
Cốt
không màng sống chết xông vào
truyện
Cốt truyện thuyền đòi gặp vua để bày tỏ
mong muốn đánh giặc.
Nhân vật
Ngôn ngữ
-Vua hiểu nỗi lòng của chàng nên
không trách phạt mà ban cho
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
một quả cam.
Bước 2: HS thực hiện
- Quốc Toản quyết định trở về
nhiệm vụ học tập
quê chiêu mộ binh mã để đánh
- HS trả lời câu hỏi phát vấn,
giặc.
ghi đáp án ra phiếu học tập
và chuẩn bị trình bày.
Nhân vật
Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo
Bước 3: Báo cáo kết quả
( Tức vua Trần Nhân Tông), Hưng
hoạt động và thảo luận
Đạo Vương, Chiêu Quốc Vương,
Chiêu Minh Vương, Chiêu Thành
Vương là những nhân vật có thật
trong lịch sử.
hoạt động và thảo luận
Sử dụng các từ ngữ mang màu
- GV mời phát biểu, yêu cầu
sắc lịch sử, thời đại xa xưa
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung
như: thần tử, hội sư, vương hầu,
(nếu cần thiết).
đồ nghi trượng, người nội thị,
Bước 4: Đánh giá kết quả
chiêu binh mãi mã…
thực hiện nhiệm vụ học
Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật
tập
Ngôn ngữ thể hiện nguyên tắc giao tiếp của
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
thời đại như: Cúi xin quan gia
cho chém đầu để nghiêm quân
lệnh; Ta tâu với quan gia cho
đánh; Quan gia ban cho ta quả
cam này; Ơn vua lộc nước, ta
đem về biếu mẫu thân.
HOẠT ĐỘNG 2. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu tri thức ngữ văn về truyện lịch sử (cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ; chủ đề, tư tưởng, thông điệp); cách đọc hiểu văn bản truyện lịch
sử.
Ngữ liệu sử dụng các văn bản truyện lịch sử trong (bộ KNTT) và ngoài SGK.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
BÀI TẬP 1:
BÀI TẬP 1: Chọn 1 đáp án đúng
Mục tiêu: giúp HS khắc sâu các đơn nhất để trả lời câu hỏi
vị kiến thức cơ bản về tác phẩm đã
học trong chương trình.
Tổ chức thực hiện: Sử dụng phiếu
bài tập trắc nghiệm nhằm kích hoạt
khả năng xử lí các tình huống phát
Câu 1:
Lá cờ thêu sáu chữ vàng thuộc thể loại
truyện gì?
A. Truyện lịch sử.
sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
B. Truyện đồng thoại.
C. Truyện ngắn.
- GV phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm. D. Hồi kí.
-HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi Câu 2:
trong phiếu.
Tác giả của “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS trả lời câu hỏi phát vấn, ghi đáp
là ai?
A. Nguyễn Huy Tưởng.
án ra phiếu học tập và chuẩn bị trình B. Xuân Diệu.
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động
C. Tố Hữu.
D. Nguyễn Du.
- GV mời phát biểu, yêu cầu lớp
Câu 3:
nhận xét, góp ý (nếu cần thiết).
“Lá cờ thêu sáu chữ vàng” sáng tác
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
Động viên, khích lệ các hs có
năm bao nhiêu?
A. 1942.
nhiều câu trả lời đúng.
B. 1960.
BÀI TẬP 2:
C. 1946.
Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của mình về D. 1961.
nhân vật, chi tiết sự việc trong tác
phẩm văn học trước đám đông.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc lại văn bản
trong SGK.
Câu 4: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” gồm
bao nhiêu phần?
A. 16 phần.
B. 17 phần.
( Phân vai cho hs đọc)
C. 18 phần.
- GV phát vấn:
D. 19 phần.
Câu 1: Em có những ấn tượng như
Câu 5: Văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ
thế nào về nhân vật Hoài Văn Hầu
vàng” trong SGK được trích từ phần
Trần Quốc Toản?
nào của tác phẩm?
Câu 2: Chi tiết Trần Quốc Toản bóp
A. Trích phần 1 của tác phẩm Lá cờ
nát quả cam thể hiện điều gì?
thêu sáu chữ vàng.
Câu 3: Em rút ra được bài học gì từ
B. Trích phần 2 của tác phẩm Lá cờ
câu chuyện?
thêu sáu chữ vàng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
C. Trích phần 3 của tác phẩm Lá cờ
thêu sáu chữ vàng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
D. Trích phần 4 của tác phẩm Lá cờ
học tập
thêu sáu chữ vàng.
- HS trả lời câu hỏi phát vấn, ghi đáp
án ra phiếu học tập và chuẩn bị trình
Câu 6: Nhân vật chính trong tác phẩm
“Lá cờ thêu sáu chữ vàng” là ai?
bày.
A. Văn Hoài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
B. Trần Quốc Tuấn.
động
- GV mời phát biểu, yêu cầu lớp
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
C. Hưng Đạo Vương.
D. Trần Quốc Toản.
Câu 7: Trần Quốc Toản là một thiếu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
niên sớm mồ côi mẹ đúng hay sai?
hiện nhiệm vụ học tập
A. Đúng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
BÀI TẬP 3
Mục tiêu: giúp HS củng cố thêm kĩ
B. Sai.
Câu 8: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối
với nước ta?
năng làm bài đọc hiểu qua một đoạn A. Cấu kết với nước ta xâm chiếm nước
trích với các dạng câu hỏi khác
nhau.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV phát phiếu học tập cho HS .
Đọc kĩ đoạn văn sau
[…] Suốt ngày hôm qua, Hoài Văn
khác.
B. Thông thương với nước ta.
C. Giúp đỡ nước ta.
D. Xâm chiếm nước ta.
Câu 9: Trần Quốc Toản xin gặp vua để
ruổi ngựa đi tìm vua, quên không ăn làm gì?
uống. Hôm nay, đợi mãi từ sớm đến A. Để xin vua ra lệnh hòa hoãn.
trưa, Hoài Văn thấy đói cồn cào, mắt
hoa lên, đầu choáng váng, chân tay B. Để xin vua ra lệnh đầu hàng.
buồn bã. Hoài Văn không chịu được
nữa. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
Thôi thì liều một chết vậy. Ta cứ
xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi
mặc cho triều đình luận tội. Hoài
C. Để xin vua ra lệnh đánh giặc.
D. Để xin vua ra lệnh rút lui.
Câu 10: Gặp được vua, Trần Quốc
Văn xô mấy người lính Thánh Dực
Toản đã nói gì với vua?
ngã chúi, xăm xăm xuống bến. Một
A. Xin quan gia cho đánh! Cho giặc
viên tướng hốt hoảng chạy tới, níu
mượn đường là mất nước.
áo Hoài Văn lại. Quốc Toản tuốt
gươm:
B. Xin quan gia suy xét! Cho giặc mượn
- Không buông ra, ta chém!
đường là mất nước.
Lính ập đến giữ lấy Hoài Văn. Thực
C. Xin quan gia cảnh giác! Cho giặc
ra, vì nể chàng là một vưong hầu,
nên họ đã để cho chàng đứng đấy từ
mượn đường là mất nước.
sáng. Nay thấy Hoài Văn làm quá,
D. Xin quan gia cân nhắc! Cho giặc
viên tướng nói:
mượn đường là mất nước.
- Quân pháp vô thân, hầu không có
phận sự ở đây, nên trở ra cho anh
em làm việc. Nhược bằng khinh
thường phép nước, anh em tất phải
chiếu theo thượng 1ệnh.
Câu 11: Cốt truyện Lá cờ thêu sáu chữ
vàng dựa trên bối cảnh lịch sử nào?
A. Cuộc kháng chiến chống Pháp.
Hoài Văn đỏ mặt bừng bừng, quát
lớn:
B. Cuộc kháng chiến chống Mỹ.
- Ta xuống xin bệ kiến quan gia,
C. Cuộc kháng chiến chống quân Mông
không kẻ nào được giữ ta lại. Lôi
Nguyên xâm lược lần thứ hai.
thôi thì hãy nhìn lưỡi gươm này!
Viên tướng tái mặt, hô quân sĩ vây
kín lấy Hoài Văn. Quốc Toản vung
D. Cuộc kháng chiến chống quân Mông
Nguyên xâm lược lần thứ nhất.
gươm múa tít, không ai dám tới gần. Câu 12: Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản
Tiếng kêu, tiếng thét náo động cả
có tâm trạng như thế nào khi phải
bến sông.
đứng trên bờ nhìn quang cảnh một sự
(Trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng -
kiện đặc biệt đang diễn ra ở bến Bình
Nguyễn Huy Tưởng).
Than?
* Trả lời các câu hỏi bằng cách
chọn đáp án đúng nhất:
1. Phương thức biểu đạt chính
A. Vô cùng ấm ức, vừa hờn vừa tủi.
B. Vui mừng, hạnh phúc.
của đoạn trích trên là gì?
C. Buồn bã, do dự.
A.Tự sự
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
B. Miêu tả
Câu 13: Quang cảnh, không khí ở bến
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
2. Ngôi kể nào được sử dụng
trong đoạn văn?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ 2
C. Ngôi thứ 3
D. Không có ngôi kể.
Bình Than – nơi diễn ra hội nghị quan
trọng như thế nào?
A. Đầy những thuyền lớn của các
vương hầu về hội sư, các vị vương chức
quyền cao nhất của triều đình, thuyền
ngự, không khí trang nghiêm, tĩnh
mịch.
B. Đầy những thuyền lớn nhỏ, cờ, hoa
và biểu ngữ, không khí vui tươi, hân
hoan.
C. Tấp nập người qua lại, nhộn nhịp,
3. Nhân vật chính trong đoạn
trích là ai?
A. Vua
B. Viên tướng
không khí mới lạ đầy thú vị.
D. Đầy những thuyền lớn của vua
quan, không khí vui vẻ.
Câu 14: Tác phẩm khai thác những
C. Hoài Văn
gương mặt tiêu biểu nào?
D. Viên tướng và Hoài Văn
A. Thúy Kiều, Thúy Vân, Sở Khanh.
4. Sự việc Hoài Văn gây náo loạn B. Sơn Tinh, Thủy Tinh.
diễn ra ở đâu?
A. Bến Nhà Rồng
C. Mị Châu, Trọng Thủy.
D. Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải,
B. Bến Bình Than
Trần Nhật Duật.
C. Bến Sông Hương
Câu 15: Điều gì sẽ xảy ra khi Hoài Văn
D. Sông Bến Hải Câu .
5. Tại sao Hoài Văn lại không
được tham gia cuộc họp ở Bến
Bình Than?
A. Vì chàng chưa đủ tuổi.
B. Vì chàng không đủ tài năng để dự
họp.
có hành động vượt khuôn phép?
A. Hoài Văn sẽ được gặp vua.
B. Hoài Văn sẽ bị binh lính bắt giữ.
C. Hoài Văn sẽ chết.
D. Đáp án A,C đúng.
Câu 16: Hưng Võ Vương, Hưng Trí
Vương, Hưng Hiếu Vương – các con trai
C. Vì vua cấm chàng không được
của Hưng Đạo Vương hơn Hoài Văn bao
họp.
nhiêu tuổi?
D. Vì chàng muốn tới đó để tỏ rõ uy A. 3 tuổi.
thế của mình.
6. Tại sao Hoài Văn lại muốn gặp
vua?
B. 4 tuổi.
C. 5 tuổi
A. Vì Hoài Văn và vua có mối quan
hệ ruột thịt.
B. Vì Hoài Văn muốn tham gia nghị
bàn việc nước.
C. Vì Hoài Văn muốn bày tỏ quan
điểm và nói với vua “xin đánh” giặc
chứ không cho giặc mượn đường.
D. Không có lí nào cả.
7. Tại sao quân lính lại nể mặt
Hoài Văn và cho chàng đứng
trên bến Bình Than từ sáng?
A. Vì Hoài Văn là một vương hầu.
B. Vì Hoài Văn rất cứng cỏi.
C. Vì Hoài Văn là một người khó bảo.
D. Vì ai cũng sợ Hoài Văn chém.
8. Câu văn nào diễn tả hành
động quyết tâm gặp vua bằng
D. Dăm 6 tuổi.
Câu 17: Hoài Văn có hành động gì khi
không chịu được cảnh chờ đợi?
A. Liều mạng xô mấy người lính Thánh
Dực ngã chúi, xăm xăm xuống bến.
B. Mắt trừng lên một cách điên dại:
“Không buông ra, ta chém!”.
C. Mặt đỏ bừng bừng, quát binh lính.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 18: Hoài Văn giải thích như thế
nào về hành động liều mạng của mình?
A. Khi có quốc biến, đến đứa trẻ cũng
phải lo.
B. Vua lo thì thần tử cũng phải lo.
C. Tuy Hoài Văn chưa đến tuổi dự bàn
việc nước nhưng chàng không phải
giống cỏ cây nên không thể ngồi yên
mọi giá của Hoài Văn?
được.
A. Không buông ra, ta chém!
D. Tất cả các đáp đều đúng.
B. Ta xuống xin bệ kiến quan gia,
Câu 19: Chọn câu không đúng trong
không kẻ nào được giữ ta lại. Lôi thôi các câu dưới đây
thì hãy nhìn lưỡi gươm này!
C. Cả A và B
D. Xin hãy cho ta được gặp bệ hạ.
A. Trần Quốc Toản là thiếu niên anh
hùng, sau này chính là Hưng Đạo Đại
Vương Trần Quốc Tuấn.
B. Trần Quốc Toản là anh vua Trần
9. Những câu văn nào trong
đoạn diễn tả suy nghĩ của Hoài
Văn để chàng quyết định xuống
bến gặp bằng được nhà vua?
A. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
Thôi thì liều một chết vậy. Ta cứ
Nhân Tông, tham gia kháng chiến
chống giặc Nguyên.
C. Trần Quốc Toản là con trai vua Trần
Nhân Tông, tham gia kháng chiến
chống giặc Nguyên.
xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi D. Trần Quôc Toản là em vua Trần
mặc cho triều đình luận tội.
Nhân Tông, tham gia kháng chiến
B. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
C. Thôi thì liều một chết vậy.
chống giặc Nguyên.
Câu 20: Vì sao vua không những tha
tội mà còn ban cho Quốc Toản cam
D. Ta cứ xuống, chỉ nói hai tiếng xin quý?
đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội.
* Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
sau bằng vài gạch đầu dòng.
Câu 1. Em cảm nhận được điều
gì về nhân vật Hoài Văn qua
A. Vì Quốc Toản là em trai vua nên có
thể tha thứ được.
B. Vì vua cho rằng quốc toản còn nhỏ
tuổi nên nông nổi.
dòng độc thoại sau:“Đứng mãi
C. Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà
đây cho đến bao giờ? Thôi thì liều
có chí lớn.
một chết vậy. Ta cứ xuống, chỉ nói
hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều
đình luận tội.”?
Câu 2. Từ câu chuyện của Hoài
D. Vì Quốc Toản thuộc tôn thất.
BÀI TẬP 2:
Câu 1: Ấn tượng về nhân vật Hoài Văn
Văn, em có cho rằng trong cuộc Hầu Trần Quốc Toản:
sống, người không tuân thủ quy - Tuổi trẻ, nóng tính, thiếu kiềm chế
định, luật lệ luôn đáng trách
bản thân.
không? Vì sao?
- Mạnh mẽ, dũng cảm, ngay thẳng,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dám làm dám chịu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Có lòng yêu quê hương và có ý thức
trách nhiệm với vận mệnh của đất
- HS trả lời câu hỏi phiếu học tập và
chuẩn bị trình bày câu hỏi tự luận.
nước.
Câu 2: Chi tiết Trần Quốc Toản bóp
nát quả cam thể hiện: tâm trạng tủi hổ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
vì bị coi thường là trẻ con, uất giận,
động
căm thù lũ giặc và quyết tâm đánh
- HS trình bày đáp án.
giặc cứu nước của Trần Quốc Toản.
Câu 3: Bài học gì từ câu chuyện:
- GV yêu cầu lớp nhận xét, góp ý, bổ - Tuổi trẻ phải có trách nhiệm với đất
sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
nước.
- Biết đặt lợi ích của đất nước lên trên
lợi ích của bản thân.
- Góp công sức của mình để bảo vệ,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
xây dựng quê hương đất nước.
thức.
- Khi quyết tâm thực hiện điều gì thì
BÀI TẬP 4
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết
đoạn văn cảm nhận về nhân vật
trong tác phẩm văn học cho HS.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn hs
lập ý viết đoạn.
- GV yêu cầu HS làm theo hướng
dẫn.
phải cố gắng tìm mọi cách dể đạt được
kết quả như mong muốn.
- Người lãnh đạo cần có cái nhìn độ
lượng, khoan dung với cấp dưới, không
trách nhầm, phạt nhầm với người ngay
thẳng, chính trực.
BÀI TẬP 3
Gợi ý đáp án câu 1
- Hoài Văn nôn nóng, sốt ruột muốn
được muốn gặp vua; dám liều mạng dù
biết là tội chết vì Hoài Văn biết nếu
triều đình cho giặc mượn đường sẽ mất
nước, chàng rất lo cho sự an nguy của
Câu hỏi: Em hãy viết một đoạn văn đất nước, vì thế thà liều chết còn hơn
ngắn từ 4 đến 7 câu nêu cảm nhận mất nước.
về nhân vật Trần Quốc Toản qua
đoạn trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng. - Hoài Văn là người tuổi trẻ nhưng đầy
dũng cảm, bản lĩnh, có chí khí, trí tuệ,
tầm nhìn và đặc biệt có lòng yêu nước,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sẵn sàng xả thân vì đất nước…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Gợi ý đáp án câu 2
học tập
- HS viết đoạn văn và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động
- GV mời hs phát biểu, yêu cầu lớp
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, sửa lỗi cho hs.
* Không đáng trách
- Nếu luật lệ cứng nhắc, vô lý.
- Nếu sự việc cấp bách, không thể
chậm trễ, trì hoãn. Hoài Văn không
tuân thủ phép nước. Song, đặt vào
hoàn cảnh cụ thể lúc bấy giờ, khi vận
nước lâm nguy, việc nước không thể
chậm trễ thì sự không tuân thủ của
Hoài Văn lúc đó lại là cần thiết.
* Đáng trách
Quy định, luật lệ nếu đúng thì việc tuân
thủ là vô cùng cần thiết.
Bởi vậy, nếu không tuân thủ sẽ là đáng
trách vì:
+ Thể hiện tính vô tổ chức kỷ luật,
không tôn trọng người khác, không tôn
trọng tập thể.
+ Gây ảnh hưởng đến tập thể, thậm chí
gây ra những hậu quả tai hại khôn
lường…
* Vừa đáng trách, vừa không đáng
trách
- Kết hợp hai cách lí giải trên.
BÀI TẬP 4
Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ
4 đến 7 câu nêu cảm nhận về nhân
vật Trần Quốc Toản qua đoạn
trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
“Lá cờ thêu sáu chữ vàng” của nhà
văn Nguyễn Huy Tưởng là một tác
phẩm truyện lịch sử tiêu biểu kể về sự
việc giặc Nguyên Mông sang xâm lược
nước ta lần thứ 2 (năm 1285). Đây là
giai đoạn lịch sử hào hùng với hào khí
Đông A tỏa sáng. Đọc xong tác phẩm,
chúng ta không khỏi cảm thán về Trần
Quốc Toản - nhân vật chính của
truyện. Trần Quốc Toản được xây dựng
trong tác phẩm là một thiếu niên anh
dũng, sớm có ý thức trách nhiệm với
non sông. Tủi hổ vì bị coi là trẻ
con,không được tham gia Hội nghị Diên
Hồng, Hoài Văn hầu Trần Quốc Toản đã
nhịn đói, rong ruổi ngựa suốt một ngày
dưới nắng hè tìm đến bến Bình Than nơi họp bàn việc nước của nhà vua,
xông vào đó bất chấp sự ngăn cản của
các tướng sĩ chỉ để bày tỏ ý chí quyết
tâm đánh giặc mà không màng nguy
hiểm đến tính mạng. Uất giận, căm thù
lũ giặc cướp nước,Trần Quốc Toản đã
tự dựng cờ nghĩa với sáu chữ vàng Phá
cường địch báo hoàng ân, nhanh chóng
thu phục được hơn sáu trăm trai tráng
thành lập quân đội, luyện tập võ nghệ,
lên đường đánh giặc… Có thể nói, qua
hình tượng Hoài V ăn Hầu, Nguyễn Huy
Tưởng đã rất thành công khi khắc họa
tấm gương thiếu niên yêu nước dũng
cảm để người đời sau học tập và noi
theo.
HƯỚNG DẪN HS LÀM CÁC BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGOÀI CHƯƠNG
TRÌNH
ĐỀ 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
( …) Một hôm Quốc Tuấn vờ hỏi con ông là Hưng Vũ Vương : “Người xưa có
cả thiên hạ để truyền cho con cháu, con nghĩ thế nào?” Hưng Vũ Vương
thưa: “Dẫu khác họ cũng không nên, huống chi là cùng một họ!” Quốc Tuấn
ngẫm cho là phải.
Lại một hôm Trần Quốc Tuấn đem chuyện ấy hỏi người con thứ là Hưng
Nhượng Vương Quốc Tảng. Quốc Tảng tiến lên thưa:“Tống Thái Tổ vốn là một
ông lão làm ruộng, đã thừa cơ dấy vận nên có được thiên hạ” Quốc Tuấn rút
gươm kể tội:“Tên loạn thần là từ đứa con bất hiếu mà ra”. Định giết Quốc
Tảng, Hưng Vũ Vương hay tin, vội chạy tới khóc lóc xin chịu tội thay, Quốc
Tuấn mới tha. Đến đây, ông dặn Hưng Vũ Vương: “Sau khi ta chết, đậy nắp
quan tài đã rồi mới cho Quốc Tảng vào viếng.”(…)
(Trích Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, Trang 43, SGK Ngữ văn 10, Tập
II, NXBGD 2006)
1. Văn bản trên kể về sự việc gì?
2. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
3. Xác định biện pháp nghệ thuật nổi bật trong thái độ của Hưng Đạo Vương với 2
người con trai? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó?
4. Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về bài học giáo dục con cái trong
cuộc sống hôm nay.
GỢI Ý TRẢ LỜI
1. Văn bản trên kể về sự việc: Quốc Tuấn thử thách với hai người con trai Quốc Hiến
và Quốc Tảng với hai câu trả lời trái ngược nhau và hai thái độ khác nhau.
2. Phương thức biểu đạt của văn bản: tự sự.
3. Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong thái độ của Hưng Đạo Vương với 2 người con
trai: biện pháp đối lập.
Hiệu quả nghệ thuật: Qua biện pháp đối lập, câu chuyện thử thách với hai người con
trai Quốc Hiến và Quốc Tảng với hai câu trả lời trái ngược nhau và hai thái độ khác
nhau: ngầm cho là phải (với Quốc Hiến) và định giết, kể tội, đến chết không cho gặp
mặt…(với Quốc Tảng) đã càng làm rõ tính cách thận trọng, trung nghĩa và lối giáo dục
con cái trong nhà một cách rất công bằng và nghiêm khắc của Hưng Đạo Vương.
4. Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
- Hình thức:
- Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành.
- Nội dung:
+ Cách giáo dục con cái của Hưng Đạo Vương vừa công bằng, vừa nghiêm khắc.
Hưng Vũ Vương có cách trả lời ứng xử thấu tình đạt lí. Quốc Tảng trả lời có ý bất trung
đã làm cho Hưng Đạo Vương nổi giận rút gươm định trị tội đứa con nghịch tử.
+ Ngày nay, những bậc làm cha mẹ cần học cách giáo dục con cái một cách đúng đắn.
Được giáo dục tốt, con người sẽ sống lương thiện, tích cực, có trách nhiệm với xã hội,
gia đình, bản thân. Không nhận được sự giáo dục tốt, con người sẽ trở nên ích kỷ, xấu
xa, độc ác.
+ Trong xã hội hiện nay có nhiều cha mẹ nuông chiều con cái, chăm lo về tri thức, vật
chất nhưng thiếu quan tâm, uốn nắn đến tính cách cho con dẫn đến nhiều bạn trẻ sống
ích kỷ, có suy nghĩ lệch lạc, sai lầm.
.........
LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN LỊCH SỬ
( THỜI LƯỢNG 5 TIẾT)
A. MỤC TIÊU
I. Năng lực
1. Năng lực chung: Tự học; hợp tác giải quyết vấn đề, trình bày trước đám đông.
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận biết các đặc điểm của truyện lịch sử (cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ; chủ đề, tư tưởng, thông điệp);
- Năng lực đọc hiểu các văn bản truyện lịch sử trong và ngoài SGK.
- Năng lực cảm thụ văn học.
II. Phẩm chất
- Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm trong mỗi con người.
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra kiến thức cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Tiến hành ôn tập.
HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ TRI THỨC VỀ THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ
1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của thể loại truyện lịch
sử.
2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động
nhóm để ôn tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động.
(THỜI GIAN DỰ KIẾN THỰC HIỆN HĐ 1: 20 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
I. Một số kiến thức chung về thể loại
vụ:
truyện lịch sử
- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn 1. Khái niệm
vị kiến thức cơ bản bằng phương
pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi mở;
hoạt động nhóm,
Là những tác phẩm truyện tái hiện lại
nhân vật, sự kiện ở 1 thời gian của 1 giai
đoạn lịch sử cụ thể.
- HS lần lượt trả lời nhanh các câu Bối cảnh của thời đại trong quá khứ
hỏi của GV các đơn vị kiến thức cơ thường hiện lên 1 cách sống động dựa
bản của thể loại truyện lịch sử.
Câu hỏi:
- Em hãy nêu lại một số kiến thức
chung về thể loại truyện lịch sử,
vào khả năng tưởng tượng, hư cấu của
nhà văn.
2. Đặc trưng
- Cốt truyện: Là những sự kiện đã xảy ra,
đặc trưng (cốt truyện; ngôn ngữ). được nhà văn tái tạo, hư cấu và sắp xếp
-Em hãy nêu chủ đề của tác phẩm
theo ý đồ nghệ thuật.
văn học.
- Nhân vật:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+Thường là những nhân vật nổi tiếng
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
của GV.
(Vua, chúa, anh hùng, danh nhân,…)
+ Các nhân vật thường hiện ra dưới cái
nhìn riêng, thể hiện sự lí giải độc đáo của
nhà văn.
- Ngôn ngữ:
+ Có thể viết bằng văn xuôi hoặc văn
vần.
+ Thể loại đa dạng.
+ Thường mang những đặc trưng riêng,
phù hợp với thời đại và mang nét tính
cách của các đối tượng khác nhau.
II. Chủ đề của tác phẩm văn học
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- Khái niệm: Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa
cốt lõi hoặc thông điệp chính mà tác giả
truyền tải tới người đọc.
- Cách xác định:
+ Dựa vào nội dung, sự việc chính.
+ Dựa vào hệ thống nhất vận,
+ Dựa vào cách đánh giá, thái độ của tác
giả
CÁC VĂN BẢN TRUYỆN LỊCH SỬ ĐƯỢC HỌC TRONG BỘ SÁCH KNTT 8
VĂN BẢN 1 LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG ( NGUYỄN HUY TƯỞNG)
VĂN BẢN 2
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NGÔ GIA VĂN
PHÁI)
ÔN TẬP VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
HOẠT ĐỘNG 1: NHẬN DIỆN ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ
QUA VĂN BẢN LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao
1. Để xác định được tác phẩm Lá cờ thêu sáu
nhiệm vụ học tập
chữ vàng là một câu chuyện lịch sử, ta cần
- GV phát vấn câu hỏi, phiếu
học tập, yêu cầu HS trả lời và
hoàn thành nội dung phiếu
học tập.
căn cứ vào đặc điểm của thể loại truyện lịch
sử như: Bối cảnh, cốt truyện, nhân vật và
ngôn ngữ.
Yếu tố
Câu chuyện xảy ra vào thời nhà
Câu hỏi phát vấn: Dựa vào
kiến thức đã học, em liệt kê
những yếu tố giúp ta có thể
Trần (Thế kỉ 13), lúc đó dân tộc ta
Bối cảnh
đang phải đối mặt với sự xâm
lược của giặc Nguyên Mông lần
nhận biết một câu chuyện
thứ 2.
lịch sử?
Câu hỏi phiếu học tập: Em
Gồm những sự kiện có thật
hãy điền các thông tin vào
trong lịch sử:
bảng thống kê sau để chứng
-Vua Trần và các vương hầu họp
minh Lá cờ thêu sáu chữ
bàn kế sách chống giặc Nguyên
vàng là một tác phẩm
Mông tại bến Bình Than.
truyện lịch sử.
Yếu tố
Biểu hiện
Biểu hiện
-Do nhỏ tuổi, Trần Quốc Toản
Bối cảnh
không được dự họp nên chàng
Cốt
không màng sống chết xông vào
truyện
Cốt truyện thuyền đòi gặp vua để bày tỏ
mong muốn đánh giặc.
Nhân vật
Ngôn ngữ
-Vua hiểu nỗi lòng của chàng nên
không trách phạt mà ban cho
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
một quả cam.
Bước 2: HS thực hiện
- Quốc Toản quyết định trở về
nhiệm vụ học tập
quê chiêu mộ binh mã để đánh
- HS trả lời câu hỏi phát vấn,
giặc.
ghi đáp án ra phiếu học tập
và chuẩn bị trình bày.
Nhân vật
Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo
Bước 3: Báo cáo kết quả
( Tức vua Trần Nhân Tông), Hưng
hoạt động và thảo luận
Đạo Vương, Chiêu Quốc Vương,
Chiêu Minh Vương, Chiêu Thành
Vương là những nhân vật có thật
trong lịch sử.
hoạt động và thảo luận
Sử dụng các từ ngữ mang màu
- GV mời phát biểu, yêu cầu
sắc lịch sử, thời đại xa xưa
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung
như: thần tử, hội sư, vương hầu,
(nếu cần thiết).
đồ nghi trượng, người nội thị,
Bước 4: Đánh giá kết quả
chiêu binh mãi mã…
thực hiện nhiệm vụ học
Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật
tập
Ngôn ngữ thể hiện nguyên tắc giao tiếp của
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
thời đại như: Cúi xin quan gia
cho chém đầu để nghiêm quân
lệnh; Ta tâu với quan gia cho
đánh; Quan gia ban cho ta quả
cam này; Ơn vua lộc nước, ta
đem về biếu mẫu thân.
HOẠT ĐỘNG 2. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu tri thức ngữ văn về truyện lịch sử (cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ; chủ đề, tư tưởng, thông điệp); cách đọc hiểu văn bản truyện lịch
sử.
Ngữ liệu sử dụng các văn bản truyện lịch sử trong (bộ KNTT) và ngoài SGK.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
BÀI TẬP 1:
BÀI TẬP 1: Chọn 1 đáp án đúng
Mục tiêu: giúp HS khắc sâu các đơn nhất để trả lời câu hỏi
vị kiến thức cơ bản về tác phẩm đã
học trong chương trình.
Tổ chức thực hiện: Sử dụng phiếu
bài tập trắc nghiệm nhằm kích hoạt
khả năng xử lí các tình huống phát
Câu 1:
Lá cờ thêu sáu chữ vàng thuộc thể loại
truyện gì?
A. Truyện lịch sử.
sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
B. Truyện đồng thoại.
C. Truyện ngắn.
- GV phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm. D. Hồi kí.
-HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi Câu 2:
trong phiếu.
Tác giả của “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS trả lời câu hỏi phát vấn, ghi đáp
là ai?
A. Nguyễn Huy Tưởng.
án ra phiếu học tập và chuẩn bị trình B. Xuân Diệu.
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động
C. Tố Hữu.
D. Nguyễn Du.
- GV mời phát biểu, yêu cầu lớp
Câu 3:
nhận xét, góp ý (nếu cần thiết).
“Lá cờ thêu sáu chữ vàng” sáng tác
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
Động viên, khích lệ các hs có
năm bao nhiêu?
A. 1942.
nhiều câu trả lời đúng.
B. 1960.
BÀI TẬP 2:
C. 1946.
Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của mình về D. 1961.
nhân vật, chi tiết sự việc trong tác
phẩm văn học trước đám đông.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc lại văn bản
trong SGK.
Câu 4: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” gồm
bao nhiêu phần?
A. 16 phần.
B. 17 phần.
( Phân vai cho hs đọc)
C. 18 phần.
- GV phát vấn:
D. 19 phần.
Câu 1: Em có những ấn tượng như
Câu 5: Văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ
thế nào về nhân vật Hoài Văn Hầu
vàng” trong SGK được trích từ phần
Trần Quốc Toản?
nào của tác phẩm?
Câu 2: Chi tiết Trần Quốc Toản bóp
A. Trích phần 1 của tác phẩm Lá cờ
nát quả cam thể hiện điều gì?
thêu sáu chữ vàng.
Câu 3: Em rút ra được bài học gì từ
B. Trích phần 2 của tác phẩm Lá cờ
câu chuyện?
thêu sáu chữ vàng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
C. Trích phần 3 của tác phẩm Lá cờ
thêu sáu chữ vàng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
D. Trích phần 4 của tác phẩm Lá cờ
học tập
thêu sáu chữ vàng.
- HS trả lời câu hỏi phát vấn, ghi đáp
án ra phiếu học tập và chuẩn bị trình
Câu 6: Nhân vật chính trong tác phẩm
“Lá cờ thêu sáu chữ vàng” là ai?
bày.
A. Văn Hoài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
B. Trần Quốc Tuấn.
động
- GV mời phát biểu, yêu cầu lớp
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
C. Hưng Đạo Vương.
D. Trần Quốc Toản.
Câu 7: Trần Quốc Toản là một thiếu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
niên sớm mồ côi mẹ đúng hay sai?
hiện nhiệm vụ học tập
A. Đúng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
BÀI TẬP 3
Mục tiêu: giúp HS củng cố thêm kĩ
B. Sai.
Câu 8: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối
với nước ta?
năng làm bài đọc hiểu qua một đoạn A. Cấu kết với nước ta xâm chiếm nước
trích với các dạng câu hỏi khác
nhau.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV phát phiếu học tập cho HS .
Đọc kĩ đoạn văn sau
[…] Suốt ngày hôm qua, Hoài Văn
khác.
B. Thông thương với nước ta.
C. Giúp đỡ nước ta.
D. Xâm chiếm nước ta.
Câu 9: Trần Quốc Toản xin gặp vua để
ruổi ngựa đi tìm vua, quên không ăn làm gì?
uống. Hôm nay, đợi mãi từ sớm đến A. Để xin vua ra lệnh hòa hoãn.
trưa, Hoài Văn thấy đói cồn cào, mắt
hoa lên, đầu choáng váng, chân tay B. Để xin vua ra lệnh đầu hàng.
buồn bã. Hoài Văn không chịu được
nữa. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
Thôi thì liều một chết vậy. Ta cứ
xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi
mặc cho triều đình luận tội. Hoài
C. Để xin vua ra lệnh đánh giặc.
D. Để xin vua ra lệnh rút lui.
Câu 10: Gặp được vua, Trần Quốc
Văn xô mấy người lính Thánh Dực
Toản đã nói gì với vua?
ngã chúi, xăm xăm xuống bến. Một
A. Xin quan gia cho đánh! Cho giặc
viên tướng hốt hoảng chạy tới, níu
mượn đường là mất nước.
áo Hoài Văn lại. Quốc Toản tuốt
gươm:
B. Xin quan gia suy xét! Cho giặc mượn
- Không buông ra, ta chém!
đường là mất nước.
Lính ập đến giữ lấy Hoài Văn. Thực
C. Xin quan gia cảnh giác! Cho giặc
ra, vì nể chàng là một vưong hầu,
nên họ đã để cho chàng đứng đấy từ
mượn đường là mất nước.
sáng. Nay thấy Hoài Văn làm quá,
D. Xin quan gia cân nhắc! Cho giặc
viên tướng nói:
mượn đường là mất nước.
- Quân pháp vô thân, hầu không có
phận sự ở đây, nên trở ra cho anh
em làm việc. Nhược bằng khinh
thường phép nước, anh em tất phải
chiếu theo thượng 1ệnh.
Câu 11: Cốt truyện Lá cờ thêu sáu chữ
vàng dựa trên bối cảnh lịch sử nào?
A. Cuộc kháng chiến chống Pháp.
Hoài Văn đỏ mặt bừng bừng, quát
lớn:
B. Cuộc kháng chiến chống Mỹ.
- Ta xuống xin bệ kiến quan gia,
C. Cuộc kháng chiến chống quân Mông
không kẻ nào được giữ ta lại. Lôi
Nguyên xâm lược lần thứ hai.
thôi thì hãy nhìn lưỡi gươm này!
Viên tướng tái mặt, hô quân sĩ vây
kín lấy Hoài Văn. Quốc Toản vung
D. Cuộc kháng chiến chống quân Mông
Nguyên xâm lược lần thứ nhất.
gươm múa tít, không ai dám tới gần. Câu 12: Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản
Tiếng kêu, tiếng thét náo động cả
có tâm trạng như thế nào khi phải
bến sông.
đứng trên bờ nhìn quang cảnh một sự
(Trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng -
kiện đặc biệt đang diễn ra ở bến Bình
Nguyễn Huy Tưởng).
Than?
* Trả lời các câu hỏi bằng cách
chọn đáp án đúng nhất:
1. Phương thức biểu đạt chính
A. Vô cùng ấm ức, vừa hờn vừa tủi.
B. Vui mừng, hạnh phúc.
của đoạn trích trên là gì?
C. Buồn bã, do dự.
A.Tự sự
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
B. Miêu tả
Câu 13: Quang cảnh, không khí ở bến
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
2. Ngôi kể nào được sử dụng
trong đoạn văn?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ 2
C. Ngôi thứ 3
D. Không có ngôi kể.
Bình Than – nơi diễn ra hội nghị quan
trọng như thế nào?
A. Đầy những thuyền lớn của các
vương hầu về hội sư, các vị vương chức
quyền cao nhất của triều đình, thuyền
ngự, không khí trang nghiêm, tĩnh
mịch.
B. Đầy những thuyền lớn nhỏ, cờ, hoa
và biểu ngữ, không khí vui tươi, hân
hoan.
C. Tấp nập người qua lại, nhộn nhịp,
3. Nhân vật chính trong đoạn
trích là ai?
A. Vua
B. Viên tướng
không khí mới lạ đầy thú vị.
D. Đầy những thuyền lớn của vua
quan, không khí vui vẻ.
Câu 14: Tác phẩm khai thác những
C. Hoài Văn
gương mặt tiêu biểu nào?
D. Viên tướng và Hoài Văn
A. Thúy Kiều, Thúy Vân, Sở Khanh.
4. Sự việc Hoài Văn gây náo loạn B. Sơn Tinh, Thủy Tinh.
diễn ra ở đâu?
A. Bến Nhà Rồng
C. Mị Châu, Trọng Thủy.
D. Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải,
B. Bến Bình Than
Trần Nhật Duật.
C. Bến Sông Hương
Câu 15: Điều gì sẽ xảy ra khi Hoài Văn
D. Sông Bến Hải Câu .
5. Tại sao Hoài Văn lại không
được tham gia cuộc họp ở Bến
Bình Than?
A. Vì chàng chưa đủ tuổi.
B. Vì chàng không đủ tài năng để dự
họp.
có hành động vượt khuôn phép?
A. Hoài Văn sẽ được gặp vua.
B. Hoài Văn sẽ bị binh lính bắt giữ.
C. Hoài Văn sẽ chết.
D. Đáp án A,C đúng.
Câu 16: Hưng Võ Vương, Hưng Trí
Vương, Hưng Hiếu Vương – các con trai
C. Vì vua cấm chàng không được
của Hưng Đạo Vương hơn Hoài Văn bao
họp.
nhiêu tuổi?
D. Vì chàng muốn tới đó để tỏ rõ uy A. 3 tuổi.
thế của mình.
6. Tại sao Hoài Văn lại muốn gặp
vua?
B. 4 tuổi.
C. 5 tuổi
A. Vì Hoài Văn và vua có mối quan
hệ ruột thịt.
B. Vì Hoài Văn muốn tham gia nghị
bàn việc nước.
C. Vì Hoài Văn muốn bày tỏ quan
điểm và nói với vua “xin đánh” giặc
chứ không cho giặc mượn đường.
D. Không có lí nào cả.
7. Tại sao quân lính lại nể mặt
Hoài Văn và cho chàng đứng
trên bến Bình Than từ sáng?
A. Vì Hoài Văn là một vương hầu.
B. Vì Hoài Văn rất cứng cỏi.
C. Vì Hoài Văn là một người khó bảo.
D. Vì ai cũng sợ Hoài Văn chém.
8. Câu văn nào diễn tả hành
động quyết tâm gặp vua bằng
D. Dăm 6 tuổi.
Câu 17: Hoài Văn có hành động gì khi
không chịu được cảnh chờ đợi?
A. Liều mạng xô mấy người lính Thánh
Dực ngã chúi, xăm xăm xuống bến.
B. Mắt trừng lên một cách điên dại:
“Không buông ra, ta chém!”.
C. Mặt đỏ bừng bừng, quát binh lính.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 18: Hoài Văn giải thích như thế
nào về hành động liều mạng của mình?
A. Khi có quốc biến, đến đứa trẻ cũng
phải lo.
B. Vua lo thì thần tử cũng phải lo.
C. Tuy Hoài Văn chưa đến tuổi dự bàn
việc nước nhưng chàng không phải
giống cỏ cây nên không thể ngồi yên
mọi giá của Hoài Văn?
được.
A. Không buông ra, ta chém!
D. Tất cả các đáp đều đúng.
B. Ta xuống xin bệ kiến quan gia,
Câu 19: Chọn câu không đúng trong
không kẻ nào được giữ ta lại. Lôi thôi các câu dưới đây
thì hãy nhìn lưỡi gươm này!
C. Cả A và B
D. Xin hãy cho ta được gặp bệ hạ.
A. Trần Quốc Toản là thiếu niên anh
hùng, sau này chính là Hưng Đạo Đại
Vương Trần Quốc Tuấn.
B. Trần Quốc Toản là anh vua Trần
9. Những câu văn nào trong
đoạn diễn tả suy nghĩ của Hoài
Văn để chàng quyết định xuống
bến gặp bằng được nhà vua?
A. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
Thôi thì liều một chết vậy. Ta cứ
Nhân Tông, tham gia kháng chiến
chống giặc Nguyên.
C. Trần Quốc Toản là con trai vua Trần
Nhân Tông, tham gia kháng chiến
chống giặc Nguyên.
xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi D. Trần Quôc Toản là em vua Trần
mặc cho triều đình luận tội.
Nhân Tông, tham gia kháng chiến
B. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
C. Thôi thì liều một chết vậy.
chống giặc Nguyên.
Câu 20: Vì sao vua không những tha
tội mà còn ban cho Quốc Toản cam
D. Ta cứ xuống, chỉ nói hai tiếng xin quý?
đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội.
* Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
sau bằng vài gạch đầu dòng.
Câu 1. Em cảm nhận được điều
gì về nhân vật Hoài Văn qua
A. Vì Quốc Toản là em trai vua nên có
thể tha thứ được.
B. Vì vua cho rằng quốc toản còn nhỏ
tuổi nên nông nổi.
dòng độc thoại sau:“Đứng mãi
C. Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà
đây cho đến bao giờ? Thôi thì liều
có chí lớn.
một chết vậy. Ta cứ xuống, chỉ nói
hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều
đình luận tội.”?
Câu 2. Từ câu chuyện của Hoài
D. Vì Quốc Toản thuộc tôn thất.
BÀI TẬP 2:
Câu 1: Ấn tượng về nhân vật Hoài Văn
Văn, em có cho rằng trong cuộc Hầu Trần Quốc Toản:
sống, người không tuân thủ quy - Tuổi trẻ, nóng tính, thiếu kiềm chế
định, luật lệ luôn đáng trách
bản thân.
không? Vì sao?
- Mạnh mẽ, dũng cảm, ngay thẳng,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dám làm dám chịu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Có lòng yêu quê hương và có ý thức
trách nhiệm với vận mệnh của đất
- HS trả lời câu hỏi phiếu học tập và
chuẩn bị trình bày câu hỏi tự luận.
nước.
Câu 2: Chi tiết Trần Quốc Toản bóp
nát quả cam thể hiện: tâm trạng tủi hổ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
vì bị coi thường là trẻ con, uất giận,
động
căm thù lũ giặc và quyết tâm đánh
- HS trình bày đáp án.
giặc cứu nước của Trần Quốc Toản.
Câu 3: Bài học gì từ câu chuyện:
- GV yêu cầu lớp nhận xét, góp ý, bổ - Tuổi trẻ phải có trách nhiệm với đất
sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
nước.
- Biết đặt lợi ích của đất nước lên trên
lợi ích của bản thân.
- Góp công sức của mình để bảo vệ,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
xây dựng quê hương đất nước.
thức.
- Khi quyết tâm thực hiện điều gì thì
BÀI TẬP 4
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết
đoạn văn cảm nhận về nhân vật
trong tác phẩm văn học cho HS.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn hs
lập ý viết đoạn.
- GV yêu cầu HS làm theo hướng
dẫn.
phải cố gắng tìm mọi cách dể đạt được
kết quả như mong muốn.
- Người lãnh đạo cần có cái nhìn độ
lượng, khoan dung với cấp dưới, không
trách nhầm, phạt nhầm với người ngay
thẳng, chính trực.
BÀI TẬP 3
Gợi ý đáp án câu 1
- Hoài Văn nôn nóng, sốt ruột muốn
được muốn gặp vua; dám liều mạng dù
biết là tội chết vì Hoài Văn biết nếu
triều đình cho giặc mượn đường sẽ mất
nước, chàng rất lo cho sự an nguy của
Câu hỏi: Em hãy viết một đoạn văn đất nước, vì thế thà liều chết còn hơn
ngắn từ 4 đến 7 câu nêu cảm nhận mất nước.
về nhân vật Trần Quốc Toản qua
đoạn trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng. - Hoài Văn là người tuổi trẻ nhưng đầy
dũng cảm, bản lĩnh, có chí khí, trí tuệ,
tầm nhìn và đặc biệt có lòng yêu nước,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sẵn sàng xả thân vì đất nước…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Gợi ý đáp án câu 2
học tập
- HS viết đoạn văn và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động
- GV mời hs phát biểu, yêu cầu lớp
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, sửa lỗi cho hs.
* Không đáng trách
- Nếu luật lệ cứng nhắc, vô lý.
- Nếu sự việc cấp bách, không thể
chậm trễ, trì hoãn. Hoài Văn không
tuân thủ phép nước. Song, đặt vào
hoàn cảnh cụ thể lúc bấy giờ, khi vận
nước lâm nguy, việc nước không thể
chậm trễ thì sự không tuân thủ của
Hoài Văn lúc đó lại là cần thiết.
* Đáng trách
Quy định, luật lệ nếu đúng thì việc tuân
thủ là vô cùng cần thiết.
Bởi vậy, nếu không tuân thủ sẽ là đáng
trách vì:
+ Thể hiện tính vô tổ chức kỷ luật,
không tôn trọng người khác, không tôn
trọng tập thể.
+ Gây ảnh hưởng đến tập thể, thậm chí
gây ra những hậu quả tai hại khôn
lường…
* Vừa đáng trách, vừa không đáng
trách
- Kết hợp hai cách lí giải trên.
BÀI TẬP 4
Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ
4 đến 7 câu nêu cảm nhận về nhân
vật Trần Quốc Toản qua đoạn
trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
“Lá cờ thêu sáu chữ vàng” của nhà
văn Nguyễn Huy Tưởng là một tác
phẩm truyện lịch sử tiêu biểu kể về sự
việc giặc Nguyên Mông sang xâm lược
nước ta lần thứ 2 (năm 1285). Đây là
giai đoạn lịch sử hào hùng với hào khí
Đông A tỏa sáng. Đọc xong tác phẩm,
chúng ta không khỏi cảm thán về Trần
Quốc Toản - nhân vật chính của
truyện. Trần Quốc Toản được xây dựng
trong tác phẩm là một thiếu niên anh
dũng, sớm có ý thức trách nhiệm với
non sông. Tủi hổ vì bị coi là trẻ
con,không được tham gia Hội nghị Diên
Hồng, Hoài Văn hầu Trần Quốc Toản đã
nhịn đói, rong ruổi ngựa suốt một ngày
dưới nắng hè tìm đến bến Bình Than nơi họp bàn việc nước của nhà vua,
xông vào đó bất chấp sự ngăn cản của
các tướng sĩ chỉ để bày tỏ ý chí quyết
tâm đánh giặc mà không màng nguy
hiểm đến tính mạng. Uất giận, căm thù
lũ giặc cướp nước,Trần Quốc Toản đã
tự dựng cờ nghĩa với sáu chữ vàng Phá
cường địch báo hoàng ân, nhanh chóng
thu phục được hơn sáu trăm trai tráng
thành lập quân đội, luyện tập võ nghệ,
lên đường đánh giặc… Có thể nói, qua
hình tượng Hoài V ăn Hầu, Nguyễn Huy
Tưởng đã rất thành công khi khắc họa
tấm gương thiếu niên yêu nước dũng
cảm để người đời sau học tập và noi
theo.
HƯỚNG DẪN HS LÀM CÁC BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGOÀI CHƯƠNG
TRÌNH
ĐỀ 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
( …) Một hôm Quốc Tuấn vờ hỏi con ông là Hưng Vũ Vương : “Người xưa có
cả thiên hạ để truyền cho con cháu, con nghĩ thế nào?” Hưng Vũ Vương
thưa: “Dẫu khác họ cũng không nên, huống chi là cùng một họ!” Quốc Tuấn
ngẫm cho là phải.
Lại một hôm Trần Quốc Tuấn đem chuyện ấy hỏi người con thứ là Hưng
Nhượng Vương Quốc Tảng. Quốc Tảng tiến lên thưa:“Tống Thái Tổ vốn là một
ông lão làm ruộng, đã thừa cơ dấy vận nên có được thiên hạ” Quốc Tuấn rút
gươm kể tội:“Tên loạn thần là từ đứa con bất hiếu mà ra”. Định giết Quốc
Tảng, Hưng Vũ Vương hay tin, vội chạy tới khóc lóc xin chịu tội thay, Quốc
Tuấn mới tha. Đến đây, ông dặn Hưng Vũ Vương: “Sau khi ta chết, đậy nắp
quan tài đã rồi mới cho Quốc Tảng vào viếng.”(…)
(Trích Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, Trang 43, SGK Ngữ văn 10, Tập
II, NXBGD 2006)
1. Văn bản trên kể về sự việc gì?
2. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
3. Xác định biện pháp nghệ thuật nổi bật trong thái độ của Hưng Đạo Vương với 2
người con trai? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó?
4. Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về bài học giáo dục con cái trong
cuộc sống hôm nay.
GỢI Ý TRẢ LỜI
1. Văn bản trên kể về sự việc: Quốc Tuấn thử thách với hai người con trai Quốc Hiến
và Quốc Tảng với hai câu trả lời trái ngược nhau và hai thái độ khác nhau.
2. Phương thức biểu đạt của văn bản: tự sự.
3. Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong thái độ của Hưng Đạo Vương với 2 người con
trai: biện pháp đối lập.
Hiệu quả nghệ thuật: Qua biện pháp đối lập, câu chuyện thử thách với hai người con
trai Quốc Hiến và Quốc Tảng với hai câu trả lời trái ngược nhau và hai thái độ khác
nhau: ngầm cho là phải (với Quốc Hiến) và định giết, kể tội, đến chết không cho gặp
mặt…(với Quốc Tảng) đã càng làm rõ tính cách thận trọng, trung nghĩa và lối giáo dục
con cái trong nhà một cách rất công bằng và nghiêm khắc của Hưng Đạo Vương.
4. Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
- Hình thức:
- Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành.
- Nội dung:
+ Cách giáo dục con cái của Hưng Đạo Vương vừa công bằng, vừa nghiêm khắc.
Hưng Vũ Vương có cách trả lời ứng xử thấu tình đạt lí. Quốc Tảng trả lời có ý bất trung
đã làm cho Hưng Đạo Vương nổi giận rút gươm định trị tội đứa con nghịch tử.
+ Ngày nay, những bậc làm cha mẹ cần học cách giáo dục con cái một cách đúng đắn.
Được giáo dục tốt, con người sẽ sống lương thiện, tích cực, có trách nhiệm với xã hội,
gia đình, bản thân. Không nhận được sự giáo dục tốt, con người sẽ trở nên ích kỷ, xấu
xa, độc ác.
+ Trong xã hội hiện nay có nhiều cha mẹ nuông chiều con cái, chăm lo về tri thức, vật
chất nhưng thiếu quan tâm, uốn nắn đến tính cách cho con dẫn đến nhiều bạn trẻ sống
ích kỷ, có suy nghĩ lệch lạc, sai lầm.
.........
 





