BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    -Dạy thêm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Minh
    Ngày gửi: 10h:06' 09-01-2024
    Dung lượng: 32.1 KB
    Số lượt tải: 587
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1
    LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN LỊCH SỬ
    ( THỜI LƯỢNG 5 TIẾT)
    A. MỤC TIÊU
    I. Năng lực
    1. Năng lực chung: Tự học; hợp tác giải quyết vấn đề, trình bày trước đám đông.
    2. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận biết các đặc điểm của truyện lịch sử (cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
    ngôn ngữ; chủ đề, tư tưởng, thông điệp);
    - Năng lực đọc hiểu các văn bản truyện lịch sử trong và ngoài SGK.
    - Năng lực cảm thụ văn học.
    II. Phẩm chất
    - Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm trong mỗi con người.
    - Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
    - Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
    B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Kiểm tra kiến thức cũ: Xen kẽ trong giờ.
    2. Tiến hành ôn tập.
    HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ TRI THỨC VỀ THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ
    1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của thể loại truyện lịch
    sử.

    2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động
    nhóm để ôn tập.
    3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
    4. Tổ chức thực hiện hoạt động.
    (THỜI GIAN DỰ KIẾN THỰC HIỆN HĐ 1: 20 PHÚT)
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm

    I. Một số kiến thức chung về thể loại

    vụ:

    truyện lịch sử

    - GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn 1. Khái niệm
    vị kiến thức cơ bản bằng phương
    pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi mở;
    hoạt động nhóm,

    Là những tác phẩm truyện tái hiện lại
    nhân vật, sự kiện ở 1 thời gian của 1 giai
    đoạn lịch sử cụ thể.

    - HS lần lượt trả lời nhanh các câu Bối cảnh của thời đại trong quá khứ
    hỏi của GV các đơn vị kiến thức cơ thường hiện lên 1 cách sống động dựa
    bản của thể loại truyện lịch sử.
    Câu hỏi:
    - Em hãy nêu lại một số kiến thức
    chung về thể loại truyện lịch sử,

    vào khả năng tưởng tượng, hư cấu của
    nhà văn.
    2. Đặc trưng
    - Cốt truyện: Là những sự kiện đã xảy ra,

    đặc trưng (cốt truyện; ngôn ngữ). được nhà văn tái tạo, hư cấu và sắp xếp
    -Em hãy nêu chủ đề của tác phẩm

    theo ý đồ nghệ thuật.

    văn học.

    - Nhân vật:

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    +Thường là những nhân vật nổi tiếng

    - HS tích cực trả lời.
    - GV khích lệ, động viên.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi
    của GV.

    (Vua, chúa, anh hùng, danh nhân,…)
    + Các nhân vật thường hiện ra dưới cái
    nhìn riêng, thể hiện sự lí giải độc đáo của
    nhà văn.
    - Ngôn ngữ:

    + Có thể viết bằng văn xuôi hoặc văn
    vần.
    + Thể loại đa dạng.
    + Thường mang những đặc trưng riêng,
    phù hợp với thời đại và mang nét tính
    cách của các đối tượng khác nhau.
    II. Chủ đề của tác phẩm văn học
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét

    - Khái niệm: Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa
    cốt lõi hoặc thông điệp chính mà tác giả
    truyền tải tới người đọc.
    - Cách xác định:
    + Dựa vào nội dung, sự việc chính.
    + Dựa vào hệ thống nhất vận,
    + Dựa vào cách đánh giá, thái độ của tác
    giả

    CÁC VĂN BẢN TRUYỆN LỊCH SỬ ĐƯỢC HỌC TRONG BỘ SÁCH KNTT 8
    VĂN BẢN 1 LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG ( NGUYỄN HUY TƯỞNG)
    VĂN BẢN 2

    QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NGÔ GIA VĂN
    PHÁI)

    ÔN TẬP VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
    HOẠT ĐỘNG 1: NHẬN DIỆN ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ
    QUA VĂN BẢN LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
    HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao

    1. Để xác định được tác phẩm Lá cờ thêu sáu

    nhiệm vụ học tập

    chữ vàng là một câu chuyện lịch sử, ta cần

    - GV phát vấn câu hỏi, phiếu
    học tập, yêu cầu HS trả lời và
    hoàn thành nội dung phiếu
    học tập.

    căn cứ vào đặc điểm của thể loại truyện lịch
    sử như: Bối cảnh, cốt truyện, nhân vật và
    ngôn ngữ.
    Yếu tố

    Câu chuyện xảy ra vào thời nhà

    Câu hỏi phát vấn: Dựa vào
    kiến thức đã học, em liệt kê
    những yếu tố giúp ta có thể

    Trần (Thế kỉ 13), lúc đó dân tộc ta
    Bối cảnh

    đang phải đối mặt với sự xâm
    lược của giặc Nguyên Mông lần

    nhận biết một câu chuyện

    thứ 2.

    lịch sử?
    Câu hỏi phiếu học tập: Em

    Gồm những sự kiện có thật

    hãy điền các thông tin vào

    trong lịch sử:

    bảng thống kê sau để chứng

    -Vua Trần và các vương hầu họp

    minh Lá cờ thêu sáu chữ

    bàn kế sách chống giặc Nguyên

    vàng là một tác phẩm

    Mông tại bến Bình Than.

    truyện lịch sử.
    Yếu tố

    Biểu hiện

    Biểu hiện

    -Do nhỏ tuổi, Trần Quốc Toản

    Bối cảnh

    không được dự họp nên chàng

    Cốt

    không màng sống chết xông vào

    truyện

    Cốt truyện thuyền đòi gặp vua để bày tỏ
    mong muốn đánh giặc.

    Nhân vật
    Ngôn ngữ

    -Vua hiểu nỗi lòng của chàng nên
    không trách phạt mà ban cho

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    một quả cam.

    Bước 2: HS thực hiện

    - Quốc Toản quyết định trở về

    nhiệm vụ học tập

    quê chiêu mộ binh mã để đánh

    - HS trả lời câu hỏi phát vấn,

    giặc.

    ghi đáp án ra phiếu học tập
    và chuẩn bị trình bày.

    Nhân vật

    Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo

    Bước 3: Báo cáo kết quả

    ( Tức vua Trần Nhân Tông), Hưng

    hoạt động và thảo luận

    Đạo Vương, Chiêu Quốc Vương,

    Chiêu Minh Vương, Chiêu Thành
    Vương là những nhân vật có thật
    trong lịch sử.

    hoạt động và thảo luận

    Sử dụng các từ ngữ mang màu

    - GV mời phát biểu, yêu cầu

    sắc lịch sử, thời đại xa xưa

    lớp nhận xét, góp ý, bổ sung

    như: thần tử, hội sư, vương hầu,

    (nếu cần thiết).

    đồ nghi trượng, người nội thị,

    Bước 4: Đánh giá kết quả

    chiêu binh mãi mã…

    thực hiện nhiệm vụ học

    Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

    tập

    Ngôn ngữ thể hiện nguyên tắc giao tiếp của

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt
    kiến thức.

    thời đại như:  Cúi xin quan gia
    cho chém đầu để nghiêm quân
    lệnh; Ta tâu với quan gia cho
    đánh; Quan gia ban cho ta quả
    cam này; Ơn vua lộc nước, ta
    đem về biếu mẫu thân.

    HOẠT ĐỘNG 2. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
    Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu tri thức ngữ văn về truyện lịch sử (cốt truyện, bối cảnh,
    nhân vật, ngôn ngữ; chủ đề, tư tưởng, thông điệp); cách đọc hiểu văn bản truyện lịch
    sử.
    Ngữ liệu sử dụng các văn bản truyện lịch sử trong (bộ KNTT) và ngoài SGK.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    BÀI TẬP 1:

    BÀI TẬP 1: Chọn 1 đáp án đúng

    Mục tiêu: giúp HS khắc sâu các đơn nhất để trả lời câu hỏi
    vị kiến thức cơ bản về tác phẩm đã
    học trong chương trình.
    Tổ chức thực hiện: Sử dụng phiếu
    bài tập trắc nghiệm nhằm kích hoạt
    khả năng xử lí các tình huống phát

    Câu 1:
    Lá cờ thêu sáu chữ vàng thuộc thể loại
    truyện gì?
    A. Truyện lịch sử.

    sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ học tập

    B. Truyện đồng thoại.
    C. Truyện ngắn.

    - GV phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm. D. Hồi kí.
    -HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi Câu 2:
    trong phiếu.
    Tác giả của “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS trả lời câu hỏi phát vấn, ghi đáp

    là ai?
    A. Nguyễn Huy Tưởng.

    án ra phiếu học tập và chuẩn bị trình B. Xuân Diệu.
    bày.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động

    C. Tố Hữu.
    D. Nguyễn Du.

    - GV mời phát biểu, yêu cầu lớp

    Câu 3:

    nhận xét, góp ý (nếu cần thiết).

    “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” sáng tác

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    Động viên, khích lệ các hs có

    năm bao nhiêu?
    A. 1942.

    nhiều câu trả lời đúng.

    B. 1960.

    BÀI TẬP 2:

    C. 1946.

    Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng trình

    bày suy nghĩ, cảm nhận của mình về D. 1961.
    nhân vật, chi tiết sự việc trong tác
    phẩm văn học trước đám đông.
    Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ học tập
    - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản
    trong SGK.

    Câu 4: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” gồm
    bao nhiêu phần?
    A. 16 phần.
    B. 17 phần.

    ( Phân vai cho hs đọc)

    C. 18 phần.

    - GV phát vấn:

    D. 19 phần.

    Câu 1: Em có những ấn tượng như

    Câu 5: Văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ

    thế nào về nhân vật Hoài Văn Hầu

    vàng” trong SGK được trích từ phần

    Trần Quốc Toản?

    nào của tác phẩm?

    Câu 2: Chi tiết Trần Quốc Toản bóp

    A. Trích phần 1 của tác phẩm Lá cờ

    nát quả cam thể hiện điều gì?

    thêu sáu chữ vàng.

    Câu 3: Em rút ra được bài học gì từ

    B. Trích phần 2 của tác phẩm Lá cờ

    câu chuyện?

    thêu sáu chữ vàng.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    C. Trích phần 3 của tác phẩm Lá cờ
    thêu sáu chữ vàng.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    D. Trích phần 4 của tác phẩm Lá cờ

    học tập

    thêu sáu chữ vàng.

    - HS trả lời câu hỏi phát vấn, ghi đáp
    án ra phiếu học tập và chuẩn bị trình

    Câu 6: Nhân vật chính trong tác phẩm
    “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” là ai?

    bày.

    A. Văn Hoài.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

    B. Trần Quốc Tuấn.

    động
    - GV mời phát biểu, yêu cầu lớp
    nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
    thiết).

    C. Hưng Đạo Vương.
    D. Trần Quốc Toản.
    Câu 7: Trần Quốc Toản là một thiếu

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực

    niên sớm mồ côi mẹ đúng hay sai?

    hiện nhiệm vụ học tập

    A. Đúng.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    BÀI TẬP 3
    Mục tiêu: giúp HS củng cố thêm kĩ

    B. Sai.
    Câu 8: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối
    với nước ta?

    năng làm bài đọc hiểu qua một đoạn A. Cấu kết với nước ta xâm chiếm nước

    trích với các dạng câu hỏi khác
    nhau.
    Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ học tập
    - GV phát phiếu học tập cho HS .
    Đọc kĩ đoạn văn sau
    […] Suốt ngày hôm qua, Hoài Văn

    khác.
    B. Thông thương với nước ta.
    C. Giúp đỡ nước ta.
    D. Xâm chiếm nước ta.
    Câu 9: Trần Quốc Toản xin gặp vua để

    ruổi ngựa đi tìm vua, quên không ăn làm gì?
    uống. Hôm nay, đợi mãi từ sớm đến A. Để xin vua ra lệnh hòa hoãn.
    trưa, Hoài Văn thấy đói cồn cào, mắt
    hoa lên, đầu choáng váng, chân tay B. Để xin vua ra lệnh đầu hàng.
    buồn bã. Hoài Văn không chịu được
    nữa. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
    Thôi thì liều một chết vậy. Ta cứ
    xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi
    mặc cho triều đình luận tội. Hoài

    C. Để xin vua ra lệnh đánh giặc.
    D. Để xin vua ra lệnh rút lui.
    Câu 10: Gặp được vua, Trần Quốc

    Văn xô mấy người lính Thánh Dực

    Toản đã nói gì với vua?

    ngã chúi, xăm xăm xuống bến. Một

    A. Xin quan gia cho đánh! Cho giặc

    viên tướng hốt hoảng chạy tới, níu

    mượn đường là mất nước.

    áo Hoài Văn lại. Quốc Toản tuốt
    gươm:

    B. Xin quan gia suy xét! Cho giặc mượn

    - Không buông ra, ta chém!

    đường là mất nước.

    Lính ập đến giữ lấy Hoài Văn. Thực

    C. Xin quan gia cảnh giác! Cho giặc

    ra, vì nể chàng là một vưong hầu,
    nên họ đã để cho chàng đứng đấy từ

    mượn đường là mất nước.

    sáng. Nay thấy Hoài Văn làm quá,

    D. Xin quan gia cân nhắc! Cho giặc

    viên tướng nói:

    mượn đường là mất nước.

    - Quân pháp vô thân, hầu không có
    phận sự ở đây, nên trở ra cho anh
    em làm việc. Nhược bằng khinh
    thường phép nước, anh em tất phải
    chiếu theo thượng 1ệnh.

    Câu 11: Cốt truyện Lá cờ thêu sáu chữ
    vàng dựa trên bối cảnh lịch sử nào?
    A. Cuộc kháng chiến chống Pháp.

    Hoài Văn đỏ mặt bừng bừng, quát
    lớn:

    B. Cuộc kháng chiến chống Mỹ.

    - Ta xuống xin bệ kiến quan gia,

    C. Cuộc kháng chiến chống quân Mông

    không kẻ nào được giữ ta lại. Lôi

    Nguyên xâm lược lần thứ hai.

    thôi thì hãy nhìn lưỡi gươm này!
    Viên tướng tái mặt, hô quân sĩ vây
    kín lấy Hoài Văn. Quốc Toản vung

    D. Cuộc kháng chiến chống quân Mông
    Nguyên xâm lược lần thứ nhất.

    gươm múa tít, không ai dám tới gần. Câu 12: Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản
    Tiếng kêu, tiếng thét náo động cả
    có tâm trạng như thế nào khi phải
    bến sông.

    đứng trên bờ nhìn quang cảnh một sự

    (Trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng -

    kiện đặc biệt đang diễn ra ở bến Bình

    Nguyễn Huy Tưởng).

    Than?

    * Trả lời các câu hỏi bằng cách
    chọn đáp án đúng nhất:
    1. Phương thức biểu đạt chính

    A. Vô cùng ấm ức, vừa hờn vừa tủi.
    B. Vui mừng, hạnh phúc.

    của đoạn trích trên là gì?

    C. Buồn bã, do dự.

    A.Tự sự

    D. Tất cả các đáp án trên đều sai.

    B. Miêu tả

    Câu 13: Quang cảnh, không khí ở bến

    C. Biểu cảm
    D. Nghị luận
    2. Ngôi kể nào được sử dụng
    trong đoạn văn?
    A. Ngôi thứ nhất
    B. Ngôi thứ 2
    C. Ngôi thứ 3
    D. Không có ngôi kể.

    Bình Than – nơi diễn ra hội nghị quan
    trọng như thế nào?
    A. Đầy những thuyền lớn của các
    vương hầu về hội sư, các vị vương chức
    quyền cao nhất của triều đình, thuyền
    ngự, không khí trang nghiêm, tĩnh
    mịch.
    B. Đầy những thuyền lớn nhỏ, cờ, hoa
    và biểu ngữ, không khí vui tươi, hân
    hoan.
    C. Tấp nập người qua lại, nhộn nhịp,

    3. Nhân vật chính trong đoạn
    trích là ai?
    A. Vua
    B. Viên tướng

    không khí mới lạ đầy thú vị.
    D. Đầy những thuyền lớn của vua
    quan, không khí vui vẻ.
    Câu 14: Tác phẩm khai thác những

    C. Hoài Văn

    gương mặt tiêu biểu nào?

    D. Viên tướng và Hoài Văn

    A. Thúy Kiều, Thúy Vân, Sở Khanh.

    4. Sự việc Hoài Văn gây náo loạn B. Sơn Tinh, Thủy Tinh.
    diễn ra ở đâu?
    A. Bến Nhà Rồng

    C. Mị Châu, Trọng Thủy.
    D. Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải,

    B. Bến Bình Than

    Trần Nhật Duật.

    C. Bến Sông Hương

    Câu 15: Điều gì sẽ xảy ra khi Hoài Văn

    D. Sông Bến Hải Câu .
    5. Tại sao Hoài Văn lại không
    được tham gia cuộc họp ở Bến
    Bình Than?
    A. Vì chàng chưa đủ tuổi.
    B. Vì chàng không đủ tài năng để dự
    họp.

    có hành động vượt khuôn phép?
    A. Hoài Văn sẽ được gặp vua.
    B. Hoài Văn sẽ bị binh lính bắt giữ.
    C. Hoài Văn sẽ chết.
    D. Đáp án A,C đúng.
    Câu 16: Hưng Võ Vương, Hưng Trí
    Vương, Hưng Hiếu Vương – các con trai

    C. Vì vua cấm chàng không được

    của Hưng Đạo Vương hơn Hoài Văn bao

    họp.

    nhiêu tuổi?

    D. Vì chàng muốn tới đó để tỏ rõ uy A. 3 tuổi.
    thế của mình.
    6. Tại sao Hoài Văn lại muốn gặp
    vua?

    B. 4 tuổi.
    C. 5 tuổi

    A. Vì Hoài Văn và vua có mối quan
    hệ ruột thịt.
    B. Vì Hoài Văn muốn tham gia nghị
    bàn việc nước.
    C. Vì Hoài Văn muốn bày tỏ quan
    điểm và nói với vua “xin đánh” giặc
    chứ không cho giặc mượn đường.
    D. Không có lí nào cả.
    7. Tại sao quân lính lại nể mặt
    Hoài Văn và cho chàng đứng
    trên bến Bình Than từ sáng?
    A. Vì Hoài Văn là một vương hầu.
    B. Vì Hoài Văn rất cứng cỏi.
    C. Vì Hoài Văn là một người khó bảo.
    D. Vì ai cũng sợ Hoài Văn chém.
    8. Câu văn nào diễn tả hành
    động quyết tâm gặp vua bằng

    D. Dăm 6 tuổi.
    Câu 17: Hoài Văn có hành động gì khi
    không chịu được cảnh chờ đợi?
    A. Liều mạng xô mấy người lính Thánh
    Dực ngã chúi, xăm xăm xuống bến.
    B. Mắt trừng lên một cách điên dại:
    “Không buông ra, ta chém!”.
    C. Mặt đỏ bừng bừng, quát binh lính.
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
    Câu 18: Hoài Văn giải thích như thế
    nào về hành động liều mạng của mình?
    A. Khi có quốc biến, đến đứa trẻ cũng
    phải lo.
    B. Vua lo thì thần tử cũng phải lo.
    C. Tuy Hoài Văn chưa đến tuổi dự bàn
    việc nước nhưng chàng không phải
    giống cỏ cây nên không thể ngồi yên

    mọi giá của Hoài Văn?

    được.

    A. Không buông ra, ta chém!

    D. Tất cả các đáp đều đúng.

    B. Ta xuống xin bệ kiến quan gia,

    Câu 19: Chọn câu không đúng trong

    không kẻ nào được giữ ta lại. Lôi thôi các câu dưới đây
    thì hãy nhìn lưỡi gươm này!
    C. Cả A và B
    D. Xin hãy cho ta được gặp bệ hạ.

    A. Trần Quốc Toản là thiếu niên anh
    hùng, sau này chính là Hưng Đạo Đại
    Vương Trần Quốc Tuấn.
    B. Trần Quốc Toản là anh vua Trần

    9. Những câu văn nào trong
    đoạn diễn tả suy nghĩ của Hoài
    Văn để chàng quyết định xuống
    bến gặp bằng được nhà vua?
    A. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
    Thôi thì liều một chết vậy. Ta cứ

    Nhân Tông, tham gia kháng chiến
    chống giặc Nguyên.
    C. Trần Quốc Toản là con trai vua Trần
    Nhân Tông, tham gia kháng chiến
    chống giặc Nguyên.

    xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi D. Trần Quôc Toản là em vua Trần
    mặc cho triều đình luận tội.
    Nhân Tông, tham gia kháng chiến
    B. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
    C. Thôi thì liều một chết vậy.

    chống giặc Nguyên.
    Câu 20: Vì sao vua không những tha
    tội mà còn ban cho Quốc Toản cam

    D. Ta cứ xuống, chỉ nói hai tiếng xin quý?
    đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội.
    * Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
    sau bằng vài gạch đầu dòng.
    Câu 1. Em cảm nhận được điều
    gì về nhân vật Hoài Văn qua

    A. Vì Quốc Toản là em trai vua nên có
    thể tha thứ được.
    B. Vì vua cho rằng quốc toản còn nhỏ
    tuổi nên nông nổi.

    dòng độc thoại sau:“Đứng mãi

    C. Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà

    đây cho đến bao giờ? Thôi thì liều

    có chí lớn.

    một chết vậy. Ta cứ xuống, chỉ nói
    hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều
    đình luận tội.”?
    Câu 2. Từ câu chuyện của Hoài

    D. Vì Quốc Toản thuộc tôn thất.
    BÀI TẬP 2:
    Câu 1: Ấn tượng về nhân vật Hoài Văn

    Văn, em có cho rằng trong cuộc Hầu Trần Quốc Toản:
    sống, người không tuân thủ quy - Tuổi trẻ, nóng tính, thiếu kiềm chế
    định, luật lệ luôn đáng trách
    bản thân.
    không? Vì sao?

    - Mạnh mẽ, dũng cảm, ngay thẳng,

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    dám làm dám chịu.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập

    - Có lòng yêu quê hương và có ý thức
    trách nhiệm với vận mệnh của đất

    - HS trả lời câu hỏi phiếu học tập và
    chuẩn bị trình bày câu hỏi tự luận.

    nước.
    Câu 2: Chi tiết Trần Quốc Toản bóp
    nát quả cam thể hiện: tâm trạng tủi hổ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

    vì bị coi thường là trẻ con, uất giận,

    động

    căm thù lũ giặc và quyết tâm đánh

    - HS trình bày đáp án.

    giặc cứu nước của Trần Quốc Toản.
    Câu 3: Bài học gì từ câu chuyện:

    - GV yêu cầu lớp nhận xét, góp ý, bổ - Tuổi trẻ phải có trách nhiệm với đất
    sung (nếu cần thiết).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập

    nước.
    - Biết đặt lợi ích của đất nước lên trên
    lợi ích của bản thân.
    - Góp công sức của mình để bảo vệ,

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến

    xây dựng quê hương đất nước.

    thức.

    - Khi quyết tâm thực hiện điều gì thì

    BÀI TẬP 4
    Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết
    đoạn văn cảm nhận về nhân vật
    trong tác phẩm văn học cho HS.
    Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ học tập
    - GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn hs
    lập ý viết đoạn.
    - GV yêu cầu HS làm theo hướng
    dẫn.

    phải cố gắng tìm mọi cách dể đạt được
    kết quả như mong muốn.
    - Người lãnh đạo cần có cái nhìn độ
    lượng, khoan dung với cấp dưới, không
    trách nhầm, phạt nhầm với người ngay
    thẳng, chính trực.
    BÀI TẬP 3
    Gợi ý đáp án câu 1
    - Hoài Văn nôn nóng, sốt ruột muốn
    được muốn gặp vua; dám liều mạng dù
    biết là tội chết vì Hoài Văn biết nếu
    triều đình cho giặc mượn đường sẽ mất
    nước, chàng rất lo cho sự an nguy của

    Câu hỏi: Em hãy viết một đoạn văn đất nước, vì thế thà liều chết còn hơn
    ngắn từ 4 đến 7 câu nêu cảm nhận mất nước.
    về nhân vật Trần Quốc Toản qua

    đoạn trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng. - Hoài Văn là người tuổi trẻ nhưng đầy
    dũng cảm, bản lĩnh, có chí khí, trí tuệ,
    tầm nhìn và đặc biệt có lòng yêu nước,

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    sẵn sàng xả thân vì đất nước…

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    Gợi ý đáp án câu 2

    học tập
    - HS viết đoạn văn và chuẩn bị trình
    bày.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động
    - GV mời hs phát biểu, yêu cầu lớp
    nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
    thiết).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, sửa lỗi cho hs.

    * Không đáng trách
    - Nếu luật lệ cứng nhắc, vô lý.
    - Nếu sự việc cấp bách, không thể
    chậm trễ, trì hoãn. Hoài Văn không
    tuân thủ phép nước. Song, đặt vào
    hoàn cảnh cụ thể lúc bấy giờ, khi vận
    nước lâm nguy, việc nước không thể
    chậm trễ thì sự không tuân thủ của
    Hoài Văn lúc đó lại là cần thiết.
    * Đáng trách
    Quy định, luật lệ nếu đúng thì việc tuân
    thủ là vô cùng cần thiết.
    Bởi vậy, nếu không tuân thủ sẽ là đáng
    trách vì:
    + Thể hiện tính vô tổ chức kỷ luật,
    không tôn trọng người khác, không tôn
    trọng tập thể.
    + Gây ảnh hưởng đến tập thể, thậm chí
    gây ra những hậu quả tai hại khôn
    lường…
    * Vừa đáng trách, vừa không đáng
    trách
    - Kết hợp hai cách lí giải trên.

    BÀI TẬP 4
    Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ
    4 đến 7 câu nêu cảm nhận về nhân
    vật Trần Quốc Toản qua đoạn
    trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
    “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” của nhà
    văn Nguyễn Huy Tưởng là một tác
    phẩm truyện lịch sử tiêu biểu kể về sự
    việc giặc Nguyên Mông sang xâm lược
    nước ta lần thứ 2 (năm 1285). Đây là
    giai đoạn lịch sử hào hùng với hào khí
    Đông A tỏa sáng. Đọc xong tác phẩm,
    chúng ta không khỏi cảm thán về Trần
    Quốc Toản - nhân vật chính của
    truyện. Trần Quốc Toản được xây dựng
    trong tác phẩm là một thiếu niên anh
    dũng, sớm có ý thức trách nhiệm với
    non sông. Tủi hổ vì bị coi là trẻ
    con,không được tham gia Hội nghị Diên
    Hồng, Hoài Văn hầu Trần Quốc Toản đã
    nhịn đói, rong ruổi ngựa suốt một ngày
    dưới nắng hè tìm đến bến Bình Than nơi họp bàn việc nước của nhà vua,
    xông vào đó bất chấp sự ngăn cản của
    các tướng sĩ chỉ để bày tỏ ý chí quyết
    tâm đánh giặc mà không màng nguy
    hiểm đến tính mạng. Uất giận, căm thù
    lũ giặc cướp nước,Trần Quốc Toản đã
    tự dựng cờ nghĩa với sáu chữ vàng Phá
    cường địch báo hoàng ân, nhanh chóng
    thu phục được hơn sáu trăm trai tráng
    thành lập quân đội, luyện tập võ nghệ,
    lên đường đánh giặc… Có thể nói, qua

    hình tượng Hoài V ăn Hầu, Nguyễn Huy
    Tưởng đã rất thành công khi khắc họa
    tấm gương thiếu niên yêu nước dũng
    cảm để người đời sau học tập và noi
    theo.
    HƯỚNG DẪN HS LÀM CÁC BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGOÀI CHƯƠNG
    TRÌNH
    ĐỀ 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
    ( …) Một hôm Quốc Tuấn vờ hỏi con ông là Hưng Vũ Vương : “Người xưa có
    cả thiên hạ để truyền cho con cháu, con nghĩ thế nào?” Hưng Vũ Vương
    thưa: “Dẫu khác họ cũng không nên, huống chi là cùng một họ!” Quốc Tuấn
    ngẫm cho là phải.
    Lại một hôm Trần Quốc Tuấn đem chuyện ấy hỏi người con thứ là Hưng
    Nhượng Vương Quốc Tảng. Quốc Tảng tiến lên thưa:“Tống Thái Tổ vốn là một
    ông lão làm ruộng, đã thừa cơ dấy vận nên có được thiên hạ” Quốc Tuấn rút
    gươm kể tội:“Tên loạn thần là từ đứa con bất hiếu mà ra”. Định giết Quốc
    Tảng, Hưng Vũ Vương hay tin, vội chạy tới khóc lóc xin chịu tội thay, Quốc
    Tuấn mới tha. Đến đây, ông dặn Hưng Vũ Vương: “Sau khi ta chết, đậy nắp
    quan tài đã rồi mới cho Quốc Tảng vào viếng.”(…)
    (Trích Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, Trang 43, SGK Ngữ văn 10, Tập
    II, NXBGD 2006)
    1. Văn bản trên kể về sự việc gì?
    2. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
    3. Xác định biện pháp nghệ thuật nổi bật trong thái độ của Hưng Đạo Vương với 2
    người con trai? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó?
    4. Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về bài học giáo dục con cái trong
    cuộc sống hôm nay.
    GỢI Ý TRẢ LỜI

    1. Văn bản trên kể về sự việc: Quốc Tuấn thử thách với hai người con trai Quốc Hiến
    và Quốc Tảng với hai câu trả lời trái ngược nhau và hai thái độ khác nhau.
    2. Phương thức biểu đạt của văn bản: tự sự.
    3. Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong thái độ của Hưng Đạo Vương với 2 người con
    trai: biện pháp đối lập.
    Hiệu quả nghệ thuật: Qua biện pháp đối lập, câu chuyện thử thách với hai người con
    trai Quốc Hiến và Quốc Tảng với hai câu trả lời trái ngược nhau và hai thái độ khác
    nhau: ngầm cho là phải (với Quốc Hiến) và định giết, kể tội, đến chết không cho gặp
    mặt…(với Quốc Tảng) đã càng làm rõ tính cách thận trọng, trung nghĩa và lối giáo dục
    con cái trong nhà một cách rất công bằng và nghiêm khắc của Hưng Đạo Vương.
    4. Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
    - Hình thức:
    - Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
    Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành.
    - Nội dung:
    + Cách giáo dục con cái của Hưng Đạo Vương vừa công bằng, vừa nghiêm khắc.
    Hưng Vũ Vương có cách trả lời ứng xử thấu tình đạt lí. Quốc Tảng trả lời có ý bất trung
    đã làm cho Hưng Đạo Vương nổi giận rút gươm định trị tội đứa con nghịch tử.
    + Ngày nay, những bậc làm cha mẹ cần học cách giáo dục con cái một cách đúng đắn.
    Được giáo dục tốt, con người sẽ sống lương thiện, tích cực, có trách nhiệm với xã hội,
    gia đình, bản thân. Không nhận được sự giáo dục tốt, con người sẽ trở nên ích kỷ, xấu
    xa, độc ác.
    + Trong xã hội hiện nay có nhiều cha mẹ nuông chiều con cái, chăm lo về tri thức, vật
    chất nhưng thiếu quan tâm, uốn nắn đến tính cách cho con dẫn đến nhiều bạn trẻ sống
    ích kỷ, có suy nghĩ lệch lạc, sai lầm.
    .........
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !