BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Bài 4: Giai điệu Đất nước - Viết: Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:30' 02-09-2023
    Dung lượng: 618.0 KB
    Số lượt tải: 313
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
    TỔ: XÃ HỘI
    HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
    Tuần: 11,12,13, 14
    Bài 4. GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC (12 tiết)
    MỤC TIÊU CHUNG :
    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
    vần, nhịp, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
    Hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng
    từ ngữ đúng với ngữ cảnh.
    - Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
    - Trình bày được ý kiến vẽ một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng
    các ý kiến khác biệt.
    - Yêu mến tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
    TÊN BÀI DẠY: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    (1 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Thơ trữ tình hiện đại.
    2. Kĩ năng
    - Nhận biết được một số yếu tố của thơ (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp điệu trong thơ).
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, Yêu nước
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - KHBD, SGK, SGV, SBT.
    - PHT số 1,2.
    - Tranh ảnh.
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS lắng nghe/ quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    - Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ

    1

    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    - GV: Đọc diễn cảm một bài thơ.
    - Em hãy cho biết thể loại và những hiểu biết của em
    về thể loại của tác phẩm vừa được nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - HS nghe và trả lời.
    - GV quan sát, lắng nghe.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn dắt vào
    bài:
    - Quan sát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
    Thơ là hình thức nghệ thuật dùng từ trong ngôn cá nhân.
    ngữ làm chất liệu, và sự chọn lọc từ cũng như tổ hợp
    của chúng được sắp xếp dưới hình thức lôgíc nhất định
    tạo nên hình ảnh hay gợi cảm âm thanh có tính thẩm
    mỹ cho người đọc, người nghe. Thơ còn trở nên hình
    thức để bày tỏ tâm tư và chứa đựng tính sáng tạo của
    con người. Có thể nói, sự tồn tại của thơ đi song song
    với sự tồn tại của ngôn ngữ. Còn ngôn ngữ tức là còn
    thơ.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
    b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu bài học
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan
    sát SGK và cho biết:
    + Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào?
    Qua đó con hiểu gì về chủ đề?
    + Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc thể
    loại văn học nào?

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
    - Chủ đề: GIAI ĐIỆU ĐẤT
    NƯỚC.
    - Ngữ liệu:
    + Mùa xuân nho nhỏ.
    + Gò Me.
    + Bài thơ Đường núi của

    2

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Nguyễn Đình Thi.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV quan sát, lắng nghe.
    - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm cá nhân.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Hoạt động 2: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp
    điệu trong thơ.)
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    II. Tri thức Ngữ văn
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành 1. Tình cảm và cảm xúc trong thơ.
    bảng kiến theo mẫu.
    2. Hình ảnh trong thơ.
    CÁC YẾU TỐ

    ĐẶC ĐIỂM CHÍNH

    1. Tình cảm, cảm
    xúc trong thơ:

    3. Nhịp thơ.
    4. Ngữ cảnh.

    2. Hình ảnh trong
    thơ
    3. Nhịp thơ
    4. Ngữ cảnh

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    3

    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    (*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh
    đến
    + Khái niệm thơ trữ tình.
    + Đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    III. Luyện tập.
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu Bài tập. Chỉ ra các yếu tố:
    học tập theo mẫu ( Phụ lục 1)
    1. Tình cảm và cảm xúc trong
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thơ.
    nhiệm vụ
    2. Hình ảnh trong thơ.
    - HS trao đổi hoàn thiện PHT
    3. Nhịp thơ.
    - GV quan sát, hỗ trợ
    4. Ngữ cảnh.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Có trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ
    luận
    của nhà thơ Thanh Hải.
    - HS trình bày sản phẩm cá nhân
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Dự kiến sản phẩm.

    * Phụ lục 1. Đặc điểm của thơ trữ tình.
    CÁC YẾU TỐ

    ĐẶC ĐIỂM CHÍNH

    1. Tình cảm, cảm
    xúc trong thơ:

    - Tình cảm chính là cội nguồn làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ
    tình. Gốc của thơ là tình cảm, nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm
    xúc của nhà thơ trước cuộc đời. 
    - Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng,
    nhưng lại có những điểm đồng điệu với cảm xúc chung của nhiều người.
    Chính vì thế, người đọc đến với thơ để tìm sự đồng cảm, chia sẻ. Người

    4

    đọc có thể cảm nhận như nhà thơ đang nói hộ nỗi lòng mình.
    2. Hình ảnh trong - Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để
    thơ
    nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời
    sống (con người, thiên nhiên,...) nhưng luôn mang dấu ấn của sự hư cấu,
    tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ. 
    3. Nhịp thơ

    - Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc
    thù của văn bản thơ. Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống
    những điểm ngắt, ngừng được phân cha trên dòng thơ hoặc giữa các dòng
    thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc và quy định riêng của từng thể
    thơ. 

    4. Ngữ cảnh

    - Ngữ cảnh là chai cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử
    dụng. Đó có thể là chai cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ
    (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn
    cảnh); hoặc là chai cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, người nghe, địa
    điểm, thời gian,... mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.

    * Phụ lục 1. Các yếu tố trong bài Mùa xuân nho nhỏ.
    CÁC YẾU TỐ

    ĐẶC ĐIỂM CHÍNH

    1. Tình cảm, cảm - Ngợi ca quê hương đất nước
    xúc trong thơ:
    - Cảm xúc nâng niu, trân trọng, ước nguyện chân thành.
    2. Hình ảnh trong - Mùa xuân của đất trời, cuộc sống… 
    thơ
    3. Nhịp thơ

    - Nhịp thơ: 3/2; 2/3 sôi nổi, tha thiết.

    4. Ngữ cảnh

    - Ngữ cảnh: đất nước đang hồi sinh.

    ******************************************************************************

    BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
    Văn bản 1
    MÙA XUÂN NHO NHỎ
    – Thanh Hải –

    5

    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực
    * Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc và trình bày sản phẩm nhóm.
    - Tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
    - Giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản.
    * Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
    vần, nhịp, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
    2. Về phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp quê hương đất nước.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Ti vi, máy tính, bảng phụ.
    - Tranh ảnh về nhà thơ Thanh Hải và văn bản “ Mùa xuân nho nhỏ ”.
    - Các phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu.
    b. Nội dung
    GV sử dụng KT động não để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc –
    hiểu.
    HS quan sát video, suy nghĩ, trả lời.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS nghe ca khúc Mùa xuân đầu tiên
    ? Cảm nhận của em khi nghe ca khúc này
    ? Mùa xuân trong cảm nhận của em có gì đáng nhớ? Hãy đọc một đoạn thơ, câu thơ
    mà em thích viết về mùa xuân
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS trả lời câu hỏi của GV.
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
    - Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản.
    6

    Các em thân mến! Đất nước Việt Nam với non sông tươi đẹp, truyền thống lịch
    sử hào hùng, con người thân thiện luôn là niềm tự hào của mỗi chúng ta. Tình yêu đất
    nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên những tác phẩm lay động lòng người. Hôm
    nay, cô và các em cùng tìm hiểu văn bản Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải
    để lắng nghe, cảm nhận những giai điệu đất nước ngọt ngào.
    2. HĐ2: Hình thành kiến thức mới
    2.1 Tri thức Ngữ văn
    Mục tiêu: Học sinh biết được tri thức Ngữ văn của bài
    Nội dung: GV cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu tri thức Ngữ văn
    HS dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà để trình bày
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Tình cảm , cảm xúc
    - Chia HS thành các cặp đôi
    * Tình cảm: là cội nguồn làm nên
    - Các nội dung cần trình bày:
    sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình.
    ? Tình cảm trong thơ là gì
    * Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc
    ? Những hiểu biết của em về: cảm xúc của nhà đời thuộc thế giới tình cảm riêng
    thơ, hình ảnh thơ, nhịp thơ và ngữ cảnh
    nhưng lại có những điểm đồng điệu
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    với cảm xúc chung của nhiều người
    - HS quan sát phiếu học tập của cùng nhau 2. Hình ảnh trong thơ
    chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
    - là yếu tố quan trọng, là phương
    B3: Báo cáo, thảo luận
    tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư
    - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm. tưởng.
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các 3. Nhịp thơ
    cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét.
    - Là phương tiện quan trọng để cấu
    B4: Kết luận, nhận định
    tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của
    HS: Nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo
    văn bản thơ.
    GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm 4. Ngữ cảnh
    của các cặp đôi. Chốt kiến thức và chuyển dẫn - Là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một
    sang mục sau.
    đơn vị ngôn ngữ được sử dụng
    2.2 Đọc – hiểu văn bản
    I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
    Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
    Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
    HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    1. Tác giả
    I. ĐỌC VÀ TÌM
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    CHUNG

    HIỂU
    7

    - Chia nhóm cặp đôi
    PHIẾU HỌC TẬP
    Họ và tên:…………
    Lớp:………………
    Ngày:………………
    TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN MÙA
    XUÂN NHO NHỎ
    Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét khái quát
    về nhà thơ Thanh Hải và văn bản Mùa xuân nho
    nhỏ

    1. Tác giả
    - Thanh Hải (1930 – 1980)
    - Tên thật Phạm Bá Ngoãn
    - Quê: huyện Phong Điền Thừa
    Thiên – Huế.
    - Cây bút có công lớn trong việc
    xây dựng nền VHCM miền Nam
    trong hai cuộc kháng chiến chống
    Pháp và chống Mĩ.

    - Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    giàu hình ảnh, nhạc điệu, cảm
    - HS trao đổi sơ đồ tư duy => cùng nhau chia sẻ và xúc chân thành, thắm thiết
    thống nhất ý kiến.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    2. Tác phẩm
    - Đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
    a) Đọc
    B4: Kết luận, nhận định
    b) Tìm hiểu chung
    HS: nhận xét, bổ sung
    * Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 11/
    GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của 1980 khi tác giả đang nằm trên
    các cặp đôi.
    giường bệnh.
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
    b. Ý nghĩa nhan đề
    2. Tác phẩm
    - Nghĩa thực: Tả cảnh mùa xuân
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    của đất trời, của thiên nhiên
    a. Đọc
    - Nghĩa biểu tượng: bài thơ thể
    + Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
    hiện khát vọng, lí tưởng muốn
    + Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng cống hiến tất cả những gì đẹp đẽ
    dẫn.
    nhất, tinh túy nhất của cuộc đời
    b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã cho quê hương, đất nước của nhà
    chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
    thơ.
    ? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
    c. Thể loại, PTBĐ
    ? Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề “ Mùa xuân nho nhỏ” - Thể loại : thơ 5 chữ
    ? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của - Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
    bài thơ
    d. Bố cục
    ? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu - Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước
    nội dung của từng phần?
    mùa xuân của thiên nhiên đất trời
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Khổ thơ 2,3: Mùa xuân của đất
    GV:Hướng dẫn HS cách đọc văn bản
    nước, con người
    - Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
    - Khổ thơ 4,5: Suy nghĩ và ước
    8

    HS: Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
    nguyện của nhà thơ
    bạn đọc.
    - Khổ thơ cuối: Lời ngợi ca quê
    - Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
    hương đất nước
    nhà.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS: Trả lời các câu hỏi của GV.
    - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét thái đọc tập của HS
    - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
    cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
    II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB
    1. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên
    Mục tiêu: Học sinh cảm nhận được bức tranh mùa xuân và tâm trạng của tác giả.
    Nội dung: GV sử dụng KT khăn trải bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu cảm xúc của nhà
    thơ trước mùa xuân thiên nhiên
    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
    phẩm.
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    1. Cảm xúc của nhà thơ trước
    - Chia nhóm lớpvà giao nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả mùa xuân thiên nhiên
    lời các câu hỏi sau
    * Hình ảnh
    1. Trong khổ thơ đầu, nhà thơ miêu tả mùa xuân + dòng sông xanh
    qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi + bông hoa tím biếc
    cho em cảm nhận gì về mùa xuân
    * Âm thanh
    2. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa + tiếng chim chiền chiện lảnh lót,
    xuân được thể hiện như thế nào qua những dòng vang trời
    thơ:
    Ơi con chim chiền chiện
    * Nghệ thuật đảo ngữ, hình ảnh
    Hót chi mà vang trời
    chọn lọc, tiêu biểu.
    Từng giọt long lanh rơi
    =>Bức tranh xuân, cao rộng,
    Tôi đưa tay tôi hứng.
    thoáng đãng; màu sắc tươi thắm,
    3. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ hài hòa; âm thanh rộn rã, vang
    thuật độc đáo trong hai câu thơ cuối
    vọng. Mùa xuân xứ Huế đẹp, thơ
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    mộng, đầy sức sống.
    HS: Quan sát chi tiết trong SGK; suy nghĩ, thảo
    luận nhóm để trả lời các câu hỏi
    * Nghệ thuật: Ẩn dụ chuyển đổi
    B3: Báo cáo, thảo luận
    cảm giác: Hình ảnh giọt long lanh
    - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
    -> âm thanh tiếng chim chiền
    9

    - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm
    bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét câu trả lời của HS.
    - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
    mục sau.
    Gv bình: Chỉ với 6 câu thơ, với vài nét phác vẽ
    đơn sơ mà đặc sắc, bằng những hình ảnh nho nhỏ,
    thân quen, bình dị, nhà thơ đã vẽ lên một lên một
    bức tranh xuân tươi tắn, thơ mộng, mang đậm
    phong vị xứ Huế - quê hương của tác giả. Đặc biệt
    là âm thanh của tiếng chim chiền chiện – sứ giả
    của mùa xuân vang ngân lên từng tiếng một, thật
    trong, thật tròn làm xao xuyến tâm hồn để rồi nhà
    thơ đón nhận với tất cả sự đắm say, trân trọng
    bằng cả tâm hồn qua hành động “hứng”...

    chiện ngưng đọng lại long lanh
    trong ánh sáng mùa xuân.
    + Kết hợp với 2 động từ đưa,
    hứng
    -> Tâm trạng say sưa ngây ngất;
    thái độ trân trọng, nâng niu trân
    trọng vẻ đẹp của mùa xuân xứ
    Huế.

    2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
    Mục tiêu: HS cảm nhận được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
    Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu cảm xúc
    của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
    HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Cảm xúc của nhà thơ trước
    a. Hình ảnh mùa xuân đất nước được gợi lên qua mùa xuân đất nước
    hình ảnh thơ nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh - Hình ảnh: + Người cầm súng
    ấy?
    + Người ra đồng
    *HĐ cặp đôi: Vì sao khi nói về mùa xuân của đất
    + Lộc
    nước, nhà thơ lại nhắc đến hai hình ảnh người
    -> Hình ảnh đa nghĩa (vừa thực
    cầm súng và người ra đồng
    lại vừa có ý nghĩa tượng trưng
    cho hai nhiệm vụ quan trọng của
    b. Xác định biện pháp nghệ thuật độc đáo trong đất nước: chiến đấu bảo vệ và
    đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật lao động xây dựng đất nước). …
    ấy?
    - Điệp ngữ: Tất cả
    c. Qua những hình ảnh, nghệ thuật đó em cảm cảm -Từ láy hối hả, xôn xao; nhịp thơ
    nhận được gì về tâm trạng cảm xúc của nhà thơ?
    rộn rã-> Khí thể tưng bừng, nhộn
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    nhịp của đất nước vào xuân.
    HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân,
    - Nhân hóa: Đất nước ...vất vả,
    10

    hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi.
    gian lao
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - So sánh: Đất nước như vì sao
    HS: trình bày sản phẩm.
    => Hình ảnh đất nước hiện lên
    - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm thật gần gũi, bình dị, trường tồn...
    bạn (nếu cần).
    đồng thời thể hiện niềm tự hào về
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    đất nước, niềm tin vào tương lai
    - Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và của đất nước.
    sản phẩm của HS
    - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
    nội dung sau.
    3. Khát vọng và lí tưởng sống cao đẹp của nhà thơ
    Mục tiêu: HS cảm nhận được khát vọng và lí tưởng sống đẹp đẽ của nhà thơ
    Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu khát
    vọng đẹp đẽ của nhà thơ
    HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
    Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    a. Trước vẻ đẹp của mùa xuân đất nước mùa xuân
    cách mạng nhà thơ đã bộc lộ nguyện ước gì?
    b. Vì sao tác giả muốn làm: con chim, cành hoa,
    nốt trầm…Em có cảm nhận gì về ước nguyện mà
    nhà thơ muốn gửi gắm qua những hình ảnh này
    c. Ý nghĩa của việc thay đổi cách xưng hô: tôi ->
    ta
    d. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo mà nhà thơ sử dụng
    trong đoạn thơ? Nêu tác dụng?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS
    - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã chiếu
    trên màn hình).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS:
    - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
    - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung

    Sản phẩm
    3. Khát vọng và lí tưởng sống
    cao đẹp của nhà thơ
    - Ta làm: con chim hót
    một cành hoa
    nhập vào hoà ca
    nốt trầm xao xuyến

    * Điệp ngữ, có sự chuyển đổi
    cách xưng hô “ta”, hình ảnh đẹp,
    lặp lại tạo sự đối ứng chặt chẽ.
    => Ước nguyện chân thành,
    muốn được cống hiến phần nhỏ
    bé nhưng có ích cho cuộc đời,
    muốn được hoà nhập vào cuộc
    sống của đất nước.
    * Ẩn dụ “mùa xuân nho nhỏ”;
    Điệp ngữ “Dù là”; hoán dụ “tuổi
    11

    cho nhóm bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét câu trả lời của HS.
    - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
    mục sau.
    - Ước: Ta làm con chim hót
    Ta làm một cành hoa
    Ta nhập vào hòa ca/ Một nốt trầm xao
    xuyến
    => Ước nguyện chân thành, muốn được cống hiến
    phần nhỏ bé nhưng có ích cho cuộc đời, muốn
    được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước.
    - NT: Điệp ngữ Ta làm, Dù là
    Ẩn dụ: mùa xuân nho nhỏ
    Hoán dụ “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc”
     Ước nguyên cống hiến, hòa nhập của nhà thơ:
    Muốn được cống hiến phần nhỏ bé, tốt đẹp, hữu
    ích cho cuộc đời cho đất nước. Nguyện ước của
    nhà thơ thật đáng trân trọng bởi diễn ra bền bỉ,
    cống hiến trọn đời

    hai mươi”, “khi tóc bạc”
    => Ước nguyện dâng hiến nhỏ
    bé, khiêm nhường không ồn ào,
    khoa trương... nguyện cống hiến
    cả cuộc đời cho đất nước
    -> Điều tâm niệm thật chân
    thành, tha thiết, bình dị rất đáng
    trân trọng, ngợi ca.

    4. Lời ngợi ca quê hương
    Mục tiêu: HS cảm nhận được lời ngợi ca quê hương đất nước của nhà thơ
    Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu khát
    vọng đẹp đẽ của nhà thơ
    HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    1. Nhận xét về âm hưởng của đoạn thơ? Tình
    cảm mà tác giả gửi gắm ở đây là gì?
    ? Đặt bài thơ trong hoàn cảnh ra đời, em có suy
    nghĩ gì về lí tưởng sống của tác giả?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã
    chiếu trên màn hình).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trình bày.

    4. Lời ngợi ca quê hương
    * Âm hưởng của khúc dân ca xứ
    Huế: Làn điệu Nam ai, Nam bình
    ngọt ngào sâu lắng
    Điệp khúc như lời hát.
    => Lòng tự hào, thiết tha yêu quê
    hương, đất nước.
    * Đặt trong hoàn cảnh ra đời khi
    nhà thơ đang nằm trên giường
    bệnh và không lâu sau thì qua đời
    -> Lí tưởng sống cao đẹp của nhà
    12

    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    thơ của một con người trọn đời đi
    HS:
    theo cách mạng trọn đời cống
    - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
    hiến...
    - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
    cho nhóm bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét câu trả lời của HS.
    - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
    mục sau.
    III. TỔNG KẾT
    Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản
    Nội dung:
    - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi để khái quát nghệ thuật và nội dung của văn bản
    - HS HĐ cá nhân, cặp đôi và báo cáo sản phẩm.
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    1. Nghệ thuật
    - Chia nhóm theo bàn.
    - Thể thơ năm chữ, cách gieo vần
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
    liền giữa các khổ thơ đã tạo ra sự
    ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
    liền mạch cảm xúc.
    trong văn bản?
    - Ngôn ngữ và hình ảnh thơ giản
    ? Nêu nội dung chính của văn bản “ Mùa xuân
    dị, trong sáng, giàu sức gợi
    nho nhỏ”
    - Cảm xúc chân thành, tha thiết,
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    cho nên bài thơ trở thành tiếng
    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn
    lòng của nhà thơ thanh Hải với
    thành nhiệm vụ.
    đất nước, với cuộc đời.
    GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm,
    hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
    2. Nội dung
    B3: Báo cáo, thảo luận
    Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” thể
    HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm
    hiện thành công vẻ đẹp của mùa
    khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
    xuân thiên nhiên, mùa xuân đất
    GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận
    nước. Qua đó bày tỏ lẽ sống cao
    xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
    đẹp là sẵn sàng dâng hiến cuộc
    B4: Kết luận, nhận định
    đời mình cho đất nước.
    - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
    từng nhóm.
    - Nhận xét và chốt sản phẩm
    3. HĐ3: Luyện tập
    13

    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
    b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
    c) Sản phẩm:
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
    Hình ảnh mùa xuân được khắc hoạ thật đẹp trong đoạn thơ sau:
    “Mọc giữa dòng sông xanh
    ….Tôi đưa tay tôi hứng.”
    Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm
    ấy?
    Câu 2: Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo
    cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp, trong đó có sử dụng phép nối và một
    câu chứa thành phần tình thái với chủ đề: vẻ đẹp của mùa xuân, thiên nhiên và cảm
    xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy (gạch dưới thành phần tình thái và những từ ngữ
    dùng làm phép nối).
    Câu 3: Cũng trong bài thơ trên có câu:
    “Mùa xuân người cầm súng
    Lộc giắt đầy trên lưng”
    Trong câu thơ trên từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người
    cầm súng” lại được tác giả miêu tả “Lộc giắt đầy trên lưng”?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Chiếu bài tập
    HS: Đọc yêu cầu của bài và làm bài
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trình bày, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn
    (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS
    4. HĐ4: Vận dụng ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC )
    a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
    tiễn.
    b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
    c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
    sửa).
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    ? Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ Mùa
    xuân nho nhỏ
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    14

    HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm
    HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
    B4: Kết luận, nhận định
    - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
    nhóm lớp/môn…
    * Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “ Gò Me”
    -----------------------------------------THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I. MỤC TIÊU
    1. Yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận
    dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh.
    - Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác...
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ
    ngữ đúng với ngữ cảnh.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    15

    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đưa ra yêu cầu: Em hãy chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ áo nâu trong câu
    thơ: “Áo nâu liền với áo xanh/Nông thôn cùng với thị thành đứng lên” với nghĩa của
    từ áo nâu trong câu: “Tôi mua biếu bà chiếc áo nâu.”. Em dựa vào đâu để nhận biết
    nghĩa của từ áo nâu trong từng ví dụ đó?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong những ngữ cảnh khác nhau,
    từ ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác nhau. Để hiểu rõ hơn về ngữ cảnh và nghĩa
    của từ ngữ trong ngữ cảnh, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học.
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Giúp HS:
    - Hiểu được khái niệm ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    ? Đọc ngữ liệu SGK/92 và chỉ ra sự khác
    biệt về nghĩa của từ “thơm” trong “thị
    thơm” và “người thơm”. Em dựa vào đâu
    để nhận biết nghĩa của từ “thơm” trong
    từng ví dụ đó?
    ? Vậy thế nào là ngữ cảnh?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Đọc phần ngữ liệu (SGK/92), suy nghĩ
    cá nhân và trả lời câu hỏi.
    - Đọc khái niệm ngữ cảnh (SGK/89).
    GV:
    - Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
    - Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần).
    HS:
    - Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ
    sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ
    NGỮ TRONG NGỮ CẢNH
    1. Ngữ liệu (SGK/92)
    Thị thơm thì giấu người thơm
    Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
    (Lâm thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước mình)
    2. Nhận xét
    - Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ
    chịu.
    - Thơm (người thơm): phẩm chất tốt đẹp,
    thơm thảo, được mọi người yêu mến, ca
    ngợi.
     Trong những ngữ cảnh khác nhau, từ
    ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác nhau.
    * Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong
    đó có một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
    Đó có thể là bối cảnh trong văn bản, gồm
    những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu)
    đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ
    (còn gọi là văn cảnh); hoặc là bối cảnh
    ngoài văn bản, gồm người nói, người
    nghe, địa điểm, thời gian, ... mà một đơn
    16

    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    vị ngôn ngữ được sử dụng.
    - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
    việc của HS.
    - Chốt kiến thức lên màn hình.
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    II. LUYỆN TẬP
    - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của 1. Nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh
    từng bài tập.
    Bài tập 1 (SGK/92)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    a.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Lộc (trong từ điển): chồi lá non.
    - HS đọc bài tập trong SGK, thảo luận - Lộc (trong Lộc giắt đầy quanh lưng và
    và trả lời từng câu hỏi.
    Lộc trải dài nương mạ):
    - GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm + Nghĩa thực: chồi non, lá non.
    vụ.
    + Nghĩa ẩn dụ: may mắn, hạnh phúc.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
     Tác dụng: Với các sử dụng từ lộc, nhà
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    thơ Thanh Hải đã diễn tả được: Người cầm
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả súng như mang theo sức xuân trên đường
    lời của bạn.
    hành quân, người ra đồng như gieo mùa
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    xuân trên từng nương mạ. Chính người cầm
    - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến súng và người ra đồng đã làm nên mùa
    thức.
    xuân hạnh phúc cho đất nước.
    b.
    - Đi (trong từ điển): di chuyển từ chỗ này
    đến chỗ khác.
    - Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi lê
    phía trước): tiến lên, phát triển.
     Tác dụng: Với việc sử dụng từ đi, nhà
    thơ đã thể hiện được niềm tin vào nước tiến
    vững vàng của đất nước trong tương lai.
    c.
    - Làm (trong từ điển): dùng công sức vào
    những việc khác nhau, nhằm mục đích nhất
    định nào đó.
    17

    - Làm (trong ta làm con chim hót/Ta làm
    một cành hoa): hóa thành, biến thành.
     Tác dụng: Với các sử dụng từ làm, nhà
    thơ Thanh Hải đã thể hiện ước nguyện hóa
    thân thành con chim hót, thành một cành
    hoa... để dâng hiến cho cuộc đời, làm đẹp
    cho đời.
    Bài tập 2 (SGK/93)
    - Giọt (trong từ điển): chỉ lượng rất nhỏ
    chất lỏng, có dạng hạt.
    - Giọt (trong giọt long lanh): giọt âm thanh
    –...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !