KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Bài 4: Giai điệu Đất nước - Viết: Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:30' 02-09-2023
Dung lượng: 618.0 KB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:30' 02-09-2023
Dung lượng: 618.0 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
TỔ: XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
Tuần: 11,12,13, 14
Bài 4. GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC (12 tiết)
MỤC TIÊU CHUNG :
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
Hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng
từ ngữ đúng với ngữ cảnh.
- Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
- Trình bày được ý kiến vẽ một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng
các ý kiến khác biệt.
- Yêu mến tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
TÊN BÀI DẠY: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thơ trữ tình hiện đại.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được một số yếu tố của thơ (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp điệu trong thơ).
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, Yêu nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT.
- PHT số 1,2.
- Tranh ảnh.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS lắng nghe/ quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ
1
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Đọc diễn cảm một bài thơ.
- Em hãy cho biết thể loại và những hiểu biết của em
về thể loại của tác phẩm vừa được nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS nghe và trả lời.
- GV quan sát, lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn dắt vào
bài:
- Quan sát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
Thơ là hình thức nghệ thuật dùng từ trong ngôn cá nhân.
ngữ làm chất liệu, và sự chọn lọc từ cũng như tổ hợp
của chúng được sắp xếp dưới hình thức lôgíc nhất định
tạo nên hình ảnh hay gợi cảm âm thanh có tính thẩm
mỹ cho người đọc, người nghe. Thơ còn trở nên hình
thức để bày tỏ tâm tư và chứa đựng tính sáng tạo của
con người. Có thể nói, sự tồn tại của thơ đi song song
với sự tồn tại của ngôn ngữ. Còn ngôn ngữ tức là còn
thơ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan
sát SGK và cho biết:
+ Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào?
Qua đó con hiểu gì về chủ đề?
+ Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc thể
loại văn học nào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Chủ đề: GIAI ĐIỆU ĐẤT
NƯỚC.
- Ngữ liệu:
+ Mùa xuân nho nhỏ.
+ Gò Me.
+ Bài thơ Đường núi của
2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Nguyễn Đình Thi.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp
điệu trong thơ.)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tri thức Ngữ văn
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành 1. Tình cảm và cảm xúc trong thơ.
bảng kiến theo mẫu.
2. Hình ảnh trong thơ.
CÁC YẾU TỐ
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
1. Tình cảm, cảm
xúc trong thơ:
3. Nhịp thơ.
4. Ngữ cảnh.
2. Hình ảnh trong
thơ
3. Nhịp thơ
4. Ngữ cảnh
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
3
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
(*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh
đến
+ Khái niệm thơ trữ tình.
+ Đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Luyện tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu Bài tập. Chỉ ra các yếu tố:
học tập theo mẫu ( Phụ lục 1)
1. Tình cảm và cảm xúc trong
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thơ.
nhiệm vụ
2. Hình ảnh trong thơ.
- HS trao đổi hoàn thiện PHT
3. Nhịp thơ.
- GV quan sát, hỗ trợ
4. Ngữ cảnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Có trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ
luận
của nhà thơ Thanh Hải.
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Dự kiến sản phẩm.
* Phụ lục 1. Đặc điểm của thơ trữ tình.
CÁC YẾU TỐ
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
1. Tình cảm, cảm
xúc trong thơ:
- Tình cảm chính là cội nguồn làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ
tình. Gốc của thơ là tình cảm, nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm
xúc của nhà thơ trước cuộc đời.
- Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng,
nhưng lại có những điểm đồng điệu với cảm xúc chung của nhiều người.
Chính vì thế, người đọc đến với thơ để tìm sự đồng cảm, chia sẻ. Người
4
đọc có thể cảm nhận như nhà thơ đang nói hộ nỗi lòng mình.
2. Hình ảnh trong - Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để
thơ
nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời
sống (con người, thiên nhiên,...) nhưng luôn mang dấu ấn của sự hư cấu,
tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ.
3. Nhịp thơ
- Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc
thù của văn bản thơ. Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống
những điểm ngắt, ngừng được phân cha trên dòng thơ hoặc giữa các dòng
thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc và quy định riêng của từng thể
thơ.
4. Ngữ cảnh
- Ngữ cảnh là chai cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử
dụng. Đó có thể là chai cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ
(từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn
cảnh); hoặc là chai cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, người nghe, địa
điểm, thời gian,... mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
* Phụ lục 1. Các yếu tố trong bài Mùa xuân nho nhỏ.
CÁC YẾU TỐ
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
1. Tình cảm, cảm - Ngợi ca quê hương đất nước
xúc trong thơ:
- Cảm xúc nâng niu, trân trọng, ước nguyện chân thành.
2. Hình ảnh trong - Mùa xuân của đất trời, cuộc sống…
thơ
3. Nhịp thơ
- Nhịp thơ: 3/2; 2/3 sôi nổi, tha thiết.
4. Ngữ cảnh
- Ngữ cảnh: đất nước đang hồi sinh.
******************************************************************************
BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
Văn bản 1
MÙA XUÂN NHO NHỎ
– Thanh Hải –
5
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc và trình bày sản phẩm nhóm.
- Tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Về phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ti vi, máy tính, bảng phụ.
- Tranh ảnh về nhà thơ Thanh Hải và văn bản “ Mùa xuân nho nhỏ ”.
- Các phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu.
b. Nội dung
GV sử dụng KT động não để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc –
hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nghe ca khúc Mùa xuân đầu tiên
? Cảm nhận của em khi nghe ca khúc này
? Mùa xuân trong cảm nhận của em có gì đáng nhớ? Hãy đọc một đoạn thơ, câu thơ
mà em thích viết về mùa xuân
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản.
6
Các em thân mến! Đất nước Việt Nam với non sông tươi đẹp, truyền thống lịch
sử hào hùng, con người thân thiện luôn là niềm tự hào của mỗi chúng ta. Tình yêu đất
nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên những tác phẩm lay động lòng người. Hôm
nay, cô và các em cùng tìm hiểu văn bản Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải
để lắng nghe, cảm nhận những giai điệu đất nước ngọt ngào.
2. HĐ2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tri thức Ngữ văn
Mục tiêu: Học sinh biết được tri thức Ngữ văn của bài
Nội dung: GV cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu tri thức Ngữ văn
HS dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà để trình bày
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tình cảm , cảm xúc
- Chia HS thành các cặp đôi
* Tình cảm: là cội nguồn làm nên
- Các nội dung cần trình bày:
sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình.
? Tình cảm trong thơ là gì
* Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc
? Những hiểu biết của em về: cảm xúc của nhà đời thuộc thế giới tình cảm riêng
thơ, hình ảnh thơ, nhịp thơ và ngữ cảnh
nhưng lại có những điểm đồng điệu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
với cảm xúc chung của nhiều người
- HS quan sát phiếu học tập của cùng nhau 2. Hình ảnh trong thơ
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
- là yếu tố quan trọng, là phương
B3: Báo cáo, thảo luận
tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm. tưởng.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các 3. Nhịp thơ
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét.
- Là phương tiện quan trọng để cấu
B4: Kết luận, nhận định
tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của
HS: Nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo
văn bản thơ.
GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm 4. Ngữ cảnh
của các cặp đôi. Chốt kiến thức và chuyển dẫn - Là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một
sang mục sau.
đơn vị ngôn ngữ được sử dụng
2.2 Đọc – hiểu văn bản
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Tác giả
I. ĐỌC VÀ TÌM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
CHUNG
HIỂU
7
- Chia nhóm cặp đôi
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:…………
Lớp:………………
Ngày:………………
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN MÙA
XUÂN NHO NHỎ
Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét khái quát
về nhà thơ Thanh Hải và văn bản Mùa xuân nho
nhỏ
1. Tác giả
- Thanh Hải (1930 – 1980)
- Tên thật Phạm Bá Ngoãn
- Quê: huyện Phong Điền Thừa
Thiên – Huế.
- Cây bút có công lớn trong việc
xây dựng nền VHCM miền Nam
trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ.
- Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
giàu hình ảnh, nhạc điệu, cảm
- HS trao đổi sơ đồ tư duy => cùng nhau chia sẻ và xúc chân thành, thắm thiết
thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
2. Tác phẩm
- Đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
a) Đọc
B4: Kết luận, nhận định
b) Tìm hiểu chung
HS: nhận xét, bổ sung
* Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 11/
GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của 1980 khi tác giả đang nằm trên
các cặp đôi.
giường bệnh.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
b. Ý nghĩa nhan đề
2. Tác phẩm
- Nghĩa thực: Tả cảnh mùa xuân
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
của đất trời, của thiên nhiên
a. Đọc
- Nghĩa biểu tượng: bài thơ thể
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
hiện khát vọng, lí tưởng muốn
+ Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng cống hiến tất cả những gì đẹp đẽ
dẫn.
nhất, tinh túy nhất của cuộc đời
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã cho quê hương, đất nước của nhà
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
thơ.
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
c. Thể loại, PTBĐ
? Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề “ Mùa xuân nho nhỏ” - Thể loại : thơ 5 chữ
? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của - Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
bài thơ
d. Bố cục
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu - Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước
nội dung của từng phần?
mùa xuân của thiên nhiên đất trời
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Khổ thơ 2,3: Mùa xuân của đất
GV:Hướng dẫn HS cách đọc văn bản
nước, con người
- Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
- Khổ thơ 4,5: Suy nghĩ và ước
8
HS: Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
nguyện của nhà thơ
bạn đọc.
- Khổ thơ cuối: Lời ngợi ca quê
- Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
hương đất nước
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái đọc tập của HS
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB
1. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên
Mục tiêu: Học sinh cảm nhận được bức tranh mùa xuân và tâm trạng của tác giả.
Nội dung: GV sử dụng KT khăn trải bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu cảm xúc của nhà
thơ trước mùa xuân thiên nhiên
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Cảm xúc của nhà thơ trước
- Chia nhóm lớpvà giao nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả mùa xuân thiên nhiên
lời các câu hỏi sau
* Hình ảnh
1. Trong khổ thơ đầu, nhà thơ miêu tả mùa xuân + dòng sông xanh
qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi + bông hoa tím biếc
cho em cảm nhận gì về mùa xuân
* Âm thanh
2. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa + tiếng chim chiền chiện lảnh lót,
xuân được thể hiện như thế nào qua những dòng vang trời
thơ:
Ơi con chim chiền chiện
* Nghệ thuật đảo ngữ, hình ảnh
Hót chi mà vang trời
chọn lọc, tiêu biểu.
Từng giọt long lanh rơi
=>Bức tranh xuân, cao rộng,
Tôi đưa tay tôi hứng.
thoáng đãng; màu sắc tươi thắm,
3. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ hài hòa; âm thanh rộn rã, vang
thuật độc đáo trong hai câu thơ cuối
vọng. Mùa xuân xứ Huế đẹp, thơ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
mộng, đầy sức sống.
HS: Quan sát chi tiết trong SGK; suy nghĩ, thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi
* Nghệ thuật: Ẩn dụ chuyển đổi
B3: Báo cáo, thảo luận
cảm giác: Hình ảnh giọt long lanh
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
-> âm thanh tiếng chim chiền
9
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
Gv bình: Chỉ với 6 câu thơ, với vài nét phác vẽ
đơn sơ mà đặc sắc, bằng những hình ảnh nho nhỏ,
thân quen, bình dị, nhà thơ đã vẽ lên một lên một
bức tranh xuân tươi tắn, thơ mộng, mang đậm
phong vị xứ Huế - quê hương của tác giả. Đặc biệt
là âm thanh của tiếng chim chiền chiện – sứ giả
của mùa xuân vang ngân lên từng tiếng một, thật
trong, thật tròn làm xao xuyến tâm hồn để rồi nhà
thơ đón nhận với tất cả sự đắm say, trân trọng
bằng cả tâm hồn qua hành động “hứng”...
chiện ngưng đọng lại long lanh
trong ánh sáng mùa xuân.
+ Kết hợp với 2 động từ đưa,
hứng
-> Tâm trạng say sưa ngây ngất;
thái độ trân trọng, nâng niu trân
trọng vẻ đẹp của mùa xuân xứ
Huế.
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
Mục tiêu: HS cảm nhận được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu cảm xúc
của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Cảm xúc của nhà thơ trước
a. Hình ảnh mùa xuân đất nước được gợi lên qua mùa xuân đất nước
hình ảnh thơ nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh - Hình ảnh: + Người cầm súng
ấy?
+ Người ra đồng
*HĐ cặp đôi: Vì sao khi nói về mùa xuân của đất
+ Lộc
nước, nhà thơ lại nhắc đến hai hình ảnh người
-> Hình ảnh đa nghĩa (vừa thực
cầm súng và người ra đồng
lại vừa có ý nghĩa tượng trưng
cho hai nhiệm vụ quan trọng của
b. Xác định biện pháp nghệ thuật độc đáo trong đất nước: chiến đấu bảo vệ và
đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật lao động xây dựng đất nước). …
ấy?
- Điệp ngữ: Tất cả
c. Qua những hình ảnh, nghệ thuật đó em cảm cảm -Từ láy hối hả, xôn xao; nhịp thơ
nhận được gì về tâm trạng cảm xúc của nhà thơ?
rộn rã-> Khí thể tưng bừng, nhộn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nhịp của đất nước vào xuân.
HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân,
- Nhân hóa: Đất nước ...vất vả,
10
hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi.
gian lao
B3: Báo cáo, thảo luận
- So sánh: Đất nước như vì sao
HS: trình bày sản phẩm.
=> Hình ảnh đất nước hiện lên
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm thật gần gũi, bình dị, trường tồn...
bạn (nếu cần).
đồng thời thể hiện niềm tự hào về
B4: Kết luận, nhận định (GV)
đất nước, niềm tin vào tương lai
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và của đất nước.
sản phẩm của HS
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
nội dung sau.
3. Khát vọng và lí tưởng sống cao đẹp của nhà thơ
Mục tiêu: HS cảm nhận được khát vọng và lí tưởng sống đẹp đẽ của nhà thơ
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu khát
vọng đẹp đẽ của nhà thơ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Trước vẻ đẹp của mùa xuân đất nước mùa xuân
cách mạng nhà thơ đã bộc lộ nguyện ước gì?
b. Vì sao tác giả muốn làm: con chim, cành hoa,
nốt trầm…Em có cảm nhận gì về ước nguyện mà
nhà thơ muốn gửi gắm qua những hình ảnh này
c. Ý nghĩa của việc thay đổi cách xưng hô: tôi ->
ta
d. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo mà nhà thơ sử dụng
trong đoạn thơ? Nêu tác dụng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã chiếu
trên màn hình).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
Sản phẩm
3. Khát vọng và lí tưởng sống
cao đẹp của nhà thơ
- Ta làm: con chim hót
một cành hoa
nhập vào hoà ca
nốt trầm xao xuyến
* Điệp ngữ, có sự chuyển đổi
cách xưng hô “ta”, hình ảnh đẹp,
lặp lại tạo sự đối ứng chặt chẽ.
=> Ước nguyện chân thành,
muốn được cống hiến phần nhỏ
bé nhưng có ích cho cuộc đời,
muốn được hoà nhập vào cuộc
sống của đất nước.
* Ẩn dụ “mùa xuân nho nhỏ”;
Điệp ngữ “Dù là”; hoán dụ “tuổi
11
cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
- Ước: Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca/ Một nốt trầm xao
xuyến
=> Ước nguyện chân thành, muốn được cống hiến
phần nhỏ bé nhưng có ích cho cuộc đời, muốn
được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước.
- NT: Điệp ngữ Ta làm, Dù là
Ẩn dụ: mùa xuân nho nhỏ
Hoán dụ “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc”
Ước nguyên cống hiến, hòa nhập của nhà thơ:
Muốn được cống hiến phần nhỏ bé, tốt đẹp, hữu
ích cho cuộc đời cho đất nước. Nguyện ước của
nhà thơ thật đáng trân trọng bởi diễn ra bền bỉ,
cống hiến trọn đời
hai mươi”, “khi tóc bạc”
=> Ước nguyện dâng hiến nhỏ
bé, khiêm nhường không ồn ào,
khoa trương... nguyện cống hiến
cả cuộc đời cho đất nước
-> Điều tâm niệm thật chân
thành, tha thiết, bình dị rất đáng
trân trọng, ngợi ca.
4. Lời ngợi ca quê hương
Mục tiêu: HS cảm nhận được lời ngợi ca quê hương đất nước của nhà thơ
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu khát
vọng đẹp đẽ của nhà thơ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nhận xét về âm hưởng của đoạn thơ? Tình
cảm mà tác giả gửi gắm ở đây là gì?
? Đặt bài thơ trong hoàn cảnh ra đời, em có suy
nghĩ gì về lí tưởng sống của tác giả?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã
chiếu trên màn hình).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
4. Lời ngợi ca quê hương
* Âm hưởng của khúc dân ca xứ
Huế: Làn điệu Nam ai, Nam bình
ngọt ngào sâu lắng
Điệp khúc như lời hát.
=> Lòng tự hào, thiết tha yêu quê
hương, đất nước.
* Đặt trong hoàn cảnh ra đời khi
nhà thơ đang nằm trên giường
bệnh và không lâu sau thì qua đời
-> Lí tưởng sống cao đẹp của nhà
12
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
thơ của một con người trọn đời đi
HS:
theo cách mạng trọn đời cống
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
hiến...
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản
Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi để khái quát nghệ thuật và nội dung của văn bản
- HS HĐ cá nhân, cặp đôi và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nghệ thuật
- Chia nhóm theo bàn.
- Thể thơ năm chữ, cách gieo vần
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
liền giữa các khổ thơ đã tạo ra sự
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
liền mạch cảm xúc.
trong văn bản?
- Ngôn ngữ và hình ảnh thơ giản
? Nêu nội dung chính của văn bản “ Mùa xuân
dị, trong sáng, giàu sức gợi
nho nhỏ”
- Cảm xúc chân thành, tha thiết,
B2: Thực hiện nhiệm vụ
cho nên bài thơ trở thành tiếng
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn
lòng của nhà thơ thanh Hải với
thành nhiệm vụ.
đất nước, với cuộc đời.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm,
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
2. Nội dung
B3: Báo cáo, thảo luận
Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” thể
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm
hiện thành công vẻ đẹp của mùa
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
xuân thiên nhiên, mùa xuân đất
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận
nước. Qua đó bày tỏ lẽ sống cao
xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
đẹp là sẵn sàng dâng hiến cuộc
B4: Kết luận, nhận định
đời mình cho đất nước.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm
3. HĐ3: Luyện tập
13
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Hình ảnh mùa xuân được khắc hoạ thật đẹp trong đoạn thơ sau:
“Mọc giữa dòng sông xanh
….Tôi đưa tay tôi hứng.”
Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm
ấy?
Câu 2: Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo
cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp, trong đó có sử dụng phép nối và một
câu chứa thành phần tình thái với chủ đề: vẻ đẹp của mùa xuân, thiên nhiên và cảm
xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy (gạch dưới thành phần tình thái và những từ ngữ
dùng làm phép nối).
Câu 3: Cũng trong bài thơ trên có câu:
“Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng”
Trong câu thơ trên từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người
cầm súng” lại được tác giả miêu tả “Lộc giắt đầy trên lưng”?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và làm bài
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS
4. HĐ4: Vận dụng ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC )
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ Mùa
xuân nho nhỏ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
14
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn…
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “ Gò Me”
-----------------------------------------THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận
dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh.
- Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ
ngữ đúng với ngữ cảnh.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
15
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra yêu cầu: Em hãy chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ áo nâu trong câu
thơ: “Áo nâu liền với áo xanh/Nông thôn cùng với thị thành đứng lên” với nghĩa của
từ áo nâu trong câu: “Tôi mua biếu bà chiếc áo nâu.”. Em dựa vào đâu để nhận biết
nghĩa của từ áo nâu trong từng ví dụ đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong những ngữ cảnh khác nhau,
từ ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác nhau. Để hiểu rõ hơn về ngữ cảnh và nghĩa
của từ ngữ trong ngữ cảnh, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được khái niệm ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Đọc ngữ liệu SGK/92 và chỉ ra sự khác
biệt về nghĩa của từ “thơm” trong “thị
thơm” và “người thơm”. Em dựa vào đâu
để nhận biết nghĩa của từ “thơm” trong
từng ví dụ đó?
? Vậy thế nào là ngữ cảnh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc phần ngữ liệu (SGK/92), suy nghĩ
cá nhân và trả lời câu hỏi.
- Đọc khái niệm ngữ cảnh (SGK/89).
GV:
- Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần).
HS:
- Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ
NGỮ TRONG NGỮ CẢNH
1. Ngữ liệu (SGK/92)
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
(Lâm thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước mình)
2. Nhận xét
- Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ
chịu.
- Thơm (người thơm): phẩm chất tốt đẹp,
thơm thảo, được mọi người yêu mến, ca
ngợi.
Trong những ngữ cảnh khác nhau, từ
ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác nhau.
* Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong
đó có một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
Đó có thể là bối cảnh trong văn bản, gồm
những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu)
đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ
(còn gọi là văn cảnh); hoặc là bối cảnh
ngoài văn bản, gồm người nói, người
nghe, địa điểm, thời gian, ... mà một đơn
16
B4: Kết luận, nhận định (GV)
vị ngôn ngữ được sử dụng.
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
việc của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của 1. Nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh
từng bài tập.
Bài tập 1 (SGK/92)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
a.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Lộc (trong từ điển): chồi lá non.
- HS đọc bài tập trong SGK, thảo luận - Lộc (trong Lộc giắt đầy quanh lưng và
và trả lời từng câu hỏi.
Lộc trải dài nương mạ):
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm + Nghĩa thực: chồi non, lá non.
vụ.
+ Nghĩa ẩn dụ: may mắn, hạnh phúc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tác dụng: Với các sử dụng từ lộc, nhà
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
thơ Thanh Hải đã diễn tả được: Người cầm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả súng như mang theo sức xuân trên đường
lời của bạn.
hành quân, người ra đồng như gieo mùa
Bước 4: Kết luận, nhận định
xuân trên từng nương mạ. Chính người cầm
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến súng và người ra đồng đã làm nên mùa
thức.
xuân hạnh phúc cho đất nước.
b.
- Đi (trong từ điển): di chuyển từ chỗ này
đến chỗ khác.
- Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi lê
phía trước): tiến lên, phát triển.
Tác dụng: Với việc sử dụng từ đi, nhà
thơ đã thể hiện được niềm tin vào nước tiến
vững vàng của đất nước trong tương lai.
c.
- Làm (trong từ điển): dùng công sức vào
những việc khác nhau, nhằm mục đích nhất
định nào đó.
17
- Làm (trong ta làm con chim hót/Ta làm
một cành hoa): hóa thành, biến thành.
Tác dụng: Với các sử dụng từ làm, nhà
thơ Thanh Hải đã thể hiện ước nguyện hóa
thân thành con chim hót, thành một cành
hoa... để dâng hiến cho cuộc đời, làm đẹp
cho đời.
Bài tập 2 (SGK/93)
- Giọt (trong từ điển): chỉ lượng rất nhỏ
chất lỏng, có dạng hạt.
- Giọt (trong giọt long lanh): giọt âm thanh
–...
TỔ: XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
Tuần: 11,12,13, 14
Bài 4. GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC (12 tiết)
MỤC TIÊU CHUNG :
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
Hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng
từ ngữ đúng với ngữ cảnh.
- Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
- Trình bày được ý kiến vẽ một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng
các ý kiến khác biệt.
- Yêu mến tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
TÊN BÀI DẠY: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thơ trữ tình hiện đại.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được một số yếu tố của thơ (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp điệu trong thơ).
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, Yêu nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT.
- PHT số 1,2.
- Tranh ảnh.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS lắng nghe/ quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ
1
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Đọc diễn cảm một bài thơ.
- Em hãy cho biết thể loại và những hiểu biết của em
về thể loại của tác phẩm vừa được nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS nghe và trả lời.
- GV quan sát, lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn dắt vào
bài:
- Quan sát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
Thơ là hình thức nghệ thuật dùng từ trong ngôn cá nhân.
ngữ làm chất liệu, và sự chọn lọc từ cũng như tổ hợp
của chúng được sắp xếp dưới hình thức lôgíc nhất định
tạo nên hình ảnh hay gợi cảm âm thanh có tính thẩm
mỹ cho người đọc, người nghe. Thơ còn trở nên hình
thức để bày tỏ tâm tư và chứa đựng tính sáng tạo của
con người. Có thể nói, sự tồn tại của thơ đi song song
với sự tồn tại của ngôn ngữ. Còn ngôn ngữ tức là còn
thơ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan
sát SGK và cho biết:
+ Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào?
Qua đó con hiểu gì về chủ đề?
+ Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc thể
loại văn học nào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Chủ đề: GIAI ĐIỆU ĐẤT
NƯỚC.
- Ngữ liệu:
+ Mùa xuân nho nhỏ.
+ Gò Me.
+ Bài thơ Đường núi của
2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Nguyễn Đình Thi.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp
điệu trong thơ.)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tri thức Ngữ văn
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành 1. Tình cảm và cảm xúc trong thơ.
bảng kiến theo mẫu.
2. Hình ảnh trong thơ.
CÁC YẾU TỐ
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
1. Tình cảm, cảm
xúc trong thơ:
3. Nhịp thơ.
4. Ngữ cảnh.
2. Hình ảnh trong
thơ
3. Nhịp thơ
4. Ngữ cảnh
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
3
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
(*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh
đến
+ Khái niệm thơ trữ tình.
+ Đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Luyện tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu Bài tập. Chỉ ra các yếu tố:
học tập theo mẫu ( Phụ lục 1)
1. Tình cảm và cảm xúc trong
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thơ.
nhiệm vụ
2. Hình ảnh trong thơ.
- HS trao đổi hoàn thiện PHT
3. Nhịp thơ.
- GV quan sát, hỗ trợ
4. Ngữ cảnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Có trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ
luận
của nhà thơ Thanh Hải.
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Dự kiến sản phẩm.
* Phụ lục 1. Đặc điểm của thơ trữ tình.
CÁC YẾU TỐ
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
1. Tình cảm, cảm
xúc trong thơ:
- Tình cảm chính là cội nguồn làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ
tình. Gốc của thơ là tình cảm, nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm
xúc của nhà thơ trước cuộc đời.
- Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng,
nhưng lại có những điểm đồng điệu với cảm xúc chung của nhiều người.
Chính vì thế, người đọc đến với thơ để tìm sự đồng cảm, chia sẻ. Người
4
đọc có thể cảm nhận như nhà thơ đang nói hộ nỗi lòng mình.
2. Hình ảnh trong - Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để
thơ
nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời
sống (con người, thiên nhiên,...) nhưng luôn mang dấu ấn của sự hư cấu,
tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ.
3. Nhịp thơ
- Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc
thù của văn bản thơ. Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống
những điểm ngắt, ngừng được phân cha trên dòng thơ hoặc giữa các dòng
thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc và quy định riêng của từng thể
thơ.
4. Ngữ cảnh
- Ngữ cảnh là chai cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử
dụng. Đó có thể là chai cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ
(từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn
cảnh); hoặc là chai cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, người nghe, địa
điểm, thời gian,... mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
* Phụ lục 1. Các yếu tố trong bài Mùa xuân nho nhỏ.
CÁC YẾU TỐ
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
1. Tình cảm, cảm - Ngợi ca quê hương đất nước
xúc trong thơ:
- Cảm xúc nâng niu, trân trọng, ước nguyện chân thành.
2. Hình ảnh trong - Mùa xuân của đất trời, cuộc sống…
thơ
3. Nhịp thơ
- Nhịp thơ: 3/2; 2/3 sôi nổi, tha thiết.
4. Ngữ cảnh
- Ngữ cảnh: đất nước đang hồi sinh.
******************************************************************************
BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
Văn bản 1
MÙA XUÂN NHO NHỎ
– Thanh Hải –
5
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc và trình bày sản phẩm nhóm.
- Tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Về phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ti vi, máy tính, bảng phụ.
- Tranh ảnh về nhà thơ Thanh Hải và văn bản “ Mùa xuân nho nhỏ ”.
- Các phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu.
b. Nội dung
GV sử dụng KT động não để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc –
hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nghe ca khúc Mùa xuân đầu tiên
? Cảm nhận của em khi nghe ca khúc này
? Mùa xuân trong cảm nhận của em có gì đáng nhớ? Hãy đọc một đoạn thơ, câu thơ
mà em thích viết về mùa xuân
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản.
6
Các em thân mến! Đất nước Việt Nam với non sông tươi đẹp, truyền thống lịch
sử hào hùng, con người thân thiện luôn là niềm tự hào của mỗi chúng ta. Tình yêu đất
nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên những tác phẩm lay động lòng người. Hôm
nay, cô và các em cùng tìm hiểu văn bản Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải
để lắng nghe, cảm nhận những giai điệu đất nước ngọt ngào.
2. HĐ2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tri thức Ngữ văn
Mục tiêu: Học sinh biết được tri thức Ngữ văn của bài
Nội dung: GV cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu tri thức Ngữ văn
HS dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà để trình bày
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tình cảm , cảm xúc
- Chia HS thành các cặp đôi
* Tình cảm: là cội nguồn làm nên
- Các nội dung cần trình bày:
sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình.
? Tình cảm trong thơ là gì
* Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc
? Những hiểu biết của em về: cảm xúc của nhà đời thuộc thế giới tình cảm riêng
thơ, hình ảnh thơ, nhịp thơ và ngữ cảnh
nhưng lại có những điểm đồng điệu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
với cảm xúc chung của nhiều người
- HS quan sát phiếu học tập của cùng nhau 2. Hình ảnh trong thơ
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
- là yếu tố quan trọng, là phương
B3: Báo cáo, thảo luận
tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm. tưởng.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các 3. Nhịp thơ
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét.
- Là phương tiện quan trọng để cấu
B4: Kết luận, nhận định
tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của
HS: Nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo
văn bản thơ.
GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm 4. Ngữ cảnh
của các cặp đôi. Chốt kiến thức và chuyển dẫn - Là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một
sang mục sau.
đơn vị ngôn ngữ được sử dụng
2.2 Đọc – hiểu văn bản
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Tác giả
I. ĐỌC VÀ TÌM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
CHUNG
HIỂU
7
- Chia nhóm cặp đôi
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:…………
Lớp:………………
Ngày:………………
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN MÙA
XUÂN NHO NHỎ
Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét khái quát
về nhà thơ Thanh Hải và văn bản Mùa xuân nho
nhỏ
1. Tác giả
- Thanh Hải (1930 – 1980)
- Tên thật Phạm Bá Ngoãn
- Quê: huyện Phong Điền Thừa
Thiên – Huế.
- Cây bút có công lớn trong việc
xây dựng nền VHCM miền Nam
trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ.
- Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
giàu hình ảnh, nhạc điệu, cảm
- HS trao đổi sơ đồ tư duy => cùng nhau chia sẻ và xúc chân thành, thắm thiết
thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
2. Tác phẩm
- Đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
a) Đọc
B4: Kết luận, nhận định
b) Tìm hiểu chung
HS: nhận xét, bổ sung
* Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 11/
GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của 1980 khi tác giả đang nằm trên
các cặp đôi.
giường bệnh.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
b. Ý nghĩa nhan đề
2. Tác phẩm
- Nghĩa thực: Tả cảnh mùa xuân
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
của đất trời, của thiên nhiên
a. Đọc
- Nghĩa biểu tượng: bài thơ thể
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
hiện khát vọng, lí tưởng muốn
+ Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng cống hiến tất cả những gì đẹp đẽ
dẫn.
nhất, tinh túy nhất của cuộc đời
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã cho quê hương, đất nước của nhà
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
thơ.
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
c. Thể loại, PTBĐ
? Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề “ Mùa xuân nho nhỏ” - Thể loại : thơ 5 chữ
? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của - Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
bài thơ
d. Bố cục
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu - Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước
nội dung của từng phần?
mùa xuân của thiên nhiên đất trời
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Khổ thơ 2,3: Mùa xuân của đất
GV:Hướng dẫn HS cách đọc văn bản
nước, con người
- Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
- Khổ thơ 4,5: Suy nghĩ và ước
8
HS: Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
nguyện của nhà thơ
bạn đọc.
- Khổ thơ cuối: Lời ngợi ca quê
- Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
hương đất nước
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái đọc tập của HS
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB
1. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên
Mục tiêu: Học sinh cảm nhận được bức tranh mùa xuân và tâm trạng của tác giả.
Nội dung: GV sử dụng KT khăn trải bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu cảm xúc của nhà
thơ trước mùa xuân thiên nhiên
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Cảm xúc của nhà thơ trước
- Chia nhóm lớpvà giao nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả mùa xuân thiên nhiên
lời các câu hỏi sau
* Hình ảnh
1. Trong khổ thơ đầu, nhà thơ miêu tả mùa xuân + dòng sông xanh
qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi + bông hoa tím biếc
cho em cảm nhận gì về mùa xuân
* Âm thanh
2. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa + tiếng chim chiền chiện lảnh lót,
xuân được thể hiện như thế nào qua những dòng vang trời
thơ:
Ơi con chim chiền chiện
* Nghệ thuật đảo ngữ, hình ảnh
Hót chi mà vang trời
chọn lọc, tiêu biểu.
Từng giọt long lanh rơi
=>Bức tranh xuân, cao rộng,
Tôi đưa tay tôi hứng.
thoáng đãng; màu sắc tươi thắm,
3. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ hài hòa; âm thanh rộn rã, vang
thuật độc đáo trong hai câu thơ cuối
vọng. Mùa xuân xứ Huế đẹp, thơ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
mộng, đầy sức sống.
HS: Quan sát chi tiết trong SGK; suy nghĩ, thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi
* Nghệ thuật: Ẩn dụ chuyển đổi
B3: Báo cáo, thảo luận
cảm giác: Hình ảnh giọt long lanh
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
-> âm thanh tiếng chim chiền
9
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
Gv bình: Chỉ với 6 câu thơ, với vài nét phác vẽ
đơn sơ mà đặc sắc, bằng những hình ảnh nho nhỏ,
thân quen, bình dị, nhà thơ đã vẽ lên một lên một
bức tranh xuân tươi tắn, thơ mộng, mang đậm
phong vị xứ Huế - quê hương của tác giả. Đặc biệt
là âm thanh của tiếng chim chiền chiện – sứ giả
của mùa xuân vang ngân lên từng tiếng một, thật
trong, thật tròn làm xao xuyến tâm hồn để rồi nhà
thơ đón nhận với tất cả sự đắm say, trân trọng
bằng cả tâm hồn qua hành động “hứng”...
chiện ngưng đọng lại long lanh
trong ánh sáng mùa xuân.
+ Kết hợp với 2 động từ đưa,
hứng
-> Tâm trạng say sưa ngây ngất;
thái độ trân trọng, nâng niu trân
trọng vẻ đẹp của mùa xuân xứ
Huế.
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
Mục tiêu: HS cảm nhận được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu cảm xúc
của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Cảm xúc của nhà thơ trước
a. Hình ảnh mùa xuân đất nước được gợi lên qua mùa xuân đất nước
hình ảnh thơ nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh - Hình ảnh: + Người cầm súng
ấy?
+ Người ra đồng
*HĐ cặp đôi: Vì sao khi nói về mùa xuân của đất
+ Lộc
nước, nhà thơ lại nhắc đến hai hình ảnh người
-> Hình ảnh đa nghĩa (vừa thực
cầm súng và người ra đồng
lại vừa có ý nghĩa tượng trưng
cho hai nhiệm vụ quan trọng của
b. Xác định biện pháp nghệ thuật độc đáo trong đất nước: chiến đấu bảo vệ và
đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật lao động xây dựng đất nước). …
ấy?
- Điệp ngữ: Tất cả
c. Qua những hình ảnh, nghệ thuật đó em cảm cảm -Từ láy hối hả, xôn xao; nhịp thơ
nhận được gì về tâm trạng cảm xúc của nhà thơ?
rộn rã-> Khí thể tưng bừng, nhộn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nhịp của đất nước vào xuân.
HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân,
- Nhân hóa: Đất nước ...vất vả,
10
hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi.
gian lao
B3: Báo cáo, thảo luận
- So sánh: Đất nước như vì sao
HS: trình bày sản phẩm.
=> Hình ảnh đất nước hiện lên
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm thật gần gũi, bình dị, trường tồn...
bạn (nếu cần).
đồng thời thể hiện niềm tự hào về
B4: Kết luận, nhận định (GV)
đất nước, niềm tin vào tương lai
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và của đất nước.
sản phẩm của HS
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
nội dung sau.
3. Khát vọng và lí tưởng sống cao đẹp của nhà thơ
Mục tiêu: HS cảm nhận được khát vọng và lí tưởng sống đẹp đẽ của nhà thơ
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu khát
vọng đẹp đẽ của nhà thơ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Trước vẻ đẹp của mùa xuân đất nước mùa xuân
cách mạng nhà thơ đã bộc lộ nguyện ước gì?
b. Vì sao tác giả muốn làm: con chim, cành hoa,
nốt trầm…Em có cảm nhận gì về ước nguyện mà
nhà thơ muốn gửi gắm qua những hình ảnh này
c. Ý nghĩa của việc thay đổi cách xưng hô: tôi ->
ta
d. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo mà nhà thơ sử dụng
trong đoạn thơ? Nêu tác dụng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã chiếu
trên màn hình).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
Sản phẩm
3. Khát vọng và lí tưởng sống
cao đẹp của nhà thơ
- Ta làm: con chim hót
một cành hoa
nhập vào hoà ca
nốt trầm xao xuyến
* Điệp ngữ, có sự chuyển đổi
cách xưng hô “ta”, hình ảnh đẹp,
lặp lại tạo sự đối ứng chặt chẽ.
=> Ước nguyện chân thành,
muốn được cống hiến phần nhỏ
bé nhưng có ích cho cuộc đời,
muốn được hoà nhập vào cuộc
sống của đất nước.
* Ẩn dụ “mùa xuân nho nhỏ”;
Điệp ngữ “Dù là”; hoán dụ “tuổi
11
cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
- Ước: Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca/ Một nốt trầm xao
xuyến
=> Ước nguyện chân thành, muốn được cống hiến
phần nhỏ bé nhưng có ích cho cuộc đời, muốn
được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước.
- NT: Điệp ngữ Ta làm, Dù là
Ẩn dụ: mùa xuân nho nhỏ
Hoán dụ “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc”
Ước nguyên cống hiến, hòa nhập của nhà thơ:
Muốn được cống hiến phần nhỏ bé, tốt đẹp, hữu
ích cho cuộc đời cho đất nước. Nguyện ước của
nhà thơ thật đáng trân trọng bởi diễn ra bền bỉ,
cống hiến trọn đời
hai mươi”, “khi tóc bạc”
=> Ước nguyện dâng hiến nhỏ
bé, khiêm nhường không ồn ào,
khoa trương... nguyện cống hiến
cả cuộc đời cho đất nước
-> Điều tâm niệm thật chân
thành, tha thiết, bình dị rất đáng
trân trọng, ngợi ca.
4. Lời ngợi ca quê hương
Mục tiêu: HS cảm nhận được lời ngợi ca quê hương đất nước của nhà thơ
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu khát
vọng đẹp đẽ của nhà thơ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nhận xét về âm hưởng của đoạn thơ? Tình
cảm mà tác giả gửi gắm ở đây là gì?
? Đặt bài thơ trong hoàn cảnh ra đời, em có suy
nghĩ gì về lí tưởng sống của tác giả?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã
chiếu trên màn hình).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
4. Lời ngợi ca quê hương
* Âm hưởng của khúc dân ca xứ
Huế: Làn điệu Nam ai, Nam bình
ngọt ngào sâu lắng
Điệp khúc như lời hát.
=> Lòng tự hào, thiết tha yêu quê
hương, đất nước.
* Đặt trong hoàn cảnh ra đời khi
nhà thơ đang nằm trên giường
bệnh và không lâu sau thì qua đời
-> Lí tưởng sống cao đẹp của nhà
12
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
thơ của một con người trọn đời đi
HS:
theo cách mạng trọn đời cống
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
hiến...
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản
Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi để khái quát nghệ thuật và nội dung của văn bản
- HS HĐ cá nhân, cặp đôi và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nghệ thuật
- Chia nhóm theo bàn.
- Thể thơ năm chữ, cách gieo vần
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
liền giữa các khổ thơ đã tạo ra sự
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
liền mạch cảm xúc.
trong văn bản?
- Ngôn ngữ và hình ảnh thơ giản
? Nêu nội dung chính của văn bản “ Mùa xuân
dị, trong sáng, giàu sức gợi
nho nhỏ”
- Cảm xúc chân thành, tha thiết,
B2: Thực hiện nhiệm vụ
cho nên bài thơ trở thành tiếng
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn
lòng của nhà thơ thanh Hải với
thành nhiệm vụ.
đất nước, với cuộc đời.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm,
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
2. Nội dung
B3: Báo cáo, thảo luận
Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” thể
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm
hiện thành công vẻ đẹp của mùa
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
xuân thiên nhiên, mùa xuân đất
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận
nước. Qua đó bày tỏ lẽ sống cao
xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
đẹp là sẵn sàng dâng hiến cuộc
B4: Kết luận, nhận định
đời mình cho đất nước.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm
3. HĐ3: Luyện tập
13
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Hình ảnh mùa xuân được khắc hoạ thật đẹp trong đoạn thơ sau:
“Mọc giữa dòng sông xanh
….Tôi đưa tay tôi hứng.”
Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm
ấy?
Câu 2: Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo
cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp, trong đó có sử dụng phép nối và một
câu chứa thành phần tình thái với chủ đề: vẻ đẹp của mùa xuân, thiên nhiên và cảm
xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy (gạch dưới thành phần tình thái và những từ ngữ
dùng làm phép nối).
Câu 3: Cũng trong bài thơ trên có câu:
“Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng”
Trong câu thơ trên từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người
cầm súng” lại được tác giả miêu tả “Lộc giắt đầy trên lưng”?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và làm bài
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS
4. HĐ4: Vận dụng ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC )
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ Mùa
xuân nho nhỏ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
14
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn…
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “ Gò Me”
-----------------------------------------THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận
dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh.
- Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ
ngữ đúng với ngữ cảnh.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
15
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra yêu cầu: Em hãy chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ áo nâu trong câu
thơ: “Áo nâu liền với áo xanh/Nông thôn cùng với thị thành đứng lên” với nghĩa của
từ áo nâu trong câu: “Tôi mua biếu bà chiếc áo nâu.”. Em dựa vào đâu để nhận biết
nghĩa của từ áo nâu trong từng ví dụ đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong những ngữ cảnh khác nhau,
từ ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác nhau. Để hiểu rõ hơn về ngữ cảnh và nghĩa
của từ ngữ trong ngữ cảnh, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được khái niệm ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Đọc ngữ liệu SGK/92 và chỉ ra sự khác
biệt về nghĩa của từ “thơm” trong “thị
thơm” và “người thơm”. Em dựa vào đâu
để nhận biết nghĩa của từ “thơm” trong
từng ví dụ đó?
? Vậy thế nào là ngữ cảnh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc phần ngữ liệu (SGK/92), suy nghĩ
cá nhân và trả lời câu hỏi.
- Đọc khái niệm ngữ cảnh (SGK/89).
GV:
- Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần).
HS:
- Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ
NGỮ TRONG NGỮ CẢNH
1. Ngữ liệu (SGK/92)
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
(Lâm thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước mình)
2. Nhận xét
- Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ
chịu.
- Thơm (người thơm): phẩm chất tốt đẹp,
thơm thảo, được mọi người yêu mến, ca
ngợi.
Trong những ngữ cảnh khác nhau, từ
ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác nhau.
* Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong
đó có một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
Đó có thể là bối cảnh trong văn bản, gồm
những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu)
đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ
(còn gọi là văn cảnh); hoặc là bối cảnh
ngoài văn bản, gồm người nói, người
nghe, địa điểm, thời gian, ... mà một đơn
16
B4: Kết luận, nhận định (GV)
vị ngôn ngữ được sử dụng.
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
việc của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của 1. Nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh
từng bài tập.
Bài tập 1 (SGK/92)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
a.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Lộc (trong từ điển): chồi lá non.
- HS đọc bài tập trong SGK, thảo luận - Lộc (trong Lộc giắt đầy quanh lưng và
và trả lời từng câu hỏi.
Lộc trải dài nương mạ):
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm + Nghĩa thực: chồi non, lá non.
vụ.
+ Nghĩa ẩn dụ: may mắn, hạnh phúc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tác dụng: Với các sử dụng từ lộc, nhà
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
thơ Thanh Hải đã diễn tả được: Người cầm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả súng như mang theo sức xuân trên đường
lời của bạn.
hành quân, người ra đồng như gieo mùa
Bước 4: Kết luận, nhận định
xuân trên từng nương mạ. Chính người cầm
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến súng và người ra đồng đã làm nên mùa
thức.
xuân hạnh phúc cho đất nước.
b.
- Đi (trong từ điển): di chuyển từ chỗ này
đến chỗ khác.
- Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi lê
phía trước): tiến lên, phát triển.
Tác dụng: Với việc sử dụng từ đi, nhà
thơ đã thể hiện được niềm tin vào nước tiến
vững vàng của đất nước trong tương lai.
c.
- Làm (trong từ điển): dùng công sức vào
những việc khác nhau, nhằm mục đích nhất
định nào đó.
17
- Làm (trong ta làm con chim hót/Ta làm
một cành hoa): hóa thành, biến thành.
Tác dụng: Với các sử dụng từ làm, nhà
thơ Thanh Hải đã thể hiện ước nguyện hóa
thân thành con chim hót, thành một cành
hoa... để dâng hiến cho cuộc đời, làm đẹp
cho đời.
Bài tập 2 (SGK/93)
- Giọt (trong từ điển): chỉ lượng rất nhỏ
chất lỏng, có dạng hạt.
- Giọt (trong giọt long lanh): giọt âm thanh
–...
 





