BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thanh linh
    Ngày gửi: 14h:56' 18-12-2023
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 164
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    BÀI 1. THÔNG TIN THU NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN (1 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ:
    - Biết thông tin là gì
    - Biết được thế nào là thu nhận và xử lí thông tin
    - Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    - Năng lực tin học: Hình thành, phát triển các năng lực:
    + Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
    + Hợp tác trong môi trường số.
    3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất:
    + Chăm chỉ: cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
    + Trách nhiệm: Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính, máy chiếu..
    2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Hoạt động mỡ đầu
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe
    c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:

    - GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
    những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe
    cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não
    xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh. Và để hiểu rõ
    hơn, về việc thu nhận và xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 1.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 1: Thông tin và vật mang tin.
    a) Mục tiêu:
    - Biết thông tin là gì, vật mang tin là gì.
    - Phân biệt được thông tin và vật mang tin
    b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp thu, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Thông tin và vật mang tin

    NV1

    - Thông tin là những gì đem lại

    - GV chiếu hình ảnh một trang báo, yêu cầu

    cho ta hiểu biết về thế giới xung

    HS đọc thông tin, thảo luận để thực hiện hoạt

    quanh và chính bản thân mình.

    động 1:

    + Ví dụ: Em nghe tiếng trống

    + Một trong những thông tin em thu nhận

    trường vừa điểm -> Vào học

    được từ trang báo này là gì?

    - Vật mang tin là vật, phương tiện

    + Thông tin em vừa đọc là nói về ai hay về cái mang lại cho con người thông tin
    gì?

    dưới dạng chữ và số, dạng hình

    NV2

    ảnh, dạng âm thanh.

    - GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 sgk

    + Ví dụ: Vật mạng tin là sách, đài

    và yêu cầu HS rút ra kết luận:

    radio, tivi, bức ảnh, thẻ nhớ...

    + Thông tin là gì?
    + Thế nào là vật mang tin?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
    theo nhóm nhỏ.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt
    động 1.
    - HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang
    tin.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.
    Hoạt động 2: Xử lí thông tin
    a) Mục tiêu: Nêu được hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
    b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    2. Xử lí thông tin

    NV1

    HĐ2:

    - GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở hoạt

    - Tình huống 1: Em biết được “có

    động 2 và thảo luận, trả lời câu hỏi.

    tiêng chuông đồng hồ báo thức

    NV2

    reo” hay “đã đến giờ dậy” để đến

    - GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 2

    lớp đúng giờ, em cần “dậy để

    sgk.

    chuẩn bị đi học”.

    - GV hướng dẫn HS để HS hiểu thế nào là

    - Tình huống 2: Em biết được: “bắt

    xử lí thông tin: Xử lí thông tin diễn ra trong

    đầu chắn đường”, em cần “dừng

    bộ não con người. Kết quả của hoạt động xử

    lại”.

    lí thông tin là thông tin đầu ra.

    Kết luận:

    Bộ não kết hợp thông tin vừa thu nhận được

    Xử lí thông tin: Từ thông tin vừa

    với hiểu biết đã có sẵn từ trước để rút ra kết

    thu nhận được, kết hợp với hiểu

    quả là thông tin đầu ra. Thông tin đầu ra sẽ

    biết đã có từ trước để rút ra thông

    khác nhau tùy thuộc vào mục đích của người

    tin mới, hữu ích.

    xử lí. Và trên cơ sở có thông tin đầu ra, quyết
    định hành động như thế nào cho phù hợp
    nhất là tùy thuộc chủ thể con người.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
    theo nhóm nhỏ.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt
    động 2.
    - HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang
    tin.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.

    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
    b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
    Bài 1. Xét tình huống sau:
    Em đang đi trên đường thấy mây đen kéo tới bao phủ bản trời, gió mạnh nỏi lên.
    Hãy trả lời lần lượt hai cân hỏi sau:
    1) Thông tin em vừa nhận được là gi?
    2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin?
    Bài 2. Xét hai tình huống sau:
    + Tình huống 1: Cô giáo trả bài kiểm tra, em biết mình được 7 điểm.
    + Tình huống 2: Bác sĩ nghe tim của bệnh nhân để khám bệnh.
    Với mỗi tình huống mỏ tả trên đây, em hãy trả lời câu hỏi sau: Có vật mang tin
    trong tình huống này hay không? Nếu có thì đó là gì?
    - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày kết quả:
    Bài 1:
    1) Thông tin em nhận được là “có mây đen kéo tới bao phủ bầu trời, có gió mạnh
    nổi lên”.
    2) Em nhận biết trực tiếp hiện tượng trên, không có vật mang tin ở đây.
    Bài 2:
    + Tình huống 1: Vật mang tin là tờ bài kiểm tra
    + Tình huống 2: Vật mang tin: không có; bác sĩ nghe trực tiếp nhịp tim của bệnh
    nhân.
    - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
    b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi: Mỗi biển báo, biểu tượng, hình ảnh sau đây em thường thấy ở
    đâu và theo em nó được đùng để thông báo điều gì cho mọi người?

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
    + Hình a: Thấy ở bệnh viện , thông báo đây là giường của bệnh nhân
    + Hình b: Thấy ở mọi nơi, thông báo mọi người vứt rác vào thùng rác
    + Hình c: Thấy ở nơi công cộng, thông báo có mạng wifi
    - GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
    Hoạt động 4 : KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Phương pháp
    đánh giá
    - Đánh giá thường xuyên:
    - Phương pháp quan
    + Sự tích cực chủ động của sát:
    HS trong quá trình tham
    + GV quan sát qua quá
    gia các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị
    + Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài
    nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát
    các hoạt động học tập cá
    biểu ý kiến, thuyết
    nhân.
    trình, tương tác với
    + Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
    hợp tác nhóm ( rèn luyện
    + GV quan sát hành
    theo nhóm, hoạt động tập
    động cũng như thái độ,
    thể)
    cảm xúc của HS.
    Hình thức đánh giá

    Công cụ đánh
    giá
    - Báo cáo thực
    hiện công việc.
    - Hệ thống câu
    hỏi và bài tập
    - Trao đổi, thảo
    luận.

    Ghi
    Chú

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2. LƯU TRỮ VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN (1 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ:
    - Biết được thế nào là lưu trữ và trao đổi thông tin
    - Biết được dữ liệu là gì
    - Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin
    - Biết được tầm quan trọng của thông tin và trao đổi thông tin trong cuộc sống
    hằng ngày.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    - Năng lực tin học: Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực:
    + Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
    + Hợp tác trong môi trường số.
    3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Giáo án, hình ảnh liên quan đến bài học, phòng máy tính, máy chiếu..
    2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1 : Hoạt động tiến trình mỡ đầu
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe
    c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:

    - GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
    những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe
    cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não
    xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh. Và để hiểu rõ
    hơn, chúng ta cùng đến với bài: Lưu trữ và trao đổi thông tin.
    Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới.
    Hoạt động 1: Lưu trữ thông tin
    a) Mục tiêu:
    + Biết được thế nào là lưu trữ thông tin.
    + Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin.
    b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Lưu trữ thông tin

    - GV cho HS đọc thông tin ở mục 1 sgk, chia

    - Lưu trữ thông tin là hoạt động

    lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo luận, trả lời

    đưa thông tin vào vật mang tin.

    câu hỏi:

    - Dữ liệu là thông tin dưới dạng

    + Thế nào là lưu trữ thông tin?

    được chưa trong vật mang tin

    + Dữ liệu là gì?

    - Có ba dạng dữ liệu: dạng chữ và

    + Lấy ví dụ để so sánh sự khác nhau giữa

    số, dạng hình ảnh và dạng âm

    thông tin và dữ liệu?

    thanh.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    - Ví dụ về thông tin và dữ liệu:

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận Tiếng trống trường ba hồi chín
    theo nhóm nhỏ.

    tiếng là dữ liệu. Tiếng trống được

    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

    đặt trong bối cảnh ngày khai
    trường, trở thành thông tin, mang

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    ý nghĩa: Tiếng trống trang trọng

    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt

    nhắc hở mọi người vè nhiệm vụ

    động 1.

    học tập khó khăn nhưng cũng đầy

    - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho

    hứng khởi với những niềm vui

    nhóm bạn (nếu có).

    trong học tập.

    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.
    Hoạt động 2: Trao đổi thông tin.
    a) Mục tiêu: Biết được thế nào là trao đổi thông tin.
    b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    2. Trao đổi thông tin

    NV1

    - Trao đổi thông tin là gửi thông tin

    - GV cho HS đọc thông tin ở mục 2 sgk, yêu

    tới bên nhận và nhận thông tin tới

    cầu HS trả lời câu hỏi:

    bên gửi.

    + Trao đổi thông tin là gì?

    - Hoạt động trao đổi thông tin diễn

    + Muốn trao đổi thông tin cần phải đáp ứng

    ra thường xuyên trong cuộc sống,

    yêu cầu gì?

    trong công việc hằng ngày của con

    + Trao đổi thông tin diễn ra khi nào?

    người. Nó là một hoạt động thiết

    NV2

    yếu không thể thiếu và diễn ra rất

    - GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện

    tự nhiên.

    hoạt động 1 trang 9 sgk.

    HĐ1:
    Tình

    Bên gửi

    Bên nhận

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    huống thông tin

    thông tin

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận

    1

    Em

    mẩu giấy

    theo nhóm nhỏ.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    Bạn gửi

    2

    Xe cứu

    Những

    hỏa

    người khác
    trên đường.

    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt
    động 2.
    - HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang
    tin.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.
    Hoạt động 3: Các bước trong hoạt động thông tin của con người

    a) Mục tiêu: Nắm được các bước trong quá trình hoạt động thông tin của con
    người.
    b) Nội dung: GV hướng dẫn, trình bày, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    3. Các bước hoạt động thông tin

    - GV chiếu hình ảnh 1 trong sgk lên bảng và

    của con người

    yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:

    - Hoạt động thông tin con người
    gồm: Con người thu nhận thông tin
    từ thế giới bên ngoài -> xử lí thông
    tin -> ghi nhớ và lưu trữ thông tin > trao đổi thông tin.

    - Không bắt buộc phải luôn đầy đủ
    và liên tục các bước theo trình tự.
    - Từ “thông tin vào” đến “ghi nhớ
    trong đàu là hoạt động trong não
    bộ.
    + Qúa trình hoạt động thông tin của con

    - “lưu trữ” và trao đổi thông tin là

    người gồm những hoạt động nào?

    hoạt động ngoài não bộ.

    + Có nhất thiết phải luôn có đủ và liên tục
    các bước như trên hay không?
    + Theo em, những hoạt động nào diễn ra
    trong bộ não con người? Những hoạt động
    nào xảy ra bên ngoài bộ não con người?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
    theo nhóm nhỏ.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả.
    - HS nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung
    (nếu có).
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức và cho
    HS chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 4: Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin
    a) Mục tiêu: Biết được tầm quan trọng của thông tin và trao đổi thông tin trong
    cuộc sống hằng ngày.

    b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu hoạt động 2, tìm hiểu thông tin sgk, yêu cầu HS
    trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    4. Vai trò quan trọng của thông

    - GV cho HS hoạt động nhóm 3- 4 người,

    tin và hoạt động thông tin

    đọc hoạt động 2, thảo luận và trả lời.

    HĐ2

    - Sau đó, GV phân tích ví dụ ở phần thông tin + Tình huống 1: Hậu quả có thể là
    sgk, dẫn dắt cho HS thấy được sự quan trọng

    chết người.

    của thông tin và hoạt động thông tin.

    + Tình huống 2: Hậu quả có thể là

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    vụ cháy.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận Kết luận:
    theo nhóm nhỏ.

    Thông tin rất quan trọng đối với

    - HS nghe GV phân tích, nắm bắt kiến thức

    con người; hoạt động thông tin

    GV truyền tải.

    diễn ra thường xuyên trong cuộc

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    sống hằng ngày. Thiếu thông tin có

    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả của

    thể gây ra hậu quả nghiêm trọng.

    hoạt động 2.
    - HS nhắc lại sự quan trọng của thông tin và
    trao đổi thông tin.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức.
    Hoạt động 3:Hoạt động luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
    b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời

    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
    Bài 1. Em hãy cho biết phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra hiện tượng vụ tai
    nạn có thể dùng những cách nào để lưu trữ thông tin. Trong mỗi trường hợp đó,
    thông tin được chuyển thành dữ liệu dạng gì?
    Bài 2. Có những cách nào để lưu trữ thông tin trong những trường hợp sau và khi
    lưu trữ em có loại dữ liệu gì?
    1) Em muốn ghi lại lời giảng của cô gáo
    2) Em đi du lịch với gia đình đến Đà Lạt, muốn khoe với bạn biết hoa dã quỳ trông
    như thế nào?
    3) Em học tiếng anh, muốn có mẫu pháy âm của giáo viên để luyện theo.
    - Các cặp đôi tiếp nhận nhiệm vụ, nắm rõ yêu cầu, thảo luận và trình bày kết quả:
    Bài 1: Có nhiều cách để lưu trữ thông tin. Để không bỏ sót dữ liệu, phóng viên,
    cảnh sát điều tra nên sử dụng ca ba dạng dữ liệu văn bản, hình ảnh, âm thành.
    Bài 2:
    1) Viết vảo vở, máy ghi âm
    2) Chụp ảnh, viết mô tả, viết thư cho bạn...
    3) Ghi âm.
    - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 4:Hoạt động vận dụng
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
    b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 10sgk.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:

    Câu 1: Ý nghĩa của việc này là để người khiếm thị cũng biết được lúc nào có thể
    sang đường.
    Câu 2: Trong tình huống “Cô giáo đạng giảng bài, em nghe và ghi bài vào vở” có
    cả người gửi thông tin, người nhận thông tin, hoạt động trao đổi thông tin và hoạt
    động lưu trữ thông tin.
    => (1) đúng (2) sai (3) đúng (4) đúng (5) đúng.
    - GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 3. MÁY TÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN (1 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ:
    - Biết được một vài thiết bị số thông dụng
    - Giải thích được máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả để thu nhận, lưu
    trữ, xử thí và truyền thông tin.
    - Biết được máy tính quan trọng như thế nào trong cuộc sống của chúng ta.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    - Năng lực tin học: Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực:
    + Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
    + Hợp tác trong môi trường số.
    3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Giáo án, sgk, hình ảnh một số thiết bị số, hình ảnh về thành tựu khoa học
    công nghệ của máy tính, hình ảnh hạn chế của máy tính hiện nay,...
    2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1. Hoạt động tiến trình mỡ đầu
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: GV chiếu video, HS quan sát
    c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:

    - GV chiếu video về sự ra đời của máy tính (https://www.youtube.com/watch?
    v=KYW1HvgEpLk)
    - GV đặt vấn đề: Từ khi ra đời đến nay, máy tính đã có nhiều lần “biến hình” và
    có cung cấp nhiều điều bổ ích cho con người. Vậy máy tính đã thực hiện chức
    năng thông tin như thế nào tới con người trong bối cảnh hiện nay. Chúng ta cùng
    đến với bài: Máy tính trong hoạt động thông tin.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 1: Một số thiết bị số thông dụng
    a) Mục tiêu: Biết được một số thiết bị sống thông dụng ta vẫn bắt gặp trong cuộc
    sống hằng ngày.
    b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Một số thiết bị số thông dụng

    - GV chiếu một số hình ảnh về các thiết bị ở

    - Đĩa CD, ổ cứng máy tính, thẻ

    hình 1 trang 11sgk và yêu cầu HS: Hãy kể tên

    nhớ, điện thoại, máy ảnh, USB

    của các thiết bị em đã biết ở trong hình 1?

    hay camera... đều là các thiết bị
    số.
    - Các thiết bị số nhỏ gọn hỗ trợ
    con người trong hoạt động thu
    nhận, lưu trữ, xử lí và truyền
    thông tin một cách hiệu quả.

    - GV giúp HS biết thêm về chức năng thu
    nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin của mỗi
    thiết bị số.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát hình ảnh, nêu tên của các thiết bị
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS báo cáo kết quả trước lớp, nghe GV giới
    thiệu công dụng của các thiết bị.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận thêm:
    Một thiết bị số có khả năng làm một, một vài
    hoặc tất cả các chức năng .
    Hoạt động 2: Máy tính thay đổi cách thức và chất lượng hoạt động thông tin
    của con người
    a) Mục tiêu: Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để thu nhận, lưu trữ, xử
    lí và truyền thông tin.
    b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    2. Máy tính thay đổi cách thức

    - GV dựa vào sgk, giới thiệu nhu cầu sử dụng

    và chất lượng hoạt động thông

    máy tính cũng như công dụng của máy tính mà tin của con người
    mọi hoạt động thông tin của con người cũng

    - Sự hiệu quả của máy tính trong

    trở nên chất lượng hơn, cụ thể hơn…

    thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền

    - GV yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể để so sánh

    thông tin thể hiện ở nhiều khía

    giữa việc sử dụng máy tính hỗ trợ và khả năng

    cạnh: làm việc không mệt mỏi,

    của con người khi không có máy tính hỗ trợ

    tốc độ nhanh, năng lực mạnh, chất

    trong quá trình làm việc.

    lượng cao, thuận tiện, dễ dùng...

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    => Hiệu quả khi dùng máy tính

    - HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức, thảo luận trong các hoạt động thông tin đã
    cùng bạn tìm ví dụ minh họa.

    to lớn đến mức tạo ra những thay

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    đổi có tính cách mạng.

    - Một số HS đứng dậy trình bày ví dụ
    - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.
    Hoạt động 3: Máy tính giúp con người đạt được những thành tựu khoa học
    công nghệ
    a) Mục tiêu: Biết được máy tính quan trọng như thế nào trong cuộc sống của
    chúng ta, giúp con người chinh phục nhiều đỉnh cao mới trong lĩnh vực công nghệ.
    b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    3. Máy tính giúp con người đạt

    - GV cho HS đọc thông tin ở mục 3trang

    được những thành tựu khoa học

    12sgk và yêu cầu HS thảo luận, tìm ra một số công nghệ
    ví dụ chứng minh máy tính giúp con người

    - Máy tính thiết kế tàu vũ trụ, tàu

    chinh phục đỉnh cao của công nghệ? (Lưu ý

    ngầm, tiên lửa…

    HS không được lấy ví dụ đã được nhắc trong

    - Máy tính điều khiển máy bay, ô

    bài).

    tô không người lái…
    - Máy tính sáng chế ra robot, cứu

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    nạn nhân từ vùng núi lửa, vùng có

    - HS đọc thông tin, tìm ví dụ minh họa

    hóa chất độc hại…

    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

    => Với khả năng tính toán rất

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    nhanh, máy tính đã giúp con người

    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả.

    đạt được nhiều thành tựu KH-CN.

    - HS nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung
    (nếu có).
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức và cho
    HS chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 4: Những hạn chế của máy tính hiện nay và khả năng của máy tính
    trong tương lai
    a) Mục tiêu:
    - Biết được một số hạn chế của máy tính
    - Biết được những điều đặc biệt máy tính có thể mang đến cho con người trong
    tương lai.
    b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thông tin sgk, yêu cầu HS trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    4. Những hạn chế của máy tính

    - GV đặt câu hỏi: Theo em, bên cạnh những

    hiện nay và khả năng của máy

    công dụng lớn lao đã nhắc ở nội dung 3, máy tính trong tương lai.
    tính hiện nay vẫn còn có những hạn chế nào? *Hạn chế của máy tính:
    - Dựa vào câu trả lời của HS, GV giảng giải

    + Máy tính chưa biết ngửi, chưa

    cho HS hiểu nhưng điều còn hạn chế mà máy biết nếm và chưa biết sờ.

    tính hiện nay đang gặp phải.

    + Máy tính chưa giỏi làm việc có

    - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Vậy mong muốn

    tính nghệ thuật.

    của em về chiếc máy tính tương lai sẽ như

    => Máy tính cũng có hạn chế,

    thế nào?

    không phải làm được tất cả mọi

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    việc.

    - HS vận dụng kiến thức, tìm ra những hạn *Máy tính trong tương lai:
    chế của máy tính.

    + Máy tính biết vẽ tranh, viết nhạc

    - HS nghe GV phân tích, nắm bắt kiến thức

    + Máy tính sáng tạo robot biết nói

    GV truyền tải.

    chuyện, dạy học...

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo
    luận của nhóm.
    - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến còn thiếu.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức.
    Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
    b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập vào vở:
    Cho các thiết bị số:
    1) Điện thoại thông minh
    2) Máy ảnh số
    3) Máy ghi âm số
    4) Laptop có camera và micro

    5) Máy tính để bàn (không gắn camera và micro)
    Em hãy cho biết thiết bị nào có thể:
    a) Thu nhận trực tiếp thông tin dạng âm thanh (biết nghe)
    b) Thu nhận trực tiếp thông tin dạng hình ảnh (biết nhìn)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm, ghi chép kết quả vào vở.
    - GV gọi một số HS đứng dậy trình bày:
    a) Thu nhận dạng âm thanh: 1), 3), 4)
    b) Thu nhận dạng hình ảnh: 1), 2), 4)
    - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 4 : Hoạt động vận dụng
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
    b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập:
    Hãy cho biết, máy tính hay con người làm tốt hơn trong mỗi việc sau:
    1) Thu nhận thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh và lưu trữ dữ liệu
    2) Thu nhận thông tin khứu giác, vị giác, xúc giác
    3) Tính toán, xử lí thông tin
    4) Sáng tác văn học, nghệ thuật
    5) Trao đổi thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
    1) máy tính

    2) con người

    3) máy tính

    4) con người

    5) máy tính

    - GV nhận xét, chuẩn đáp án, nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung cho bài học sau.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 4. BIỂU DIỄN VĂN BẢN, HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRONG MÁY TÍNH
    (1 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ:
    - Biết được bit là gì
    - Biết được mỗi kí tự, mỗi văn bản được biểu diễn như thế nào trong máy tính
    - Biết được thế nào là số hóa dữ liệu.
    2. Năng lực tin học
    - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề .
    - Năng lực tin học: Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực:
    + Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
    + Hợp tác trong môi trường số.
    3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 – GV: Giáo án, sgk, hình ảnh và thiết bị liên quan đến bài học,...
    2 – HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: GV chơi trò chơi
    c) Sản phẩm: Tinh thần tham gia trò chơi của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV chia lớp thành 2 đội, thi cuộc thi tìm chức năng của máy tính

    - GV nêu thể lệ cuộc thi: Khi GV hô bắt đầu, lần lượt 2 đội thay phiên nhau kể tên
    các chức năng của máy tính, mỗi đội chỉ đưa ra một đáp án, đến khi đội nào không
    tìm ra được đáp án thì đội đó thua cuộc.
    - GV cho HS chơi trò chơi, kết thúc trò chơi GV tuyên bố đội thắng cuộc và dẫn
    dắt HS vào bài học mới.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Khái niệm bit
    a) Mục tiêu: Biết được bit là gì
    b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Khái niệm bit

    - GV phát biểu định nghĩa bit, nói rõ cho HS

    - Bit là đơn vị nhỏ nhất để biểu

    biết ý tưởng hình thành khái niệm bit để từ đó

    diễn và lưu trữ thông tin. Bit chỉ

    HS hiểu bản chất bit là gì.

    có thể nhận một trong hai trạng

    - GV nhận mạnh: bit chỉ có thể nhận một trong thái, kí hiệu là “0” và “1”.
    hai trạng thái, kí hiệu là 0 và 1.

    - Ngoài ra có thể dùng kí hiệu

    - GV yêu cầu HS: Tượng tự như hai kí hiệu 0

    khác như “on” và “of”, “bật” và

    và 1, em hãy lấy thêm một số cách kí hiệu khác “tắt”, “đúng” và “sai”.
    mà em biết?

    HĐ1

    - GV cho HS đọc thầm và thực hiện hoạt động

    1) Có

    1 trang 14sgk.

    2) Không

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát hình ảnh, nêu tên của các thiết bị
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS báo cáo kết quả trước lớp, nghe GV giới
    thiệu công dụng của các thiết bị.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận thêm:
    Một thiết bị số có khả năng làm một, một vài
    hoặc tất cả các chức năng .
    Hoạt động 2: Biểu diễn chữ cái và văn bản trong máy tính
    a) Mục tiêu: Biết được mỗi kí tự, mỗi văn bản được biểu diễn như thế nào trong
    máy tính.
    b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    2. Biểu diễn chữ cái và văn bản trong

    - GV giới thiệu ban đầu chữ cái và văn

    máy tính

    bản trong máy tính.

    - Kí tự là tên gọi chung cho chữ cái,

    - GV giảng giải giúp HS nêu và sử dụng

    chữ số, dấu cách, dấu chính tả, kí hiệu

    khái niệm kí tự.

    khác...

    - GV hướng dẫn, giảng giải để HS hiểu

    - Mỗi chữ cái được biểu diễn bằng một

    được cách biểu diễn văn bản bằng các

    dãy bit xác định, mỗi văn bản được

    dãy bit.

    biểu diễn bằng một dãy bit.

    - GV đưa ví dụ minh họa cho HS tham

    - Ví dụ:

    khảo.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    - HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày lại nội
    dung kiến thức đã được học.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuyển sang nội dung
    mới.
    Hoạt động 3: Số hóa văn bản, hình ảnh, âm thanh
    a) Mục tiêu: Biết được thế nào là số hóa dữ liệu
    b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    3. Số hóa văn bản, hình ảnh, âm thanh

    - GV giới thiệu cho HS hiểu thế nào là

    - Số hóa văn bản là việc chuyển văn bản

    một dãy bít từ đó dẫn dắt HS vào khái

    thành dãy bit.

    niệm số hóa văn bản, khái niệm số hóa

    - Số hóa hình ảnh là việc chuyển hình ảnh

    hình ảnh, số hóa âm thanh.

    thành dãy bit. Kết quả số hóa một hình

    - GV cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ, ảnh là “hình ảnh số”.
    hoàn thành HĐ2 trang 16sgk.

    - Số hóa âm thanh là việc chuyển đoạn

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    âm thanh thành dãy bit. Kết quả số hóa

    - HS lắng nghe thông tin, tiếp nhận của một đoạn âm thanh là “âm thanh số”.
    kiến thức mới.

    - Số hóa dữ liệu là chuyển dữ liệu thành

    - HS thảo luận nhóm, đưa ra câu trả lời dãy bit, tức là dãy các kí hiệu “0” hoặc
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết

    “1” liên tiếp, để máy tính có thể xử lí.

    quả.

    HĐ2: Kết quả nhận được là:

    - HS nhận xét câu trả lời của bạn, bổ

    11111111

    sung (nếu có).

    11111111

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    01111110

    - GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức

    00111...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !