BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Giáo án Toán 6 KNTT đủ năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thế Minh
    Ngày gửi: 18h:31' 20-02-2024
    Dung lượng: 803.0 KB
    Số lượt tải: 1490
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án Toán 6 Kết nối tri thức
    Ngày soạn:

    Ngày dạy:
    CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
    Tiết 1 :

    §1.TẬP HỢP

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh:
    - Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên (N) và
    tập hợp các số tự nhiên khác 0 (N*).
    - Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
    - Hiểu và sử dụng được các cách mô tả, cách viết một tập hợp.
    2. Năng lực
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
    lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
    nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm
    vụ.
    * Năng lực đặc thù môn toán:
    - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ giúp
    đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình.
    - Năng lực mô hình hóa toán học: Từ các ví dụ thực tế mô tả về tập hợp học sinh thấy
    được sự tương tự đối với tập hợp số tự nhiên.
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, viết đúng kí hiệu về tập hợp.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi,
    khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: Đồ dùng hay hình ảnh , phiếu học tập 1,2,3,phấn màu...
    2. HS: SGK,nháp,bút, tìm hiểu trước bài học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1:Mở đầu (3 phút)
    a)Mục tiêu: HS thấy được khái niệm tập hợp rất gần với đời sống hằng ngày.
    b) Nội dung: Quan sát các hình ảnh thực tế trên màn hình máy chiếu,sách.. Lấy các
    ví dụ về tập hợp trong thực tế.
    - Giới thiệu cách đọc:
    + Tập hợp các bông hoa hồng trong lọ hoa.
    + Tập hợp gồm 3 con cá vàng trong bình
    + Tập hợp các cầu thủ bóng đá.
    c) Sản phẩm: Ví dụ:……..
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    VD:

    - GV chiếu hình ảnh trên màn hình giới

    -Tập hợp các học sinh của lớp 6A

    thiệu nội dung về tập hợp các đồ vật quen

    - Tập hợp những quyển sách ở trên

    thuộc trong cuộc sống.

    bàn,...

    - Yêu cầu HS lấy ví dụ về tập hợp trong

    -Tập hợp các số tự nhiên

    thực tế.

    - Tập hợp gồm các bông hoa hồng

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    trong lọ hoa.

    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
    nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
    xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
    dẫn dắt HS vào bài học mới

    -Tập hợp các chữ cái trong từ
    : TOÁN HỌC.…

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
    1. Tập hợp, phần tử của tập hợp
    a) Mục tiêu: Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, sử dụng được các kí
    hiệu về tập hợp.
    b) Nội dung: Học sinh thực hiện theo các chỉ dẫn của GV: Giao trong phiếu 1 và
    Luyện tập
    c) Sản phẩm: - Phiếu học tập 1 ; Luyện tập 1:
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Tập hợp, phần tử của tập

    - Học sinh quan sát hình 1.3 SGK, nghe GV giới

    hợp

    thiệu:

    x là phần tử của tập A kí hiệu

    + Tập hợp M và các phần tử của M.

    là x A;

    + Tập hợp B và các phần tử của B.

    y không là phần tử của tập A kí

    + Phần tử thuộc, không thuộc tập hợp.

    hiệu là y A ;

    + Cách sử dụng kí hiệu

    -Kí hiệu tập hợp bằng chữ cái

    .

    in hoa như \A,B,C,...

    6
    - Học sinh thực hiện :Phiếu học tập số 1

    A={ ; ; } (với các số)

    - Làm bài tập: Luyện tập 1. Gọi B là tập hợp các

    A={ ; ; } ( với các

    bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một

    chữ,từ,dấu...)

    bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B.

    - Phiếu học tập số 1:

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    a) Điền kí hiệu

    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm

    hợp: 4 A;

    đôi hoàn thành yêu cầu.

    6

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung,ghi vở.

    7 A;

    5 A;

    A

    b) Tập hợp A có 3 phần tử.
    Các phần tử nằm trong A gồm
    các số: 2; 4; 5.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS hình thành kiến thức mới.
    GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và đánh
    dấu học.

    vào ô thích

    A không chứa các phần tử số:
    6; 7.
    c) Người ta đặt tên tập hợp
    bằng chữ cái in hoa.
    - Luyện tập 1:
    B = {An; Nga; Mai; Hùng}
    An

    B;



    B;

    2. Mô tả một tập hợp
    a) Mục tiêu: HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp.
    b) Nội dung hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện để hình thành kiến thức
    về cách viết tập hợp.
    c) Sản phẩm: - Hai cách mô tả của tập hợp
    Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp/Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các
    phần tử của tập hợp - Phiếu học tập số 2
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2.Mô tả một tập hợp

    Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp,
    - GV vẽ hình 1.4 giới thiệu, giảng giải

    tức là viết các phần tử của tập hợp trong

    cho HS về hai cách mô tả (viết) tập hợp.

    dấu ngoặc {} theo thứ tự tuỳ ý nhưng mỗi

    - GV giới thiệu về tập hợp số tự nhiên N

    phần tử chỉ được viết một lần.

    và N*.

    Ví dụ, với tập P gồm các số 0: 1: 2; 3: 4;

    - Học sinh thực hiện phiếu học tập số 2

    5 ở Hình 1.4, ta viết:

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    P={0; 1;2; 3; 4; 5}.

    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận Cách 2. Nêu dấu
    nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

    hiệu đặc trưng cho

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    các phần tử của tập

    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận

    hợp

    xét, bổ sung,ghi vở.

    Ví dụ, với tập P(xem H.1.4) ta cũng có

    - Bước 4: Kết luận, nhận định

    thể viết:

    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở

    P = {n|n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}.

    đó dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.

    - Tập hợp số tự nhiên N, N*

    GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và + Gọi N là tập hợp gồm các số tự nhiên 0;
    đánh dấu học.

    1; 2; 3;...
    Ta viết: N = {0; 1; 2; 3;...}.
    Ta viết n N có nghĩa n là một số tự
    nhiên. Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên
    nhỏ hơn 6 có thể viết là:P = {n| n
    < 6} hoặc P = {n

    N, n

    N |n<6}.

    + Ta còn dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp
    các số tự nhiên khác 0, nghĩa là
    N* = {1; 2; 3;...}.
    - Phiếu học tập số 2
    1 - Ban Nam viết sai, vì phần tử N
    và A lặp lại 2 lần.
    Sửa lại: L= {N; H; A; T; R; G}.
    2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên

    nhỏ hơn 7 (theo hai cách)
    K ={0; 1;2; 3; 4; 5; 6}.
    K = {n

    N | n< 7}.

    Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
    a) Mục tiêu: Củng cố hai cách mô tả tập hợp.Củng cố cách hiểu các kí hiệu

    ;

    b) Nội dung: - HS thực hiện: Luyện tập 2; Phiếu học tập số 3: (Luyện tập 3)
    c) Sản phẩm: - Luyện tập 2,3
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Luyện tập 2

    Luyện tập 2:

    A = {0; 1; 2; 3; 4}

    Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần

    B = {1; 2; 3; 4}

    tử của chúng:
    A = {x

    Luyện tập 3

    N | x < 5}

    B = {x

    N*|

    a) 5

    M; 9

    x< 5}

    b) M = {7; 8; 9};

    Phiếu học tập số 3: Luyện tập 3

    M = {x

    M

    N | 6
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS,củng cố.
    Hoạt động 4: Vận dụng(5 phút)
    a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về tập hợp
    b) Nội dung: Học sinh hoàn thành 2 bài tập sau: 1.1và 1.2.
    c) Sản phẩm: Trình bày bảng;vở…
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1.1 a

    A; b

    Học sinh hoàn thành hai bài tập sau:

    A; u

    B;

    1.1 Cho hai tập hợp:

    a

    A; b

    B; x

    B;x B; u A;

    A = {a;b; c; x; y} và

    1.2. Các số thuộc tập U là: 3; 6;

    B ={b; d; y; t; u, v}.

    0

    Dùng kí hiệu “ ” hoặc “ ” để trả lời câu hỏi:

    Các số không thuộc tập U là:

    Mỗi phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và

    5; 7

    không thuộc tập hợp nào?
    1.2. Cho tập hợp
    U = {x

    N | x chia hết cho 3}.

    Trong các số 3; 5; 6; 0; 7, số nào thuộc và số nào
    không thuộc tập U?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS,

    HDVN

    * Hướng dẫn tự học ở nhà(2 phút)
    - Ôn tập lại kiến thức về tập hợp và cách mô tả tập hợp.
    - Làm các bài tập 1.3; 1.4; 1.5/sgk – 7,8
    - Đọc phần có thể em chưa biết
    - Tìm hiểu trước bài 2. Cách ghi số tự nhiên
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm

    )

    Phiếu học tập số 1: (Slide)
    a) Điền kí hiệu
    4 .... A;

    7.... A ;

    vào chỗ trống thích hợp:
    5.... A;

    b) Tập hợp A có ....... phần tử A

    6

    6 ....A7
    4
    5

    2

    Các phần tử nằm trong A gồm các số:.......................
    A không chứa các phần tử ...............................................
    c) Người ta đặt tên tập hợp bằng ............................................
    Phiếu học tập số 2: (Slide)
    1 - Khi mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê

    các

    phần tử, bạn Nam viêt:L = {N; H; A; T; R; A; N; G}.
    Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
    ………………………………………………………………………………...
    2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai cách)
    …………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………
    Phiếu học tập số 3(Slide):Luyện tập 3
    Gọi M là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 6 vả nhỏ hơn 10.
    a) Điền kí hiệu hoặc
    5

    vào ô trống:
    M;

    9

    M

    b) Mô tả tập hợp M bằng hai cách.
    …………………………………………………………………………………

    Ngày soạn:

    Ngày dạy:
    Tiết 2 :

    §2.CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong
    một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
    - Nhận biết được số La Mã không quá 30
    2. Năng lực :
    - Đọc và viết được số tự nhiên.
    - Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
    - Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
    3. Phẩm chất:

    - Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và
    vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    - Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
    - Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên : Máy chiếu, máy vi tính, các phiếu học tập.
    - Các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
    - Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
    2. Học sinh: Bộ đồ dùng học tập; Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)
    a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý
    lắng nghe.
    c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết số tự nhiên khác nhau qua giai đoạn,
    năm tháng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - HĐ của GV: giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số
    tự nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài
    người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và có từ rất sớm. Các em quan sát hình
    chiếu và nhận xét về cách viết số tự nhiên đó.”
    - HĐ củaHS:quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    -Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    -Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
    bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện
    hơn không?” => Bài mới.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
    Hoạt động 1: Hệ thập phân (5 phút)
    a) Mục tiêu:
    +HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ
    giữa các hàng.

    + HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
    + HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
    b) Nội dung: HS quan sátSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    * GV giao nhiệm vụ học tập : 

    1. Hệ thập phân

    - GV yêu cầu HS đọc phần Cách ghi số tự nhiên trong

    a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ

    hệ thập phân và chú ý trong SGK.

    thập phân

    - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi ?
    trong sgk trang 10.

    * HS thực hiện nhiệm vụ :

    + Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết
    dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong

    - HS hoạt động theo nhóm làm bài phần câu hỏi ? trong chữ số

    ,

    ,

    ,

    ,

    ,

    ,

    ,

    ,

    SGK

    của các chữ số trong dãy gọi là hàng.

    * Báo cáo, thảo luận: 

    + Cứ

    - Gọi đại diện 1 HS của mỗi nhóm trả lời.

    hàng liền trước nó.

    * Kết luận, nhận định :

    *) Chú ý

    - GV giới thiệu cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân

    + Với các số tự nhiên khác

    như SGK trang 9, yêu cầu vài HS đọc lại.

    - GV nêu chú ý trong SGK trang 9.
    - GV chính xác hóa đáp án của phần câu
    hỏi

    đơn vị ở một hàng thì bằng

    ( từ trái sang phải) khác

    ,

    ; vị trí

    đơn vị ở

    , chữ số đầu tiên

    .

    + Đối với các số có bốn chữ số trở lên,
    ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là
    một nhóm ba chữ số kể từ trái sang
    phải.
    *) Ví dụ
    Cho HS quan sát bảng 1 trong SGK
    trang 9.
    ? Viết được bốn số là:

    ;

    ;

    ;

    * GV giao nhiệm vụ học tập : 

    b) Giá trị các chữ số của một số tự nhiên

    - Hoạt động cá nhân làm HĐ 1, HĐ 2 SGK trang 10.

    - HĐ 1 (SGK trang 10)

    - Hoạt động theo cặp làm bài ví dụ và luyện tập SGK

    Chữ số

    trang 10.

    * HS thực hiện nhiệm vụ :
    - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.

    nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị

    bằng
    Chữ số

    nằm ở hàng chục và có giá trị bằng

    Hướng dẫn hỗ trợ:

    Chữ số

    nằm ở hàng trăm và có giá trị bằng

    Chữ số

    nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng

    - Chú ý khi tính giá trị của các chữ số ở HĐ 1 thì viết
    cho thẳng cột để cộng lại theo cột khi đến HĐ 2

    * Báo cáo, thảo luận : 
    - GV yêu cầu 1 lên bảng làm HĐ 1, HĐ 2.
    - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết quả HĐ

    - HĐ 2 (SGK trang 10)

    1.
    - GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày HĐ 2.

    - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
    câu.
    * Kết luận, nhận định :
    - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét

    *) Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều
    biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của
    nó.

    Tổng quát
    với

    mức độ hoàn thành của HS.
    - Qua HĐ 1, 2, GV giới thiệu về cách biểu diễn mỗi số
    tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.

    * GV giao nhiệm vụ học tập : 
    - Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của phần luyện
    tập và vận dụng SGK trang 10.

    với

    Trong đó:
    là kí hiệu số tự nhiên có hai chữ số, hàng
    chục là

    * HS thực hiện nhiệm vụ :

    , hàng đơn vị là

    là kí hiệu số tự nhiên có ba chữ số, hàng

    - HS thực hiện các nhiệm vụ trên .

    trăm là

    Hướng dẫn hỗ trợ phần vận dụng

    Luyện tập

    - Viết số

    ;

    , hàng chục là

    , hàng đơn vị là

    .

    thành tổng giá trị các chữ số của nó.

    * Báo cáo, thảo luận : 
    - 1HS lên bảng trình bày, các HS khác quan sát và đánh

    Vận dụng

    giá.

    Ta có

    * Kết luận, nhận định :

    Nên bác Hoa sẽ phải trả

    - GV chính xác hóa kết quả.
    - GV chiếu hình ảnh của đồng hồ có chữ
    số La Mã và dẫn dắt: Ngoài cách ghi số
    thập phân người ta còn có những cách ghi
    số khác. Cách ghi số La Mã xuất hiện trong
    nhiều công trình kiến trúc ở châu Âu hay
    trên mặt đồng hồ theo phong cách cổ điển.

    ,
    tiền mệnh giá

    tờ tiền mệnh giá
    .

    tờ tiền mệnh giá


    tờ

    trong nhiều văn bản và sách báo, số La Mã
    thường được dùng để đánh số thứ tự. Để
    hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu trong
    phần 2. Số La Mã.
    Hoạt động 2: Số La Mã
    a) Mục tiêu:HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
    b) Nội dung: HS quan sátSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS viết được số La Mã, làm đúng bài tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - HĐ GV

    2. Số La Mã

    + GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành a) Cách viết số La Mã
    phần để ghi số La Mã.

    + Để viết các số La Mã không

    Thành phần I

    V

    X

    IV

    IX

    Giá trị

    5

    10

    4

    9

    1

    quá

    ta dùng 3 kí tự

    ,



    (gọi là những chữ số La

    + GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các

    Mã). Ba chữ số ấy cùng với hai

    thành phần chính trong bảng trên.

    cụm chữ số là

    + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến

    thành phần dùng để ghi số La

    10

    Mã.

    I
    1

    II
    2

    III
    3

    IV V
    4

    5

    VI VI VI IX X
    6

    I

    II

    7

    8



    là năm

    + Giá trị của mỗi thành phần
    không thay đổi dù nó đứng ở

    9

    10

    bất kì vị trí nào.

    + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc

    Thành

    thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.

    phần

    + GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20: Giá trị
    X

    XII XIII XIV XV XV

    I
    11 12

    XVII XVIII XIXb) Nhận xét
    + Mỗi số La Mã biểu diễn một

    I
    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19 số tự nhiên bằng tổng giá trị

    + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc

    của các thành phần viết nên số

    thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.

    đó.

    + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21

    + Không có số La Mã nào biểu

    đến 30 hoặc cho HS quan sát SGK-tr11.

    diễn số

    + GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng

    ?

    thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
    + GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại
    bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.

    .

    a)

    ,

    b)

    ,

    + GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu
    ý lại cho HS.
    + HS theo dõi máy chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc,

    Thử thách nhỏ:

    ghi chú (thực hiện theo yêu cầu).

    XVIII (18); XXIII (23); XXIV

    + GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.

    (24); XXVI (26); XXIX (29).

    - Báo cáo, thảo luận:
    +HS:Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
    + HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu
    ý lại cách viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Bài 1.6:
    + 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
    + 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
    + 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
    + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm
    sáu mươi bảy.
    Bài 1.7 : a) Hàng trăm ;

    b) Hàng chục ;

    c) Hàng đơn vị .

    Bài 1.8 : + XIV : Mười bốn

    + XVI : Mười sáu

    + XXIII : Hai mươi ba.

    Bài 1.9 : + 18 : XVIII

    + 25 : XXV

    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:Học sinh thực hiện được bài tập vận dụng .
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
    Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải
    khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
    Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
    Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi
    thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
    9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng
    và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách
    biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
    - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”

    Ngày soạn:

    Ngày dạy:
    Tiết 3 §3.THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN

    I. MỤCTIÊU
    1. Kiến thức: - Nhận biết được tia số.Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối
    liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
    2. Nănglực
    - Năng lực riêng: : Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.So sánh được hai số tự
    nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên
    cùng một tia số.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
    tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
    hợptác.
    3. Phẩm chất:Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
    khám phá và sáng tạo cho HS

    độc lập, tự tin và tự chủ.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số (nhiệt
    kế thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạchchia…)
    2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng họctập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

    a) Mục đích: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và
    liên hệ được với dãy số tự nhiên.

    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
    Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
    Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
    Hình 3. Thước kẻ
    c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tựnhiên.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:“ Quan sát các hình
    ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt
    kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Thứ tự
    trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ”
    2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    a) Mục tiêu:
    + Nhận biết được tia số.

    Bài mới.

    + Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
    trên tia số.
    + Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
    b) Nội dung:
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HỌC SINH

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Thứ tự các số tự nhiên

    + GV nhắc lại về tập hợp và tia số:

    - Tia số là hình ảnh trực quan giúp

    Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N.

    chúng ta tìm hiểu về thứ tự của các

    N = { 0; 1; 2; 3; ...}.

    số tự nhiên.

    Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của được biểu diễn + Trong hai số tự nhiên khác nhau,
    bởi một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu
    – SGK - tr13.

    số a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm
    ngang điểm a nằm bên trái điểm b.

    + GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm
    biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a. VD:
    điểm 2, điểm 6, điểm 9...
    + GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các
    hoạt động: HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong
    SGK.
    HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số,
    điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên
    trái, điểm nào nằm bên phải điểmkia?
    HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm
    ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư
    nhiên nào nằm ngay bên phải điểm8?
    + GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS
    giải thích.

    Khi đó, ta viết a a. Ta
    còn nói: điểm a nằm trước điểm b,
    hoặc điểm b nằm sau điểma.
    + Mỗi số tự nhiên có đúng một số
    liền sau. VD: 9 là số liền sau của 8
    (còn 8 là số liền trước của 9). Hai số
    8 và 9 là hai số tự nhiên liêntiếp.
    Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên
    liền trước và là số tự nhiên nhỏ
    nhất.
    2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ”
    - Ta còn dùng kí hiệu a

    b (đọc là

    “a nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói “a
    < b hoặc a = b”.
    VD:

    + GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ”.

    {x

    N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    {x

    N|x

    + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo

    - Tương tự, kí hiệu a

    4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
    b ( đọc là “a

    luận nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu.

    lớn hơn hoặc bằng b”) có nghĩa là a

    + GV: quan sát và trợ giúp HS.

    > b hoặc a =b.

    - Bước 3: Báo cáo, thảoluận

    - Tính chất bắc cầu còn có thể viết:

    +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn

    + Nếu a < b và b < c thì a < c (tính

    thành vở.

    chất bắc cầu).

    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GVnhận xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau
    mỗi hoạtđộng.
    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆNTẬP
    a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về thứ tự của các số tự nhiên để làm các
    bài tập.
    b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14.
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14.
    d) Tổ chức thực hiện: 
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    * GV giao nhiệm vụ học tập

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    3. Luyện tập

    - Làm các bài tập: 1.38 và 1.43 SGK trang Bài tập 1.13 SGK trang 14
    14.
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá Bài tập 1.14 SGK trang 14
    nhân.
    * Báo cáo, thảo luận

    Bài tập 1.15 SGK trang 14

    - GV yêu cầu lần lượt 3 HS làm 3 bài tập.

    a)

    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    * Kết luận, nhận định
    - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá

    b)

    mức độ hoàn thành của HS.

    c)

    4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng và khắc sâu kiếnthức.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bàitập.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng: Bài 1.16
    Vận dụng:Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối.
    Bài 1.16
    Có: 148 < 150 < 153

    thứ tự theo chiều cao (từ thấp đến cao ) của ba bạn là

    Cường, An, Bắc. Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    HƯỚNG DẪN TỰ HOC Ở NHÀ
    Ôn lại nội dung kiến thức đã học.Hoàn thành các bài tập.
    Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên”.

    Ngày soạn:

    Ngày dạy:
    Tiết 4

    §4. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, HS cần:
    - Nhận biết được số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
    - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
    2. Năng lực
    - Năng lực tính toán: Thực hiện được các phép cộng và trừ trong tập hợp số tự nhiên.
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn liền với thực
    hiện các phép tính cộng, trừ.
    - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ giúp
    đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình.
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép được các thông tin
    toán học cần thiết.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi,
    khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: Đồ dùng hay hình ảnh , phiếu học tập 1,2,3, phấn màu...
    2. HS: SGK, nháp, bút, tìm hiểu trước bài học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
    a) Mục tiêu: HS thấy được nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ trong đời sống
    hằng ngày.

    b) Nội dung: Tìm hiểu bài toán ở đầu bài: “Mai đi chợ mua cà tím hết 18 000 đồng,
    cà chua hết 21 000 đồng và rau cải hết 30 000 đồng. Mai đưa cô bán hàng tờ 100 000
    đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?”
    c) Sản phẩm: HS nêu được phép tính cần thực hiện.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    + GV chiếu đề bài lên màn hình.
    + Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    Câu hỏi 1: Nêu cách tính số tiền Mai phải

    Để tính số tiền Mai phải trả cho cô

    trả cho cô bán hàng.

    bán hàng, ta phải cộng số tiền mua cà

    Câu hỏi 2: Nêu cách tính số tiền Mai được

    tím, số tiền mua cà chua và số tiền

    trả lại.

    mua rau cải.

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    Để số tiền Mai được trả lại, ta lấy 100

    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận

    000 đồng trừ đi số tiền Mai phải trả.

    nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
    xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
    dẫn dắt HS vào bài học mới
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (27 phút)
    1. Phép cộng hai số tự nhiên
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm số hạng và tổng.
    b) Nội dung: Học sinh thực hiện theo các chỉ dẫn của GV: Đọc hiểu và Vận dụng 1.
    c) Sản phẩm: Phép cộng hai số tự nhiên; Vận dụng 1.
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Phép cộng số tự nhiên

    + Học sinh nghe GV nhắc lại về phép

    a. Cộng hai số tự nhiên.

    cộng hai số tự nhiên: số hạng, tổng và
    minh họa phép cộng nhờ tia số.
    + Làm bài tập: Vận dụng 1. Diện tích
    gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019

    Ví dụ:

    .

    vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính
    đạt 713 000 ha, giảm 14 500 ha so với vụ
    Thu Đông năm 2018. Hãy tính diện tích
    gieo trồng lúa mùa vụ Thu Đông năm
    2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
    nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

    Vận dụng 1:
    Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông
    năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu
    Long là:
    713 200 + 14 500 = 727 700 (ha)

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận
    xét, bổ sung, ghi vở.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
    đó dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.
    2. Tính chất của phép cộng
    a) Mục tiêu: HS nhớ lại tính chất của phép cộng. Hình thành thói quen quan sát, lập
    kế hoạch tính toán hợp lí.
    b) Nội dung hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện để khái quát tới hai tính
    chất cơ bản của phép cộng.
    c) Sản phẩm: Hai tính chất của phép cộng, Luyện tập 1.
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    b. Tính chất của phép cộng

    + GV chia lớp thành 8 nhóm thực hiện

    - Phiếu học tập số 1

    Phiếu học tập số 1.

    Câu 1:

    + GV khái quát hai tới hai tính chất của

    a) a + b = 59, b + a = 59.

    phép cộng.

    b) a + b = b + a.

    + GV giới thiệu nội dung Chú ý.

    Câu 2:

    + GV trình bài Ví dụ 1, hướng dẫn cho

    a) a + b = 55, b + a = 55.

    học sinh cách ghép cặp phù hợp.

    b) a + b = b + a.

    + Học sinh thực hiện Luyện tập 1 theo

    Câu 3:

    nhóm đôi.

    a) (a + b) + c = 62, a + (b + c) = 62.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    b) (a + b) + c = a + (b + c).

    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận Câu 4:
    nhóm hoàn thành yêu cầu.

    a) (a + b) + c = 69, a + (b + c) = 69.

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    b) (a + b) + c = a + (b + c).

    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận

    - Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:

    xét, bổ sung, ghi vở.

    + giao hoán: a + b = b + a.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định

    + kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
    đó dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.

    - Luyện tập 1:
    117 + 68 + 23

    GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và = (117 + 23) + 68
    đánh dấu học.

    = 140 + 68
    = 208

    3. Phé...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !