BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Đọc: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:28' 02-09-2023
    Dung lượng: 307.1 KB
    Số lượt tải: 95
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
    TỔ: XÃ HỘI
    HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
    Ngày dạy:26/9- 16/10/2022
    TUẦN : 4,5,6
    BÀI 2. KHÚC NHẠC TÂM HỒN (12 tiết)
    (Đọc và thực hành TV: 7 tiết; Viết: 4 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của thể thơ 4 chữ, 5 chữ.
    - Hiểu được nội dung chính trong một văn bản thơ.
    - Cảm nhận được ý nghĩa và tình cảm, cảm xúc thông qua các hình tượng nhân vật trong
    thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
    - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, nói
    giảm nói tránh, điệp.
    - Hiểu và phân tích được nghĩa của từ được sử dụng trong câu văn, đoạn văn.
    - Bước đầu biết cách tự sáng tác một bài thơ theo thể thơ 4 chữ, 5 chữ.
    - Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ tác
    phẩm văn học đã đọc).
    b. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
    tác...
    2. Phẩm chất:
    Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Tự hào và tôn trọng về
    những sự hy sinh của các thế hệ trước; biết ơn những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ bên ông
    bà, bố mẹ, bạn bè, người thân; bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước trong lòng.
    1

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án: word + powerpoint ; sách giáo viên
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    - Các tài liệu tham khảo liên quan đến từng bài học.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    PHIẾU HỌC TẬP 01: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    (Chuẩn bị ở nhà)
    Nhóm 1: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ BỐN CHỮ
    1. Số chữ (tiếng):

    …………………………………………………

    2. Cách gieo vần

    ………………………………………………….

    3. Cách ngắt nhịp:

    ………………………………………………….

    4. Hình ảnh thơ:

    …………………………………………………

    Nhóm 2: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ NĂM CHỮ
    1. Số chữ (tiếng):

    …………………………………………………

    2. Cách gieo vần:

    …………………………………………………

    3. Cách ngắt nhịp:

    ………………………………………………….

    4. Hình ảnh thơ:

    …………………………………………………

    - Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập C.
    Tiến trình dạy học

    TRI THỨC NGỮ VĂN
    HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý, tạo sự kết nối HS với chủ đề bài
    học.
    b. Tổ chức thực hiện:

    2

    - GV cho HS nghe ca khúc “Tiếng Việt”, nhạc: Lê Tâm, phổ thơ: Lưu Quang Vũ, thể
    hiện: Ca sĩ Tân Nhàn.; và ca khúc “Tiếng đàn bầu” , nhạc: Nguyễn Đình Phúc, ca sĩ:
    Trọng Tấn.

    (https://www.youtube.com/watch?v=VOFD9Ik-fAw)

    (https://www.youtube.com/watch?v=jbyJ4p132hQ)
    *GV sử dụng KT đặt câu hỏi:
    - Hãy chia sẻ những suy nghĩ, ấn tượng của em khi nghe ca khúc này (tiết tấu, giai điệu;
    ca từ,…);
    - HS tự chia sẻ suy nghĩ, ấn tượng.
    -> GV dẫn vào bài học:
    Các em ạ! Trong bài thơ “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa”, nhà thơ Nguyễn Duy đã
    từng viết: “Mẹ ru cái lẽ ở đời/ Sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn”. Tự thuở còn nằm
    trong nôi, mỗi chúng ta hẳn đã được bà, được mẹ chăm chút, nâng niu, ầu ơ trong từng
    câu hát. Cùng với dòng sữa ngọt lành, những tiết tấu, âm thanh của tiếng nhạc, ý nghĩa
    thẳm sâu của mỗi ca từ “Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát/Kể mọi điều bằng ríu
    rít âm thanh” đã dần dần thẩm thấu vào hồn ta mỗi ngày, toả sáng trong hành trình dài
    rộng của cuộc đời. Bài học KHÚC NHẠC TÂM HỒN hôm nay sẽ đưa các em đi tìm
    những vẻ đẹp bình bị, đơn sơ, trong sáng, thuần khiết, đầy xúc cảm yêu thương của thể
    loại thơ, một thể loại có khả năng truyền dẫn tình cảm và khơi gợi tâm hồn hết sức mãnh
    liệt….
    HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    NV1 : TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    3

    a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản chính
    của bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm
    I. Giới thiệu bài học

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Chủ đề bài học: Tình cảm yêu thương của con
    vụ

    người với thế giới xung quanh (con người, thiên

    - GV yêu cầu HS đọc phần Giới nhiên, đất nước).
    thiệu bài học (SGK/tr.38) và - Thể loại thơ: bốn chữ và năm chữ; VB kết nối chủ
    cho biết:

    đề tình yêu thương.

    1) Hai đoạn văn trong lời giới - VB đọc chính:
    thiệu cho ta biết điều gì?

    - VB1: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm);

    2)Bài học “Khúc nhạc tâm - VB2: Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo);
    hồn” gồm những văn bản đọc - VB thực hành đọc: Chiều sông Thương (Hữu
    chính nào?
    3) Các VB đọc chính cùng thuộc
    thể loại gì?

    Thỉnh).
     Các VB đọc chính đều thuộc thể loại thơ.
    - VB 3 đọc kết nối chủ điểm thuộc thể loại tản văn:

    4) VB đọc kết nối chủ đề thuộc Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư).
    thể loại gì?

    - Cả 4 VB đọc chính và đọc kết nối chủ đề cùng xếp

    5) Vì sao các VB đọc chính và chung vào bài 2 vì đều viết về những cung bậc khác
    VB3 (đọc kết nối chủ đề) lại nhau của tình yêu thương trong tâm hồn mỗi người.
    cùng xếp chung vào bài học 2?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc, suy nghĩ và thực hiện
    nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    -HS trả lời câu hỏi của GV.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GVđánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ của HS, chốt vấn đề
    bài học.
    - GV dẫn dắt giới thiệu vào
    phần khám phá tri thức ngữ văn
    của bài học.
    NV2: KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN
    4

    a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại thơ bốn chữ và năm chữ.
    b. Tổ chức thực hiện:
    NGỮ LIỆU KHÁM PHÁ ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ
    VB1 (Nhóm 1): Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)
    Em yêu màu đỏ:

    Em yêu màu trắng:

    Em yêu màu nâu:

    Như máu con tim

    Trang giấy tuổi thơ,

    Áo mẹ sờn bạc,

    Lá cờ Tổ quốc,

    Đoá hoa hồng bạch,

    Đất đai cần cù,

    Khăn quàng đội viên.

    Mái tóc của bà.

    Gỗ rừng bát ngát.

    Em yêu màu xanh:

    Em yêu màu đen:

    Trăm nghìn cảnh đẹp

    Đồng bằng, rừng núi,

    Hòn than óng ánh,

    Dành cho bé ngoan

    Biển đầy cá tôm,

    Đôi mắt bé ngoan,

    Em yêu tất cả

    Bầu trời cao vợi.

    Màn đêm yên tĩnh.

    Sắc màu Việt Nam.

    Em yêu màu vàng:

    Em yêu màu tím:

    Lúa đồng chín rộ,

    Hoa cà, hoa sim,

    Hoa cúc mùa thu,

    Chiếc khăn của chị,

    Nắng trời rực rỡ.

    Nét mực chữ em.

    VB2 (Nhóm 2): Sang năm con lên bảy(Vũ Đình Minh)
    Sang năm con lên bảy

    Mai rồi con lớn khôn

    Đi qua thời ấu thơ

    Cha đưa con đến trường

    Chim không còn biết nói

    Bao điều bay đi mất

    Giờ con đang lon ton

    Gió chỉ còn biết thổi

    Chỉ còn trong đời thật

    Khắp sân vườn chạy nhảy

    Cây chỉ còn là cây

    Tiếng người nói với con

    Chỉ mình con nghe thấy

    Đại bàng chẳng về đây

    Hạnh phúc khó khăn hơn

    Tiếng muôn loài với con.

    Đậu trên cành khế nữa

    Mọi điều con đã thấy

    Chuyện ngày xưa, ngày xửa

    Nhưng là con giành lấy

    Chỉ là chuyện ngày xưa.

    Từ hai bàn tay con.

    HĐ của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    II. Khám phá tri thức ngữ văn
    NV1: Tìm hiểu về đề tài và chi tiết
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Nhóm 1: Một số yếu tố hình thức của

    - GV yêu cầu HS đọc 2 bài thơ (Lớp 5),

    thể thơ bốn chữ

    chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS quan

    1. Số chữ (tiếng):
    5

    Mỗi dòng bốn chữ.

    sát kĩ bài thơ, dựa vào phần Tri thức ngữ

    2. Cách gieo vần:

    - Vần chân: đặt

    văn trong SGK, tr.39, điền các thông tin

    cuối dòng;

    vào Phiếu học tập 01.

    - Vần liền: gieo

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    liên tiếp;

    - HS đọcbài thơ, kết hợpphần Kiến thức

    - Vần cách: Đặt

    Ngữ văn trong SGK, tái hiện lại kiến thức

    cách quãng.

    trong phần đó vào Phiếu HT.

    *Một bài thơ có

    - HS thảo luận theo nhóm các nội dung có

    thể phối hợp nhiều

    trong Phiếu HT.

    cách gieo vần (vần

    - GV quan sát, hỗ trợ.

    hỗn hợp),..
    3. Cách ngắt nhịp:

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    - 2/2 hoặc 3/1.

    - HS của đại diện nhóm lên trình bày kết

    (nhịp thơ có thể

    quả.

    ngắt linh hoạt, phù

    - Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    hợp với tình cảm,

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    cảm xúc được thể

    GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

    hiện trong bài thơ).
    4. Hình ảnh thơ:

    - Dung dị, gần gũi
    (Gần

    với

    đồng

    dao, vè, thích hợp
    với

    việc

    kể

    chuyện).
    Nhóm 2: Một số yếu tố hình thức của
    thể thơ năm chữ
    1. Số chữ (tiếng):

    Mỗi

    dòng

    năm

    chữ.
    2. Cách gieo vần:

    - Vần chân: đặt
    cuối dòng;
    - Vần liền: gieo
    liên tiếp;
    - Vần cách: đặt
    cách quãng.
    *Một bài thơ có
    thể phối hợp nhiều

    6

    cách gieo vần (vần
    hỗn hợp),..
    3. Cách ngắt nhịp:

    - 2/3 hoặc 3/2.
    (nhịp thơ có thể
    ngắt linh hoạt, phù
    hợp với tình cảm,
    cảm xúc được thể
    hiện

    trong

    bài

    thơ).
    4. Hình ảnh thơ:

    - Dung dị, gần gũi
    (gần với đồng dao,
    vè, thích hợp với
    việc kể chuyện).

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

    HS chỉ ra đúng các yếu tố hình thức trong

    - GV yêu cầu HS: đọc hai bài thơ bốn chữ hai bài thơ.
    và thơ năm chữ ở trên; chỉ ra các yếu tố - Bài thơ: Sắc màu em yêu (Phạm Đình
    hình thức.

    Ân)

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

    + Số chữ: 4 chữ;

    - HS thực hiện đọc và ghi lại các yếu tố + Cách gieo vần: chủ yếu vần chân:
    hình thức trong hai bài thơ, giống như “tim/viên;đen/ngoan;ánh/tĩnh;
    Phiếu HT số 1.

    ngoan/Nam; tím/sim/em”

    Bước 3. Báo cáo, thảo luận

    + Cách ngắt nhịp: chủ yếu 2/2;

    - HS trình bày phần bài làm của mình.

    + Hình ảnh thơ: dung dị, gần gũi.

    Bước 4. Kết luận, nhận định

    - Bài thơ: Sang năm con lên bảy (Vũ

    - GV chốt kiến thức, tuyên dương cặp HS Đình Minh)
    làm tốt.

    + Số chữ: 5 chữ;
    + Cách gieo vần: chủ yếu vần chân:
    “bảy/nhảy/thấy; ton/con; cây/đây;
    nữa/xửa/xưa;...”
    + Cách ngắt nhịp: 3/2 và 2/3;
    7

    + Hình ảnh thơ: bình dị, thân quen.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Phiếu học tập 02: Hoạt động cá nhân
    Nhóm sưu tầm thơ bốn chữ

    Nhóm sưu tầm thơ năm chữ

    ..............................................................

    .................................................................

    HĐ của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

    - HS sưu tầm được các bài thơ bốn chữ và

    - GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS năm chữ.
    mỗi nhóm hoàn thành bài tập trong Phiếu
    học tập số 02: Sưu tầm ít nhất một bài thơ
    bốn chữ và một bài thơ năm chữ.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện các nhiệm vụ học tập.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi HS chia sẻ sản phẩm học tập của
    nhóm mình.
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các sản
    phẩm tốt để cả lớp tham khảo.
    - Hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm học
    tập bằng Rubric.
    VĂN BẢN 1: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
    (Nguyễn Khoa Điềm)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực:
    *Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết được các đặc điểm về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong bài thơ;
    đặc điểm vần, nhịp của thể thơ bốn chữ qua tìm hiểu bài thơ Đồng dao mùa xuân của nhà
    thơ Nguyễn Khoa Điềm.
    8

    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu
    tả, hình ảnh thơ (người lính trẻ, khung cảnh trận chiến trên rừng Trường Sơn), biện pháp
    tu từ (nói giảm nói tránh, điệp ngữ,...).
    - HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ.
    * Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
    thiện phiếu học tập của GV giao cho trước khi tới lớp .
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt .
    2/ Về phẩm chất:
    HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ, biết ơn
    những người đã góp phẩn làm nên cuộc sống hôm nay và trần trọng những gì mà các em
    đang có.
    II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    -Máychiếu, máytính, bảngphụ vàphiếu họctập, Rubric.
    -Các hình ảnh, video liên quan (nếu có).
    PHIẾU HỌC TẬP 01:
    Điền thông tin vào cột K và cột W:
    K (What we

    w (What we want to L (What we learned) H(How can we

    known) (Liệt kê

    learn) (Liệt kê

    (Liệt kê những điều

    learn more) (Các

    những điều em đã

    những điều em

    em đã biết về anh bộ

    em sẽ tiếp tục

    biết về anh bộ đội)

    muốn biết thêm về

    đội sau khi học bài

    tìm hiểu như thế

    anh bộ đội)
    …………………… ……………………

    thơ)
    nào về anh bộ
    ……………………… …………………
    đội?)
    ……………..
    ………………
    ……………
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    ………………

    (Tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ0
    Đặc điểm
    Số tiếng trong mỗi dòng

    Biểu hiện

    Tác dụng

    …………………………… …………………………….
    .

    Cách gieo vần

    …………………………… …………………………….
    .

    Ngắt nhịp

    ……………………………
    9

    ……………………………

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    (Tìm hiểu câu chuyện về cuộc đời người lính)
    Câu chuyện về cuộc đời người lính
    Sự việc 1

    Sự việc 2

    Sự việc…

    ………………………

    ……………………………

    ………………………….

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    (Tìm chi tiết và nhận xét về đặc điểm người lính)
    Hình ảnh người lính

    Biểu hiện chi tiết

    Đặc điểm

    Tư thế

    …………………………

    ……………………………

    Trang phục

    ………………………….

    …………………………

    Diện mạo, dáng vẻ

    …………………………..

    …………………………..

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    -GV nêu vấn đề cho HS trình bày:
    1) Kể tên một số bài thơ bốn chữ, chia sẻ cảm nghĩ về một bài thơ bốn chữ mà em yêu
    thích.
    2) HS làm việc nhóm, cử đại diện trình bày Phiếu HT số 2 đã chuẩn bị trước.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại các bài thơ 4 chữ mình đã học ở các lớp trước, sau đó
    chọn một bài thơ và chia sẻ cảm xúc của mình về bài thơ đó.
    - HS ghi lại những điều đã biết và những điều muốn biết vào Phiếu HT số 2 về chủ đề bài
    học.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS chia sẻ, trình bày cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về bài
    thơ.
    - Gợi ý:
    1) Những bài thơ bốn chữ đã học ở tiểu học: Đôi que đan (Phạm Hổ); Sắc màu em yêu
    (Phạm Đình Ân); Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa); HS tự chia sẻ những điều em yêu
    thích ở bài thơ như: hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu cảm xúc, nội dung, tư tưởng bài thơ.
    10

    VD: Bài thơ đã mở ra trước mắt em những hình ảnh đẹp, gợi cảm của quê hương, đất
    nước, con người, bồi đắp thêm cho em tình yêu quê hương và khiến em nhớ mãi.
    2) HS chia sẻ cảm nhận của em về hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ bằng cách nhớ lại hình ảnh
    anh bộ đội mà mình đã gặp ngoài đời thực hoặc anh bộ đội trong các tác phẩm văn học đã
    đọc rồi chia sẻ cảm nghĩ.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - GV nhận xét thái độ làm việc, câu trả lời của HS, dẫn dắtđể kết nối hoạt động hình
    thành kiến thức mới.
    GV dẫn vào bài: “Hoà bình, độc lập, tự do”, để có được ba tiếng thiêng liêng cao cả
    ấy, dân tộc ta đã phải đánh đổi biết bao nhiêu xương máu. Và có biết bao nhiêu người
    lính trẻ đã gác lại tuổi đôi mươi, từ bỏ gia đình quê hương, tình nguyện lên đường chiến
    đấu, giải phóng dân tộc. Họ đã hi sinh và nằm lại nơi chiến trường đạn bom khốc liệt.
    Thấu hiểu và biết ơn những hi sinh lớn lao đó, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã mang đến
    cho chúng ta một thi phẩm đầy xúc động về người lính năm xưa…
    HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2.1: Trải nghiệm chung về văn bản
    a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và văn bản “Đồng dao mùa
    xuân”.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    I. Trải nghiệm chung văn bản
    NV1: Tìm hiểu về tác giả Nguyễn

    1. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm

    Khoa Điềm

    - Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên-Huế.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    - Ông là nhà thơ chiến sĩ, một trong những

    Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu gương mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến
    biết của em về tác giả Nguyễn Khoa chống Mĩ.
    Điềm (tiểu sử cuộc đời, phong cách, - Thơ ông tập trung thể hiện tình yêu quê
    sự nghiệp)

    hương, đất nước tha thiết với nhiều suy tư sâu

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

    sắc.

    - HS dựa vào thông tin SGK và thu

    - Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1973; Mặt

    thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để

    đường khát vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa

    trả lời.

    ấm (1986)…

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    11

    - HS trả lời nhanh.
    Bước 4:Đánh giá, kết luận
    - GV nhận xét, chốt kiến thức,
    chuyển dẫn sang mục 2.
    NV2: Tìm hiểu chung về văn bản 2. Văn bản “Đồng dao mùa xuân”
    “Đồng dao mùa xuân”

    a. Đọc và tìm hiểu chú thích

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    b. Tìm hiểu chung văn bản

    *GV hướng dẫn cách đọc văn bản: *Thể loại: Thơ bốn chữ.
    Đọc to, rõ ràng; chú ý cách ngắt *Giọng điệu: nhẹ nhàng, xúc động, sâu lắng.
    nhịp, cảm xúc lắng sâu, nhẹ nhàng, *Bố cục: 3 phần:
    tình cảm.

    - Khổ 1,2: Giới thiệu khái quát về người lính;

    *GV đọc mẫu sau đó yêu cầu một số - Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi
    HS đọc toàn văn bản.

    chiến trường;

    *GV yêu cầu Hs trả lời các câu - Khổ 7,8,9: Tình cảm, cảm xúc đối với người
    hỏi:

    lính.

    1) Em hãy chia sẻ ấn tượng ban đầu *Đề tài: Người lính.
    của mình về người lính.
    2) Xác định thể loại, giọng điệu, bố
    cục (Văn bản có thể chia thành mấy
    phần. Nội dung chính từng phần).
    3) Nêu đề tài của văn bản.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    1. HS đọc văn bản, các em khác theo
    dõi, quan sát và nhận xét;
    2. HS suy nghĩ để trả lời các câu hỏi
    của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - GV nhận xét, chốt kiến thức,
    chuyển dẫn sang mục sau: Khám phá
    chi tiết văn bản
    Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:

    12

    - Giúp HS phát triển kĩ năng đọc VB thơ bốn chữ (Nhận biết đặc điểm hình thức thơ bốn
    chữ; khám phá giá trị nội dung bài thơ; ưu thế của thể thơ trong việc truyền đạt thông
    điệp của bài thơ) và bồi dưỡng cho các em tình yêu quê hương, đất nước, lòng biết ơn
    những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay.
    b.Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm
    II. Khám phá chi tiết văn bản

    Thao tác 1: Đặc điểm về vần, nhịp, 1. Đặc điểm về vần, nhịp, khổ của bài thơ
    khổ của bài thơ

    a. Cách chia khổ và ý nghĩa:

    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

    - Bài thơ được chia thènh chín khổ. Hầu hết các

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm khổ đều có bốn dòng. Tuy nhiên có hai khổ đầu
    theo bàn trong 10 phút thực hiện 2 khác biệt với các khổ còn lại.
    nhiệm vụ sau (có thể tổ chức cho HS + Khổ một kể lại sự kiện người lính lên đường ra
    thi với nhau, bàn nào nhanh hơn):

    chiến trường, gồm ba dòng thơ, tạo nên một sự

    1) Cách chia khổ của bài thơ có gì lửng lơ, khiến người đọc có tâm trạng chờ đợi
    đặc biệt? Hãy nêu ý nghĩa của cách được đọc câu chuyện tiếp theo về anh...
    chia đó. (Chú ý xác định số lượng + Khổ hai kể về sự ra đi của người lính chỉ vỏn
    khổ trong bài; so sánh để thấy được vẹn trong hai dòng, diễn tả sự hi sinh bất ngờ, đột
    sự khác nhau về số lượng dòng giữa ngột giữa lúc tuổi xanh, thể hiện tâm trạng đau
    các khổ với nhau);

    thương của nhà thơ, đồng thời gợi lên trong

    2) Nhận xét về số tiếng trong mỗi người đọc niềm tiếc thương sâu sắc.
    dòng và cách gieo vần, ngắt nhịp của b. Đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ:
    bài thơ; thực hiện vào Phiếu HT số

    Đặc

    3.

    điểm

    Biểu hiện

    Tác dụng

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    Số

    - Mỗi dòng có bốn - Ngắn gọn,

    - HS các nhóm thảo luận và hoàn

    tiếng

    tiếng.

    thiện vào trong phiếu HT.

    trong

    nét; ghi vào kí

    mỗi

    ức người đọc

    dòng

    hình

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Các nhóm cử đại diện báo cáo sản

    dứt khoát, sắc

    tượng

    phẩm.

    người lính đã

    Bước 4: Đánh giá, kết luận

    anh dũng hi
    kếtquả

    sinh giữa lúc

    làmviệccủa một số cặp tiêu biểu, chỉ

    tuổi đời còn

    ranhữngưuđiểmvàhạn chế tronghoạt

    rất trẻ.

    -

    GV

    nhậnxéttháiđộvà

    động nhóm củaHS.

    Cách
    13

    - Sử dụng vần chân - Nhẹ nhàng,

    -Chuẩn

    kiến

    sangmục 2.

    thức&chuyển

    dẫn

    gieo

    ở dầu hết các dòng âm vang.

    vần

    thơ. VD: lính-bình;
    lửa-nữa;…

    Ngắt

    - Nhịp chẵn (2/2);

    - Biến tấu tự

    nhịp

    - Nhịp 1/3.

    nhiên,

    linh

    Có/ một người lính

    hoạt,

    nhịp

    Đi vào/ núi xanh

    nhàng, mang

    Những năm/ máu âm
    lửa.

    hưởng

    đồng dao;
    - Tách riêng

    Một ngày/ hoà bình

    động từ “có”,

    Anh/ không về nữa

    chỉ sự tồn tại,
    nhấn

    mạnh,

    khắc sâu ấn
    tượng về sự
    hiện diện của
    người

    lính;

    đối lập với
    dòng thơ thứ
    năm cũng có
    nhịp 1/3 nhấn
    mạnh

    sự

    không về của
    anh.

    Thế

    tương

    phản

    có - không nói
    lên

    sự

    mất

    mát, gợi cám
    xúc

    tiếc

    thương,

    bùi

    ngùi.
    *Thao tác 2: Tìm hiểu câu chuyện 2. Hình ảnh người lính
    về cuộc đời người lính hi sinh, nằm a. Câu chuyện về cuộc đời người lính
    14

    lại nới chiến trường ác liệt.

    Sự việc 1

    Thảo luận theo cặp trong bàn, sử

    Có một người lính - Trong một trận chiến

    dụng KT bể cá để thảo luận trình

    tuổi đời còn rất trẻ, ác liệt, anh đã anh

    bày.

    còn mê thả diều, như dũng hi sinh, vĩnh

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    vừa qua tuổi thiếu viễn nằm lại dưới

    - GV yêu cầu HS đọc bao quát cả bài

    niên. Theo tiếng gọi những cánh rừng đại

    thơ, nêu câu hỏi, HS thực hiện thảo

    của Tổ quốc, anh lên ngàn. Những hình ảnh

    luận theo cặp trong bàn:

    đường ra mặt trận.

    Sự việc 2

    hào hùng mà cũng rất

    1) Nhiệm vụ 1:Đọc bài thơ, ta như

    đỗi

    khiêm

    nhường,

    nghe một câu chuyện về cuộc đời

    dung dị của anh còn

    người lính. Em hình dung câu

    mãi trong tâm trí của

    chuyện đó như thế nào? (Gợi ý: HS

    “nhân gian”.

    tìm những sự việc chính được tác giả
    đề cập đến trong bài thơ, dùng lời b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
    của mình kể lại. Để làm được điều

    Hình ảnh

    Biểu hiện chi

    đó, các em hãy tóm tắt những sự việc

    người lính

    tiết

    chính, bằng cách điền vào ô trống

    Tư thế

    Đặc điểm

    Anh ngồi lặng - Tuổi đời còn

    trong sơ đồ trên Phiếu học tập số 04,

    lẽ/ Dưới cội rất trẻ;

    rồi trình bày).

    mai

    2) Nhiệm vụ 2: Tìm những chi tiết

    Anh ngồi rực kiên cường;

    khắc hoạ hình ảnh người lính và

    rỡ/ màu hoa - Yêu nước;

    nhận xét những đặc điểm của người

    đại ngàn;

    lính qua những chi tiết ấy. (HS thực

    Trang phục

    Ba

    vàng; - Dũng cảm

    -



    cóc/Tấm

    nhận xét đặc điểm người lính bằng

    màu xanh.
    Diện

    rồi trình bày).

    dáng vẻ

    áo nhường, hiền
    hậu.

    mạo, Làn da sốt
    rét; Mắt như

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

    suối biếc/Vai

    - HS thực hiện nhiệm vụ theo phân

    đầy

    núi

    công.

    non…;

    Cái

    - GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ

    cười

    hiền

    HS.

    lành.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện HS lên trình bày.
    15

    dị,

    con khiêm

    hiện việc ghi lại các chi tiết miêu tả,
    cách hoàn thiện theo Phiếu HT số 5,

    Giản

    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
    bạn.
    - GV nhậnxéttháiđộ trong quá trình
    làm

    việcvà

    kếtquả

    làmviệccủa

    từngnhóm, chỉ ranhữngưuđiểmvàhạn
    chế trongHĐ nhóm củaHS, chốt ý.
    - GV chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung 3.
    *Thao tác 3: Tìm hiểu tình cảm 3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính
    cảm xúc đối với người lính.

    + Bạn bè mang theo: Dòng thơ này nói lên tình

    HS thảo luận theo cặp bàn để tìm câu cảm của đồng đội dành cho người lính trẻ đã hi
    trả lời.

    sinh. Hình ảnh anh sẽ được bạn bè thương nhớ,

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    lưu giữ, mang theo suốt cuộc đời. Sự hi sinh của

    - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:

    anh đã tiếp thêm cho đồng đội sức mạnh, niềm

    - Nêu cảm nhận của em về tình cảm tin trong những trận chiến đấu tiếp theo.
    của đồng đội, của nhân dân dành + Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian:
    cho những người lính đã hi sinh Hai dòng thơ này có thể hiểu theo nhiều cách.
    được thể hiện trong bài thơ.

    Thứ nhất, có thể hiểu là nỗi thương nhớ những

    - GV gợi ý, hướng dẫn HS thảo luận:

    mùa xuân nhân gian tươi đẹp của người lính đã hi

    1) Tìm những câu thơ được nhà thơ sinh. Thứ hai, cũng có thể hiểu là nỗi nhớ thương
    sử dụng để bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

    những người con anh dũng dài theo năm tháng

    2) Xác định tình cảm, cảm xúc chứa của nhân gian.
    đựng trong đó.

    ->Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    bao trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm thương

    - HS thực hiện nhiệm vụ theo phân xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính
    công.

    đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập

    - GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ dân tộc.
    HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện HS lên trình bày.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
    bạn.
    16

    - GV nhậnxéttháiđộ trong quá trình
    làm

    việcvà

    kếtquả

    làmviệccủa

    từngnhóm, chỉ ranhữngưuđiểmvàhạn
    chế trongHĐ nhóm củaHS, chốt ý,
    chuyển sang phần 4.
    *Thao tác 4: Tìm hiểu ý nghĩa 4. Ý nghĩa nhan đề bài thơ
    nhan đề bài thơ.

    - Đồng dao: Là thơ ca dân gian truyền miệng

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    dành cho trẻ em. Đồng dao bao gồm nhiều loại:

    - GV tổ chức cho HS thảo luận câu lời hát ngắn, thường gắn với những trò chơi trẻ
    hỏi 6: Theo em, tên bài thơ Đồng em, những bài bài hát ru em,...Đặc điểm đồng
    dao mùa xuân có ý nghĩa như thế dao:
    nào? (SGK, tr.40), với những gợi ý + Có tính hồn nhiên, đôi khi gắn với những điều
    sau:

    bí ẩn trong cuộc sống mà chỉ có tâm hồn thơ trẻ

    1) Em hiểu thế nào là đồng dao?

    mới cảm nhận được;

    2) Đồng dao có đặc điểm gì nổi bật + Thường được làm theo thể bốn chữ, năm chữ.
    về thể thơ?Hãy quan sát bài đồng - Mùa xuân:
    dao sau để nhận biết điều ấy.

    + 1) Mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất trong một năm;

    Con chim se sẻ

    + 2) Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong cuộc đời

    Nó ăn gạo tẻ

    mỗi người, tràn đầy sức sống; 3) Vẻ đẹp, sức

    Nó hót líu lo

    sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước; 4) Sự

    Nó ăn hạt ngô

    vĩnh cửu, trường tồn như mùa xuân của vũ trụ,...

    Nó ăn lép nhép

    + Nên bài thơ Đồng dao mùa xuân có những ý

    Nó ăn gạo nếp

    nghĩa sau:Khúc đồng dao về tuổi thanh xuân của

    Nó vãi ra sân

    người lính, về sự bất tử của hình ảnh người lính

    Ở láng giềng gần

    trẻ. Hình ảnh các anh còn sống mãi trong trái

    Đuổi con chim sẻ.

    tim nhân dân như mùa xuân trường tồn cùng vũ

    3) Hình ảnh mùa xuân có ý nghĩa gì? trụ. Qua đó, nhà thơ ca ngợi những người anh
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    hùng trẻ tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi

    - HS thực hiện nhiệm vụ theo phân sinh của các anh. Tác giả sử dụng hình thức của
    công.

    đồng dao để lưu truyền mãi trong những thế hệ

    - GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ sau lời ngợi ca, lòng biết ơn những người lính
    HS.

    trẻ đã dâng hiến mùa xuân cuộc đời mình kết

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    thành những mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất

    - Đại diện HS lên trình bày.

    nước.
    17

    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
    bạn.
    - GV nhậnxéttháiđộ trong quá trình
    làm

    việcvà

    kếtquả

    làmviệccủa

    từngnhóm, chỉ ranhữngưuđiểmvàhạn
    chế trongHĐ nhóm củaHS, chốt ý,
    chuyển sang phần tổng kết.
    Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết
    a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩacủa bài thơ; rút ra bài học
    về cách đọc thơ bốn chữ.
    b.Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm
    III. Tổng kết

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Nghệ thuật

    - GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu cầu - Sử dụng thể thơ bốn chữ, gần gũi
    HS làm việc cá nhân:

    với đồng dao;

    1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ thuật và nội - Cách ngắt nhịp, gieo vần linh
    dung của bài thơ.

    hoạt;

    2) Khái quát giá trị nội dung, ý nghĩa của bài - Giọng điệu tâm tình, nhẹ nhàng,
    thơ.

    sâu lắng;

    3) Để đọc hiểu một bài thơ bốn chữ, chúng ta - Hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm,
    cần lưu ý điều gì?

    xúc động.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    2. Nộidung – Ý nghĩa

    - HS suy nghĩ cá nhân và ghi ragiấy câu trả lời - Ca ngợi sự hi sinh anh dũng của
    những người lính trẻ và tình cảm tự

    trong 01 phút.

    - GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp khó

    hào, nhớ thương sâu nặng của đồng
    đội, đồng bào.

    khăn).
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    - Thể hiện lòng biết ơn những

    - Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo

    người lính đã dâng hiến tuổi trẻ

    luận.

    của mình để cho những mùa xuân

    Bước 4: Đánh giá, kết luận

    đất nước mãi trường tồn.

    - GV chuẩn kiến thức.

    3. Cách đọc hiểu văn bản thơ bốn
    chữ
    18

    - Xác định và nhận diện các đặc điểm

    của thể thơ như: số chữ, cách gieo
    vần, ngắt nhịp;
    - Đánh giá tác dụng của cách gieo
    vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện
    tình cảm, cảm xúc của tác giả;
    - Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết,
    hình ảnh có trong bài thơ;
    - Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của tác
    giả. Qua đó, lí giải đánh giá và liên
    hệ với những kinh nghiệm sống thực
    tiễn của bản thân.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nội dung, nghệ thuật của bài thơ qua sơ đồ tư duy.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS làm việc theo cặp bàn, với các yêu cầu:
    + Nhiệm vụ 1:Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
    + Nhiệm vụ 2:Điền các thông tin còn lại vào Phiếu HT 01
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    -HS suy nghĩ, làm việc theo cặp bàn để hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    - HS trình bày, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    -GV nhận xét và cho HS tự đánh giá bằng Rubric.
    - Gợi ý đáp án:
    + Nhiệm vụ 1:
    Đồng Nghệ
    dao

    - Thể thơ: bốn chữ.

    thuật - Ngắt nhịp, gieo vần: linh hoạt.

    mùa

    - Giọng điệu: tâm tình, nhẹ nhàng, sâu lắng.

    xuân

    - Hình ảnh: chân thực, gợi cảm, xúc động.
    Nội

    - Ca ngợi sự hi sinh anh dũng của những người lính trẻ.

    dung

    - Bày tỏ tình cảm tự hào, niềm nhớ thương sâu nặng với người lính
    đã làm nên những mùa xuân bất tử cho đất nước.
    19

    + Nhiệm vụ 2:
    PHIẾU HỌC TẬP 01
    Điền thông tin vào cột L và cột H:
    K (What

    w (What

    we known)

    we want to

    (Liệt kê

    learn) (Liệt L (What we learned) (Liệt

    những điều

    kê những

    kê những điều em đã biết

    em đã biết

    điều em

    về anh bộ đội sau khi học

    H(How can we learn more)

    về anh bộ

    muốn biết

    bài thơ)

    (Các em sẽ tiếp tục tìm

    đội)

    thêm về

    hiểu như thế nào về anh bộ

    anh bộ đội)

    đội?)
    -Tuổi đời còn rất trẻ;

    - Đọc thêm các bài thơ,

    - Giản dị, khiêm nhường, văn, xem tranh ảnh, phim
    hiền hậu;

    tài liệu về người lính trong

    - Đã anh dũng, kiên cuộc

    kháng

    chiến

    giải

    cường, hi sinh, nằm lại phóng dân tộc;
    nơi chiến trường;

    - Trực tiếp gặp và trò

    - Đó là những con người chuyện với các bác Cựu
    làm nên những chiến công chiến binh.
    để đất nước có được -......
    những mùa xuân mãi
    trường tồn.
    - GV cung cấp công cụ đánh giá:
    Rubric đánh giásơ đồ tư duy
    Mức độ
    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Tiêu chí
    Hình thức (3 điểm)

    Trình bày chưa đẹp, Trình
    chưa khoa học.
    (1 điểm)

    Nội dung (7 điểm)

    bày

    chưa

    Trình bày đẹp, khoa

    đẹp.

    học, hấp dẫn.

    (2 điểm)

    (3 điểm)

    Chưa đầy đủ nội Tương đối đầy đủ Đầy đủ các nội dung.
    dung.

    nội dung
    20

    (7 điểm)

    (2 - 3 điểm)
    Tổng hợp điểm

    (4 – 6 điểm)

    ……………………

    ………………….

    ……………………

    -GV nhận xét và cho điểm từng cặp HS.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mụctiêu:HS vận dụngkiến thứcbài học vàogiải quyết tình huốngtrongthựctiễn.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV giao nhiệm vụ cho HS (có thể thực hiện ngay trên lớp hoặc về nhà):
    + Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về người lính
    trong bài thơ.
    (Gợi ý:Các em nhớ lại những nét đẹp của người lính được xác định ở câu 4 cũng như
    tình cảm của đồng đội, nhân dân dành cho anh được nêu ở câu 5. Trên cơ s...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !