KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
KNTT - Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 14h:42' 24-03-2024
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 14h:42' 24-03-2024
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/3/2022
BÀI 16. CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP
TRƯỚC THẾ KỈ X (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời kì Bắc
thuộc trước thế kỉ X.
- Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc
Loan, Phùng Hưng).
- Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
2. Về năng lực
- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện
các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi đấu” của dân tộc,
biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập.
- Kênh hình, lược đồ phóng to, giấy A2/A0 (nếu có thể).
- Video clip về khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai
Thúc Loan,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học bước đầu tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS khai thác phần mỏ' đầu bài học trong SGK, nhấn
mạnh các câu hỏi gợi mỏ' vấn đề nhằm kích thích sự tò mò, hứng thú và định
hướng HS về nội dung sẽ được khám phá trong bài học mới.
- GV có thể định hướng HS tiếp cận bài học theo hướng: Ghỉ ra sự mâu
thuẫn giữa ý đồ tìm “trăm phương nghìn kê” của chinh quyền đô hộ để áp đặt
ách cai trị đối với nhân dân ta với thực tế phải thừa nhận “dân xứ ấy rất khó cai
trị”. Từ đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến thực tế ấy (do tinh thần đấu tranh liên
tục, quật cường chống ách đô hộ của người Việt qua các cuộc khởi nghĩa).
- GV cũng có thể linh hoạt tổ chức hoạt động khởi động bằng liên hệ, kết
nối với kiến thức của bài trước vê' chính sách cai trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc với giả thuyết: Các chính sách cai trị đó có được thực hiện một cách
thuận lợi ở nước ta không?
- GV cũng có thể tổ chức khai thác thông tin từ thực tiễn cuộc sống để bắt
đầu bài học. Ví dụ: Ở Hà Nội có đường phố, thậm chí cả một quận mang tên Hai
Bà Trưng; ỏ' Thái Nguyên có trường THPT Lý Nam Đế; ở Nghệ An, Hà Tĩnh
có trường THPT Mai Thúc Loan,... Việc các nhân vật lịch sử được đặt tên
trường, đường phố, gợi cho em suy nghĩ gì?
- Khuyến khích GV có các hình thức khởi động khác nhau, tuỳ theo ý
tưởng sáng tạo của riêng mình và phù hợp với điều kiện trường lớp và tạo tâm
thế hứng khởi cho HS trước khi tìm hiểu nội dung bài học mới.
- Cũng trong phần này, GV giới thiệu khái quát về Sơ đồ một số cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X (hình 1) để giúp HS nhận biết được một số nét
chính (tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, kết quả,...) của các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu trong thời kì này. Từ đó, GV cũng có thể yêu cầu HS rút ra nhận xét chung
vê' các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc trước thế kỉ X:
+ GV cần chú ý làm rõ nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc khởi nghĩa và
đặc điềm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập của người Việt (tính
liên tục).
+ GV cần giúp HS ghi nhó' các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu đó đã bùng nổ vào
những thời điểm khác nhau, phạm vi diễn ra ỏ' nhiều nơi và thu hút đông đảo
nhân dân tham gia, đã giành được một số thắng lợi nhất định.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: Mục 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- GV sưu tầm thêm tư liệu ngoài SGK (từ - Nguyên nhân: Mùa xuân năm
sách báo, internet,...) để cung cấp cho HS 40, bất bình với chính sách cai trị
một số thông tin mở rộng về quê hương, tên hà khắc của chính quyền đô hộ
gọi của Hai Bà Trưng
nhà Hán, con gái Lạc tướng huyện
- GV chia lớp thành bốn nhóm, để thực Mê Linh là Trưng Trắc cùng với
hiện yêu cầu sau:
em là Trưng Nhị đã dựng cờ khởi
Nhóm 1: Nêu nguyên nhân và mục đích của nghĩa để giành lại quyến tự chủ
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Nét chính về diễn biến, kết quả:
Nhóm2: chỉ trên lược đồ hình 2 (tr.71) diễn
+ Trưng Trắc, Trưng Nhị phất
biến chính của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông
Nhóm 3: Đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em Hát (nay thuộc xã Hát Môn,
biết điều gì về khí thế của cuộc khởi nghĩa huyện Phúc Thọ, Hà Nội). Tướng
Hai Bà Trưng và tình thế của chính quyển lĩnh khắp 65 thành trì đểu quy tụ
đô hộ?
vê' với cuộc khởi nghĩa.
Nhóm 4: Khai thác thông tin và đoạn tư liệu
+ Từ sông Hát, nghĩa quân
trong SGK, hãy cho biết kết quả và ý nghĩa theo đường sông Hồng tiến xuống
của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
đánh chiếm căn cứ quân Hán ở
Bước 2:
Mê Linh và Cổ Loa (nay thuộc Hà
Sau đó gọi đại diện nhóm lên trình bày Nội).
trước lớp, các bạn trong nhóm có thể bổ
+ Nghĩa quân tiếp tục tấn
sung cho đầy đủ.
công thành Luy Lâu và chiếm
Bước 3:
được trị sở của chính quyền đô hộ.
- GV có thể mở rộng kiến thức (tuỳ + Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng
tình hình từng địa phương và đối tượng HS): Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê
Linh.
Trên cơ sở đã giao nhiệm vụ cho HS
Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần bất
Bước 4:
khuất của người Việt; tạo tiền đề
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . cho việc khôi phục nền độc lập
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành sau này
cho học sinh.
HOẠT ĐỘNG 2: Mục 2. Khởi nghĩa Bà Triệu
a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
+ Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa
- GV tổ chức cho HS thảo luận và Bà Triệu là do chính sách cai trị hà
trả lời câu hỏi: Nguyên nhân và mục đích khắc của chính quyền đô hộ nhà
của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu là gì?
Ngô ở đầu thế kỉ thứ III.
Để trả lời cho câu hỏi trên, GV
+ Mục đích: “Lấy lại giang sơn,
hướng dẫn HS khai thác thông tin trong dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ,
đoạn tư liệu 2 để chỉ ra các động từ/cụm không chịu khom lưng làm tì thiếp
từ trong đoạn tư liệu như cưỡi, đạp, cho người”.
chém, lấy lại, dựng, không chịu khom
+ Về diễn biến của cuộc khởi
lưng, từ đó HS thấy được tinh thần, ý chí nghĩa (3 điểm chính):
và bản lĩnh quật cường của Bà Triệu.
• Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ
Bước 2:
từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn,
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin Thanh Hoá).
thảo luận: Trình bày diễn biến chính và ỷ
• Nghĩa quân đã giành được
nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
chính quyền tại nhiều huyện lị,
HS trình bày được:
thành ấp ở Cửu Chần, Cửu Đức,
Bước 3: HS thực hiện
Nhật Nam, khiến cho toàn thể Giao
Bước 4:
Châu đều chấn động.
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
• Nhà Ngô đã cử 8 000 quân
Chính xác hóa các kiến thức đã hình sang đàn áp. Do lực lượng chênh
thành cho học sinh.
lệch cuối cùng nghĩa cuộc khởi
nghĩa bị đàn áp.
+ Về ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa: không chỉ làm rung chuyên
chính quyến đô hộ mà còn góp phần
thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho
các cuộc khởi nghĩa sau này.
HOẠT ĐỘNG 3: Mục 3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân
a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
GV có thể giới thiệu cho HS về ba là do chế độ cai trị khắc nghiệt của
địa điềm quan trọng, gắn với tên tuổi, sự nhà Lương.
nghiệp của Lý Bí: quê gốc ở Thôn Cổ - Diễn biến:
Pháp, xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên
+ Đầu năm 542, khởi nghĩa
(Thái Nguyên); khởi nghiệp và gây dựng bùng nổ, lật đổ chính quyền đô hộ,
cơ đồ tại đình Giang Xá, huyện Hoài Đức làm chủ Giao Châu.
(Hà Nội) và mất tại xã Văn Lương, huyện
+ Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng
Tam Nông (Phú Thọ). Vì vậy, năm 2013, là Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn
các huyện Phổ Yên, Hoài Đức và Tam Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô
Nông đã tiến hành Lễ kết nghĩa tại Lễ kỉ Lịch (Hà Nội), lập triều đình, dựng
niệm 1510 năm ngày sinh của vua Lý điện Vạn Thọ và xây chùa Khai
Nam Đế.
Quốc.
Bước 2:
+ Năm 545, quân Lương sang
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin, xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu
thảo luận cặp đôi vê' nguyên nhân của Quang Phục thay Lí Bí tiếp tục lãnh
cuộc khởi nghĩa Lý Bí.
đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn
HS trình bày được nguyên nhân của cứ tại đấm Dạ Trạch (Hưng Yên).
cuộc khởi nghĩa là do chế độ cai trị khắc Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang
nghiệt của nhà Lương.
Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt
Bước 3:
Vương.
- GV tổ chức cho HS khai thác
+ Năm 602, nhà Tuỳ đưa quân
thông tin trong hình 5 (SGK) để trình bày sang xâm lược, nước Vạn Xuân
diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Lý chấm dứt.
Bí và công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân. - Kết quả- ý nghĩa: Cuộc khởi
HS trình bày được diễn biến chính nghĩa Lý Bí cuối cùng thất bại
theo sơ đổ:
nhưng đã chứng tỏ tinh thần độc lập,
Bước 4:
tự cường của người Việt, góp phần
- GV tổ chức cho HS thảo luận tìm thúc đẩy cuộc đấu tranh của nhân
hiểu vê' kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc dân ta ở giai đoạn sau.
khởi nghĩa Lý Bí:
+ GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu
3 (tr.75) trong SGK kết hợp kiến thức đã
biết để trả lời các câu hỏi: Trong thế kỉ
VI, cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã đạt được kết
quả gì? (“Tự làm chủ lấy nước mình”,
lập nước Vạn Xuân, xưng là hoàng đế,
đặt niên hiệu riêng, xây dựng triều đình
tự chủ). Đối với lịch sử giai đoạn sau,
cuộc khởi nghĩa Lý Bí có tác dụng gì?
(Để lại nhiều bài học về dựng nước và
giữ nước, “mở đường cho nhà Đinh, nhà
Lý sau này”).
HOẠT ĐỘNG 4: Mục 4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
a. Mục tiêu: Nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc
khởi nghĩa ai Thúc Loan.
b. Tổ chức thực hiên
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1:
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên nhân
bùng nổ cuộc khởi nghĩa (có thể kết nối với kiến
thức đã học ở tiết trước).
HS hiểu rõ chính sách cai trị, bóc lột của
nhà Đường là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi
nghĩa Mai Thúc Loan.
Bước 2:
GV hướng dẫn HS kết hợp khai thác sơ đó
diễn biến và lược đổ hình 7 để tự rút ra thông tin
theo gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu? (Hoan
Châu, nay thuộc Nghệ An, Hà Tình). Phạm vi
cuộc khởi nghĩa ra sao? (lan rộng khắp cả
nước). Lực lượng tham gia, hưởng ứng cuộc
khởi nghĩa gồm những ai? (vài chục vạn dân
nghèo, cả nhân dân Chăm-pa, Chân Lạp). Quân
khởi nghĩa đã giành được thắng lợi gì? (chiếm
thành Tống Bình, làm chủ chính quyến). Điểu gì
cho thấy chính quyền tự chủ của Mai Thúc Loan
đã được thành lập? (Mai Thúc Loan xưng đế,
xây thành Vạn An làm quốc đô). Kết quả khởi
nghĩa của Mai Thúc Loan như thế nào? (kéo dài
trong 10 năm, cuối cùng bị đàn áp).
Bước 3
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan có ý nghĩa gì
đối với lịch sử dân tộc?
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nguyên nhân: chính sách cai
trị, bóc lột của nhà Đường
Diễn biến: SGK
Ý nghĩa: là một trong những
cuộc khởi nghĩa lớn nhất thời
Bắc thuộc, đã giành và giữ
chính quyền độclập trong
khoảng gần 10 năm (713 722). Đây là một trong những
cột mốc quan trọng trên con
đường đấu tranh đi đến giải
phóng đất nước.
Mục 5. Khởi nghĩa Phùng Hưng
a. Mục tiêu: Nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc
khởi nghĩa
b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức
hoạt động.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
Nguyên nhân là do chính sách vơ
- GV cho HS khai thác kiến thức vét, bòn rút nặng nề của chính
quyền đô hộ nhà Đường đối với
trong SGK để nhận biết được nguyên
nhân dân ta
nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Phùng Diễn biến, kết quả: SGK
Hưng.
Ý nghĩa: tiếp tục khẳng định quyết
tâm giành lại độc lập, tự chủ của
Bước 2:
GV hướng dẫn HS tự rút ra thông tin theo người Việt, mở đường cho những
thắng lợi to lớn về sau.
gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu?
Phạm vi cuộc khởi nghĩa ra sao?. Lực
lượng tham gia, hưởng ứng cuộc khởi
nghĩa gồm những ai?. Quân khởi nghĩa
đã giành được thắng lợi gì?
Bước 3:
- GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm: Cuộc khởi nghĩa kết quả,có ý
nghĩa gì đối với lịch sử dân tộc?
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
GV lưu ý thêm: Hiện nay, vê' quê hương của Phùng Hưng ở Đường Lâm vẫn
còn có ý kiến chưa thống nhất. Đa sổ ý kiến vẫn mặc định Đường Lâm thuộc
Sơn Tây ngày nay, một số ý kiến khác cho rằng Đường Lâm phải “nằm loanh
quanh giữa vùng Thanh Hoá - Nghệ An ngày nay”. Quan điểm nghiên cứu có
thể khác nhau, song SGK vẫn lấy quan điểm đa sổ đê' giảng dạy vì những dấu
tích lịch sử cùng với tâm thức dân gian đối với vùng “đất hai vua” (Phùng Hưng,
Ngô Quyền) cho đến nay vẫn có giá trị đặc biệt của nó.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Lập bảng so sánh về các cuộc khởi nghĩa theo gợi ý sau:
Khởi nghĩa
Khởi nghĩa
Khởi
Khởi nghĩa
Khởi nghĩa
Hai Bà
Mai Thúc
nghĩa Bà
Lý Bí
Phùng Hưng
Trưng
Loan
Triệu
Năm 542 Năm 248 Năm 713
Thời gian Năm 40
Cuối thế kỉ
bùng nổ
VII
Nội dung
so sánh
Nơi đóng Mê Linh
đô của
(Hà Nội)
chính
quyền tự
chủ
Kết quả Giành được
quyền tự chủ
3 năm nhưng
cuối cùng bị
đàn áp.
Ý nghĩa
Cửa sông
Tô Lịch
(Hà Nội)
Vạn An
(Nghệ An)
Giành được Chiếm
Giành được
Giành được
quyền tự
được nhiều quyến tự chủ quyền tự chủ
chủ, dựng huyện lị, trong 10 năm trong 9 năm
nước Vạn khiến cả
nhưng cuối
nhưng cuối
Xuân tồn tại Giao Châu cùng bị đàn áp. cùng bị đàn
gần 60 năm chấn động
áp.
nhưng cuối nhưng cuối
cùng cũng cùng bị đàn
Chứng tỏ tinh Cho thấy Không chỉ Một trong
Tiếp tục
thần bất khuất khả năng làm rung những cột mốc khẳng định
của người
“tự làm chủ chuyển
quan trọng trên quyết tâm
Việt; cổ vũ lấy nước
chính
con đường đấu giành độc lập,
các phong
mình”
quyển đô tranh đi đến
tự chủ của
trào khởi
(nước Vạn hộ mà còn giải phóng đất người Việt,
nghĩa sau
Xuân), để góp phần nước trong thời mở đường cho
này, cho thấy lại nhiều bài thức tỉnh ý kì Bắc thuộc. những thắng
“hình thế đất học vể dựng thức dân
lợi to lớn về
Việt ta đủ
nước và giữ tộc, tạo đà
sau.
dựng được nước, “mở cho các
Câu 2. Nhận xét vê' tinh thần đấu tranh của nhân dân ta: chứng tỏ tinh thần
đấu tranh mạnh mẽ, liên tục, bất khuất của một dân tộc “không chịu cúi đầu”,
khiến chính quyền đô hộ của người Hán phải thừa nhận đó là dân tộc “rất khó
cai trị”.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở
nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
Câu 3. Là câu hỏi mang tính liên hệ thực tiễn, tuỳ từng đối tượng HS ở địa
phương cụ thể, GV hướng dẫn cho HS tập làm quen với phương pháp tra cứu
thông tin liên quan trên mạng internet, cách đánh từ khoá và tìm Idem thông tin
về các con đường, trường học, di tích lịch sử, địa danh,... mang tên các nhân vật
lịch sử Hai Bà Trưng, Lý Bí, Mai Thúc Loan,...
Trong phần nhận xét, GV hướng dẫn HS liên hệ để tự rút ra: Việc lấy tên
các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Bắc thuộc (như đã giới thiệu trong bài) để đặt
tên cho các đường, trường học, di tích lịch sử, địa danh,... chứng tỏ truyền thống
“uống nước nhớ nguồn”, biết ơn công lao, đóng góp của những người anh hùng
thời kì Bắc thuộc của nhân dân ta.
IQ TÀI LIỆU THAM KHẢO
- “Sử thần Ngô Sĩ Liên nói: Họ Trưng giận thái thú nhà Hán bạo ngược,
vung tay hô một tiếng mà quốc thống nước ta cơ hồ được khôi phục, khí khái
anh hùng há chỉ lúc sống dựng nước xưng vương, mà sau khi chết còn có thể
chống ngăn tai hoạ. Phàm gặp những việc tai ương hạn lụt, đến cầu đảo không
việc gì là không linh ứng. Cả Bà Trưng em cũng thế. Vì là đàn bà mà có đức
hạnh kẻ sĩ, cái khí hùng dũng trong khoảng trời đất không vì thân chết mà kém
đi. Bọn đại trượng phu há chẳng nên nuôi lấy cái khi phách cương trực chính đại
ấy ư?”(Đựí Việt sử kí toàn thư (bản dịch), Sđd, tr.157-158).
- Tương truyền, máu của Hai Bà Trưng đã thấm đỏ cả dòng sông nên mọi
đồ thờ tại đền thờ Hai Bà Trưng ở Hát Môn (Hà Nội) đều sơn màu đen, kiêng
màu đỏ. Bên cạnh đó, sự hi sinh lẫm liệt của Hai Bà còn được dân gian diễn giải
bằng hành động nhảy xuống sông Hát tự vẫn. Trước khi tự vẫn, Hai Bà còn ghé
quán nước ăn một đĩa bánh trôi nước và quả mỗm xanh. Lễ hội đền Hai Bà
Trưng ở Hát Môn hằng năm vì thế vẫn có tục rước bánh trôi nước.
BÀI 16. CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP
TRƯỚC THẾ KỈ X (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời kì Bắc
thuộc trước thế kỉ X.
- Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc
Loan, Phùng Hưng).
- Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
2. Về năng lực
- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện
các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi đấu” của dân tộc,
biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập.
- Kênh hình, lược đồ phóng to, giấy A2/A0 (nếu có thể).
- Video clip về khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai
Thúc Loan,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học bước đầu tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS khai thác phần mỏ' đầu bài học trong SGK, nhấn
mạnh các câu hỏi gợi mỏ' vấn đề nhằm kích thích sự tò mò, hứng thú và định
hướng HS về nội dung sẽ được khám phá trong bài học mới.
- GV có thể định hướng HS tiếp cận bài học theo hướng: Ghỉ ra sự mâu
thuẫn giữa ý đồ tìm “trăm phương nghìn kê” của chinh quyền đô hộ để áp đặt
ách cai trị đối với nhân dân ta với thực tế phải thừa nhận “dân xứ ấy rất khó cai
trị”. Từ đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến thực tế ấy (do tinh thần đấu tranh liên
tục, quật cường chống ách đô hộ của người Việt qua các cuộc khởi nghĩa).
- GV cũng có thể linh hoạt tổ chức hoạt động khởi động bằng liên hệ, kết
nối với kiến thức của bài trước vê' chính sách cai trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc với giả thuyết: Các chính sách cai trị đó có được thực hiện một cách
thuận lợi ở nước ta không?
- GV cũng có thể tổ chức khai thác thông tin từ thực tiễn cuộc sống để bắt
đầu bài học. Ví dụ: Ở Hà Nội có đường phố, thậm chí cả một quận mang tên Hai
Bà Trưng; ỏ' Thái Nguyên có trường THPT Lý Nam Đế; ở Nghệ An, Hà Tĩnh
có trường THPT Mai Thúc Loan,... Việc các nhân vật lịch sử được đặt tên
trường, đường phố, gợi cho em suy nghĩ gì?
- Khuyến khích GV có các hình thức khởi động khác nhau, tuỳ theo ý
tưởng sáng tạo của riêng mình và phù hợp với điều kiện trường lớp và tạo tâm
thế hứng khởi cho HS trước khi tìm hiểu nội dung bài học mới.
- Cũng trong phần này, GV giới thiệu khái quát về Sơ đồ một số cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X (hình 1) để giúp HS nhận biết được một số nét
chính (tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, kết quả,...) của các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu trong thời kì này. Từ đó, GV cũng có thể yêu cầu HS rút ra nhận xét chung
vê' các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc trước thế kỉ X:
+ GV cần chú ý làm rõ nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc khởi nghĩa và
đặc điềm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập của người Việt (tính
liên tục).
+ GV cần giúp HS ghi nhó' các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu đó đã bùng nổ vào
những thời điểm khác nhau, phạm vi diễn ra ỏ' nhiều nơi và thu hút đông đảo
nhân dân tham gia, đã giành được một số thắng lợi nhất định.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: Mục 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- GV sưu tầm thêm tư liệu ngoài SGK (từ - Nguyên nhân: Mùa xuân năm
sách báo, internet,...) để cung cấp cho HS 40, bất bình với chính sách cai trị
một số thông tin mở rộng về quê hương, tên hà khắc của chính quyền đô hộ
gọi của Hai Bà Trưng
nhà Hán, con gái Lạc tướng huyện
- GV chia lớp thành bốn nhóm, để thực Mê Linh là Trưng Trắc cùng với
hiện yêu cầu sau:
em là Trưng Nhị đã dựng cờ khởi
Nhóm 1: Nêu nguyên nhân và mục đích của nghĩa để giành lại quyến tự chủ
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Nét chính về diễn biến, kết quả:
Nhóm2: chỉ trên lược đồ hình 2 (tr.71) diễn
+ Trưng Trắc, Trưng Nhị phất
biến chính của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông
Nhóm 3: Đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em Hát (nay thuộc xã Hát Môn,
biết điều gì về khí thế của cuộc khởi nghĩa huyện Phúc Thọ, Hà Nội). Tướng
Hai Bà Trưng và tình thế của chính quyển lĩnh khắp 65 thành trì đểu quy tụ
đô hộ?
vê' với cuộc khởi nghĩa.
Nhóm 4: Khai thác thông tin và đoạn tư liệu
+ Từ sông Hát, nghĩa quân
trong SGK, hãy cho biết kết quả và ý nghĩa theo đường sông Hồng tiến xuống
của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
đánh chiếm căn cứ quân Hán ở
Bước 2:
Mê Linh và Cổ Loa (nay thuộc Hà
Sau đó gọi đại diện nhóm lên trình bày Nội).
trước lớp, các bạn trong nhóm có thể bổ
+ Nghĩa quân tiếp tục tấn
sung cho đầy đủ.
công thành Luy Lâu và chiếm
Bước 3:
được trị sở của chính quyền đô hộ.
- GV có thể mở rộng kiến thức (tuỳ + Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng
tình hình từng địa phương và đối tượng HS): Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê
Linh.
Trên cơ sở đã giao nhiệm vụ cho HS
Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần bất
Bước 4:
khuất của người Việt; tạo tiền đề
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . cho việc khôi phục nền độc lập
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành sau này
cho học sinh.
HOẠT ĐỘNG 2: Mục 2. Khởi nghĩa Bà Triệu
a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
+ Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa
- GV tổ chức cho HS thảo luận và Bà Triệu là do chính sách cai trị hà
trả lời câu hỏi: Nguyên nhân và mục đích khắc của chính quyền đô hộ nhà
của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu là gì?
Ngô ở đầu thế kỉ thứ III.
Để trả lời cho câu hỏi trên, GV
+ Mục đích: “Lấy lại giang sơn,
hướng dẫn HS khai thác thông tin trong dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ,
đoạn tư liệu 2 để chỉ ra các động từ/cụm không chịu khom lưng làm tì thiếp
từ trong đoạn tư liệu như cưỡi, đạp, cho người”.
chém, lấy lại, dựng, không chịu khom
+ Về diễn biến của cuộc khởi
lưng, từ đó HS thấy được tinh thần, ý chí nghĩa (3 điểm chính):
và bản lĩnh quật cường của Bà Triệu.
• Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ
Bước 2:
từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn,
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin Thanh Hoá).
thảo luận: Trình bày diễn biến chính và ỷ
• Nghĩa quân đã giành được
nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
chính quyền tại nhiều huyện lị,
HS trình bày được:
thành ấp ở Cửu Chần, Cửu Đức,
Bước 3: HS thực hiện
Nhật Nam, khiến cho toàn thể Giao
Bước 4:
Châu đều chấn động.
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
• Nhà Ngô đã cử 8 000 quân
Chính xác hóa các kiến thức đã hình sang đàn áp. Do lực lượng chênh
thành cho học sinh.
lệch cuối cùng nghĩa cuộc khởi
nghĩa bị đàn áp.
+ Về ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa: không chỉ làm rung chuyên
chính quyến đô hộ mà còn góp phần
thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho
các cuộc khởi nghĩa sau này.
HOẠT ĐỘNG 3: Mục 3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân
a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
GV có thể giới thiệu cho HS về ba là do chế độ cai trị khắc nghiệt của
địa điềm quan trọng, gắn với tên tuổi, sự nhà Lương.
nghiệp của Lý Bí: quê gốc ở Thôn Cổ - Diễn biến:
Pháp, xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên
+ Đầu năm 542, khởi nghĩa
(Thái Nguyên); khởi nghiệp và gây dựng bùng nổ, lật đổ chính quyền đô hộ,
cơ đồ tại đình Giang Xá, huyện Hoài Đức làm chủ Giao Châu.
(Hà Nội) và mất tại xã Văn Lương, huyện
+ Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng
Tam Nông (Phú Thọ). Vì vậy, năm 2013, là Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn
các huyện Phổ Yên, Hoài Đức và Tam Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô
Nông đã tiến hành Lễ kết nghĩa tại Lễ kỉ Lịch (Hà Nội), lập triều đình, dựng
niệm 1510 năm ngày sinh của vua Lý điện Vạn Thọ và xây chùa Khai
Nam Đế.
Quốc.
Bước 2:
+ Năm 545, quân Lương sang
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin, xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu
thảo luận cặp đôi vê' nguyên nhân của Quang Phục thay Lí Bí tiếp tục lãnh
cuộc khởi nghĩa Lý Bí.
đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn
HS trình bày được nguyên nhân của cứ tại đấm Dạ Trạch (Hưng Yên).
cuộc khởi nghĩa là do chế độ cai trị khắc Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang
nghiệt của nhà Lương.
Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt
Bước 3:
Vương.
- GV tổ chức cho HS khai thác
+ Năm 602, nhà Tuỳ đưa quân
thông tin trong hình 5 (SGK) để trình bày sang xâm lược, nước Vạn Xuân
diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Lý chấm dứt.
Bí và công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân. - Kết quả- ý nghĩa: Cuộc khởi
HS trình bày được diễn biến chính nghĩa Lý Bí cuối cùng thất bại
theo sơ đổ:
nhưng đã chứng tỏ tinh thần độc lập,
Bước 4:
tự cường của người Việt, góp phần
- GV tổ chức cho HS thảo luận tìm thúc đẩy cuộc đấu tranh của nhân
hiểu vê' kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc dân ta ở giai đoạn sau.
khởi nghĩa Lý Bí:
+ GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu
3 (tr.75) trong SGK kết hợp kiến thức đã
biết để trả lời các câu hỏi: Trong thế kỉ
VI, cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã đạt được kết
quả gì? (“Tự làm chủ lấy nước mình”,
lập nước Vạn Xuân, xưng là hoàng đế,
đặt niên hiệu riêng, xây dựng triều đình
tự chủ). Đối với lịch sử giai đoạn sau,
cuộc khởi nghĩa Lý Bí có tác dụng gì?
(Để lại nhiều bài học về dựng nước và
giữ nước, “mở đường cho nhà Đinh, nhà
Lý sau này”).
HOẠT ĐỘNG 4: Mục 4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
a. Mục tiêu: Nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc
khởi nghĩa ai Thúc Loan.
b. Tổ chức thực hiên
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1:
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên nhân
bùng nổ cuộc khởi nghĩa (có thể kết nối với kiến
thức đã học ở tiết trước).
HS hiểu rõ chính sách cai trị, bóc lột của
nhà Đường là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi
nghĩa Mai Thúc Loan.
Bước 2:
GV hướng dẫn HS kết hợp khai thác sơ đó
diễn biến và lược đổ hình 7 để tự rút ra thông tin
theo gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu? (Hoan
Châu, nay thuộc Nghệ An, Hà Tình). Phạm vi
cuộc khởi nghĩa ra sao? (lan rộng khắp cả
nước). Lực lượng tham gia, hưởng ứng cuộc
khởi nghĩa gồm những ai? (vài chục vạn dân
nghèo, cả nhân dân Chăm-pa, Chân Lạp). Quân
khởi nghĩa đã giành được thắng lợi gì? (chiếm
thành Tống Bình, làm chủ chính quyến). Điểu gì
cho thấy chính quyền tự chủ của Mai Thúc Loan
đã được thành lập? (Mai Thúc Loan xưng đế,
xây thành Vạn An làm quốc đô). Kết quả khởi
nghĩa của Mai Thúc Loan như thế nào? (kéo dài
trong 10 năm, cuối cùng bị đàn áp).
Bước 3
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan có ý nghĩa gì
đối với lịch sử dân tộc?
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nguyên nhân: chính sách cai
trị, bóc lột của nhà Đường
Diễn biến: SGK
Ý nghĩa: là một trong những
cuộc khởi nghĩa lớn nhất thời
Bắc thuộc, đã giành và giữ
chính quyền độclập trong
khoảng gần 10 năm (713 722). Đây là một trong những
cột mốc quan trọng trên con
đường đấu tranh đi đến giải
phóng đất nước.
Mục 5. Khởi nghĩa Phùng Hưng
a. Mục tiêu: Nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc
khởi nghĩa
b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức
hoạt động.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
Nguyên nhân là do chính sách vơ
- GV cho HS khai thác kiến thức vét, bòn rút nặng nề của chính
quyền đô hộ nhà Đường đối với
trong SGK để nhận biết được nguyên
nhân dân ta
nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Phùng Diễn biến, kết quả: SGK
Hưng.
Ý nghĩa: tiếp tục khẳng định quyết
tâm giành lại độc lập, tự chủ của
Bước 2:
GV hướng dẫn HS tự rút ra thông tin theo người Việt, mở đường cho những
thắng lợi to lớn về sau.
gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu?
Phạm vi cuộc khởi nghĩa ra sao?. Lực
lượng tham gia, hưởng ứng cuộc khởi
nghĩa gồm những ai?. Quân khởi nghĩa
đã giành được thắng lợi gì?
Bước 3:
- GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm: Cuộc khởi nghĩa kết quả,có ý
nghĩa gì đối với lịch sử dân tộc?
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
GV lưu ý thêm: Hiện nay, vê' quê hương của Phùng Hưng ở Đường Lâm vẫn
còn có ý kiến chưa thống nhất. Đa sổ ý kiến vẫn mặc định Đường Lâm thuộc
Sơn Tây ngày nay, một số ý kiến khác cho rằng Đường Lâm phải “nằm loanh
quanh giữa vùng Thanh Hoá - Nghệ An ngày nay”. Quan điểm nghiên cứu có
thể khác nhau, song SGK vẫn lấy quan điểm đa sổ đê' giảng dạy vì những dấu
tích lịch sử cùng với tâm thức dân gian đối với vùng “đất hai vua” (Phùng Hưng,
Ngô Quyền) cho đến nay vẫn có giá trị đặc biệt của nó.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Lập bảng so sánh về các cuộc khởi nghĩa theo gợi ý sau:
Khởi nghĩa
Khởi nghĩa
Khởi
Khởi nghĩa
Khởi nghĩa
Hai Bà
Mai Thúc
nghĩa Bà
Lý Bí
Phùng Hưng
Trưng
Loan
Triệu
Năm 542 Năm 248 Năm 713
Thời gian Năm 40
Cuối thế kỉ
bùng nổ
VII
Nội dung
so sánh
Nơi đóng Mê Linh
đô của
(Hà Nội)
chính
quyền tự
chủ
Kết quả Giành được
quyền tự chủ
3 năm nhưng
cuối cùng bị
đàn áp.
Ý nghĩa
Cửa sông
Tô Lịch
(Hà Nội)
Vạn An
(Nghệ An)
Giành được Chiếm
Giành được
Giành được
quyền tự
được nhiều quyến tự chủ quyền tự chủ
chủ, dựng huyện lị, trong 10 năm trong 9 năm
nước Vạn khiến cả
nhưng cuối
nhưng cuối
Xuân tồn tại Giao Châu cùng bị đàn áp. cùng bị đàn
gần 60 năm chấn động
áp.
nhưng cuối nhưng cuối
cùng cũng cùng bị đàn
Chứng tỏ tinh Cho thấy Không chỉ Một trong
Tiếp tục
thần bất khuất khả năng làm rung những cột mốc khẳng định
của người
“tự làm chủ chuyển
quan trọng trên quyết tâm
Việt; cổ vũ lấy nước
chính
con đường đấu giành độc lập,
các phong
mình”
quyển đô tranh đi đến
tự chủ của
trào khởi
(nước Vạn hộ mà còn giải phóng đất người Việt,
nghĩa sau
Xuân), để góp phần nước trong thời mở đường cho
này, cho thấy lại nhiều bài thức tỉnh ý kì Bắc thuộc. những thắng
“hình thế đất học vể dựng thức dân
lợi to lớn về
Việt ta đủ
nước và giữ tộc, tạo đà
sau.
dựng được nước, “mở cho các
Câu 2. Nhận xét vê' tinh thần đấu tranh của nhân dân ta: chứng tỏ tinh thần
đấu tranh mạnh mẽ, liên tục, bất khuất của một dân tộc “không chịu cúi đầu”,
khiến chính quyền đô hộ của người Hán phải thừa nhận đó là dân tộc “rất khó
cai trị”.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở
nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
Câu 3. Là câu hỏi mang tính liên hệ thực tiễn, tuỳ từng đối tượng HS ở địa
phương cụ thể, GV hướng dẫn cho HS tập làm quen với phương pháp tra cứu
thông tin liên quan trên mạng internet, cách đánh từ khoá và tìm Idem thông tin
về các con đường, trường học, di tích lịch sử, địa danh,... mang tên các nhân vật
lịch sử Hai Bà Trưng, Lý Bí, Mai Thúc Loan,...
Trong phần nhận xét, GV hướng dẫn HS liên hệ để tự rút ra: Việc lấy tên
các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Bắc thuộc (như đã giới thiệu trong bài) để đặt
tên cho các đường, trường học, di tích lịch sử, địa danh,... chứng tỏ truyền thống
“uống nước nhớ nguồn”, biết ơn công lao, đóng góp của những người anh hùng
thời kì Bắc thuộc của nhân dân ta.
IQ TÀI LIỆU THAM KHẢO
- “Sử thần Ngô Sĩ Liên nói: Họ Trưng giận thái thú nhà Hán bạo ngược,
vung tay hô một tiếng mà quốc thống nước ta cơ hồ được khôi phục, khí khái
anh hùng há chỉ lúc sống dựng nước xưng vương, mà sau khi chết còn có thể
chống ngăn tai hoạ. Phàm gặp những việc tai ương hạn lụt, đến cầu đảo không
việc gì là không linh ứng. Cả Bà Trưng em cũng thế. Vì là đàn bà mà có đức
hạnh kẻ sĩ, cái khí hùng dũng trong khoảng trời đất không vì thân chết mà kém
đi. Bọn đại trượng phu há chẳng nên nuôi lấy cái khi phách cương trực chính đại
ấy ư?”(Đựí Việt sử kí toàn thư (bản dịch), Sđd, tr.157-158).
- Tương truyền, máu của Hai Bà Trưng đã thấm đỏ cả dòng sông nên mọi
đồ thờ tại đền thờ Hai Bà Trưng ở Hát Môn (Hà Nội) đều sơn màu đen, kiêng
màu đỏ. Bên cạnh đó, sự hi sinh lẫm liệt của Hai Bà còn được dân gian diễn giải
bằng hành động nhảy xuống sông Hát tự vẫn. Trước khi tự vẫn, Hai Bà còn ghé
quán nước ăn một đĩa bánh trôi nước và quả mỗm xanh. Lễ hội đền Hai Bà
Trưng ở Hát Môn hằng năm vì thế vẫn có tục rước bánh trôi nước.
 





