BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    KNTT - Bài 19: Châu Nam Cực.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Đình Chiến
    Ngày gửi: 14h:10' 05-01-2024
    Dung lượng: 5.8 MB
    Số lượt tải: 227
    Số lượt thích: 0 người
    TÊN BÀI DẠY:
    CHƯƠNG 5: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
    BÀI 19. CHÂU NAM CỰC
    Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ; lớp:7
    Thời gian thực hiện: …. tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
    - Trình bày được những đặc điểm về vị trí địa lí và thiên nhiên nổi bật của châu
    Nam Cực.
    - Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi
    khí hậu toàn cầu.
    - Phân tích được bản đồ và các hình ảnh vệ tinh châu Nam Cực.
    2. Về năng lực
    - Năng lực chung:
    + Năng lực giao tiếp, hợp tác: sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập
    để trình bày thông tin, thảo luận cặp đôi và hoạt động nhóm.
    + Năng lực tự chủ, tự học: chủ động thực hiện các nhiệm vụ của bài học; Khai thác,
    chọn lọc, thu thập được tư liệu từ các nguồn khác nhau.
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã học
    để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    - Năng lực đặc thù:
    + Năng lực nhận thức Địa lí: phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối
    tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội (mối quan hệ giữa con người với việc khai thác,
    sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Nam Cực), giải thích các hiện tượng và quá
    trình địa lí (giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động
    đến môi trường tự nhiên).
    + Năng lực tìm hiểu Địa lí:
     Sử dụng các công cụ địa lí học: Hình ảnh (điều kiện tự nhiên châu Nam Cực),
    bản đồ (bản đồ châu Nam Cực), video tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu
    tới châu Nam Cực.

     Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ
    thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web về các vấn đề:
    bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu.
    + Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống:
     Tìm hiểu tác động của việc băng tan ở châu Nam Cực do BĐKH toàn cầu đối
    với thiện nhiên hoặc con người trên Trái Đất.
     Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100) từ mô tả tác động của BĐKH đến châu
    Nam Cực.
     Vẽ một bức tranh với chủ đề kêu gọi bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí
    hậu bảo vệ lớp phủ băng ở Nam Cực
    3. Về phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó
    khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để
    đạt kết quả tốt trong học tập.
    - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
    - Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu
    tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
    nhân/nhóm). Có ý thức bảo vệ tự nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Máy tính, bài giảng Powerpoint.
    - Bản đồ châu Nam Cực.
    - Phiếu học tập.
    - Rubric đánh giá hoạt động nhóm.
    - Giấy A0, A1.
    - Bút dạ, bút màu, …
    2. Chuẩn bị của học sinh
    - Sưu tầm tranh ảnh, số liệu, thông tin về châu Nam Cực: Lịch sử khám phá châu
    Nam Cực, vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kịch bản về sự

    thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu.
    - Sách giáo khoa địa lí 7.
    - Đồ dùng học tập.
    - Giấy note.
    - Thiết bị điện tử có kết nối Internet: Máy tính laptop, điện thoại, …
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG

    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú cho người học.
    - Gợi mở và kết nối kiến thức, tạo tình huống có vấn đề để học sinh muốn tìm hiểu
    về châu Nam Cực.
    b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vua Tiếng Việt”, trả lời các câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi “Vua Tiếng Việt”: trả lời 5 câu hỏi liên quan
    tới chủ đề châu Nam Cực.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV tổ chức trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
    + Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi, thời gian suy nghĩ 15 giây.

    + Thời gian: 10 giây/câu hỏi
    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
    HS thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ dẫn
    của giáo viên trong thời gian 1 phút.
    - Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo
    luận: GV gọi một số HS trả lời (nên
    gọi ngẫu nhiên), HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HV vào bài học mới.
    Trong các châu lục trên thế giới, cho đến nay chỉ có một châu lục duy nhất
    chua có dân cư sinh sống thường xuyên, đó là châu Nam Cực. Nguyên nhân nào
    khiến cho cả một châu lục rộng tới hơn 14 triệu km 2 mà không có con người sinh
    sống thường xuyên?
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
    (Mảnh ghép lịch sử)
    a) Mục tiêu:
    -Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
    - Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có).
    b) Nội dung: Mảnh ghép lịch sử
    HS hoạt động theo nhóm từ 4- 6 người, đóng vai các chuyên gia môi trường, đọc
    thông tin trong mục 1 và tra cứu thông tin trên Internet để thực hiện nhiệm vụ theo
    yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

    1. Lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực
    Năm

    Sự kiện

    1820

    Phát hiện ra lục địa Nam Cực.

    1900

    Đặt chân tới lục địa Nam Cực.

    1911

    Người đầu tiên tới được điểm cực Nam của Trái Đất.

    1957

    Việc nghiên cứu châu Nam Cực mới được xúc tiến mạnh
    mẽ.

    1959

    12 quốc gia kí “Hiệp ước châu Nam Cực”

    1997

    Người Việt Nam đầu tiên đặt chân tới Nam Cực.

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: GV sắp xếp các cặp đôi (có thể để HS tự
    chọn cặp đôi), đánh số thứ tự và chuyển giao nhiệm vụ:

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tham gia trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”,
    dựa vào nội dung kiến thức SGK – mục 1 để hoàn thành phiếu học tập.
    - Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận:
    + Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
    + GV đưa ra đáp án.

    + Yêu cầu các nhóm chấm chéo theo bảng đáp án.
    + Mở rộng kiến thức:
    GV mở rộng kiến thức về sự
    kiện 12 quốc gia kí “Hiệp
    ước châu Nam Cực”: Yêu
    cầu HS đọc mục “em có
    biết?”, sau đó GV bổ sung
    thêm một số thông tin
    GV mở rộng thông tin về người Việt Nam đầu tiên tới Việt Nam. Yêu cầu HS chia

    sẻ cảm xúc sau khi đọc thông tin.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    + GV công bố kết quả chặng 1 “ Mảnh ghép lịch sử”
    + GV nhận xét chung cả lớp và các nhóm.
    + GV chốt lại một số kiến thức cơ bản, chiếu nội dung kiến thức cần ghi vở.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vị trí địa lí của châu Nam Cực
    (Đi tìm châu Nam Cực)

    a) Mục tiêu:
    - Trình bày được vị trí địa lí của châu Nam Cực.
    - Phân tích được bản đồ và các hình ảnh vệ tinh châu Nam Cực.
    b) Nội dung: Đi tìm châu Nam Cực
    - Xác định vị trí địa lí và lãnh thổ của châu Nam Cực trên bản đồ.
    - Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của châu lục này?
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
    2. Vị trí địa lí
    - Diện tích: Hơn 14 triệu km2 (đứng thứ 4 trong các châu lục trên thế giới.
    - Châu Nam Cực nằm trong phạm vi phía nam của vòng cực Nam, đại dương bao
    bọc xung quanh, cách xa các châu lục khác. 
    - Châu Nam Cực nằm gần như hoàn toàn trong đới lạnh, vì thế có khí hậu lạnh giá
    quanh năm.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào nội dung SGK mục 2 để hoàn
    thành nhiệm vụ. Lưu ý: Đối với nhiệm vụ nâng cao, HS có thể làm hoặc không làm,
    tuy nhiên GV nên khuyến khích HS thực hiện cả 2 nhiệm vụ.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + Giáo viên yêu cầu một số HS lên bảng chỉ bản đồ, kết hợp với trình bày đặc điểm
    vị trí địa lí của Châu Nam cực và ảnh hưởng như của vị trí địa lí tới khí hậu của
    châu lục này.
    + Gọi 1 – 2 HS khác nhận xét, bổ sung.
    + Mở rộng kiến thức:
     GV yêu câu HS truy cập trang: https://www.google.com/
     Tra cứu từ khóa “NAM ĐẠI DƯƠNG”
     Trình bày những thông tin đã tìm kiếm được về NAM ĐẠI DƯƠNG.
     GV bổ sung thông tin nếu HS chưa nói được trọng tâm hoặc còn thiếu.

    (xem chi tiết tại: https://bit.ly/3RrydHB)
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá, xếp hạng về việc
    thực hiện nhiệm vụ của các nhóm, chốt lại một số kiến thức cơ bản.
    Chuyển ý: Tại sao châu Nam Cực không có người dân sinh sống thường xuyên?
    Chúng ta hãy cùng nhau “Chinh phục châu Nam Cực” nhé.

    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và
    tài nguyên thiên nhiên châu Nam Cực
    (Chinh phục châu Nam Cực)
    a) Mục tiêu:
    - Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nổi bật của châu
    Nam Cực.
    - Phân tích được các hình ảnh về châu Nam Cực.
    b) Nội dung: Chinh phục châu Nam Cực
    + GV chia lớp thành 8 nhóm, các nhóm hoàn thành phiếu học tập theo phân công.
    + HS dựa vào nội dung kiến thức SGK mục 3 và tra cứu thông tin trên Internet để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
    3. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    a. Đặc điểm tự nhiên
    - Địa hình: Tương đối bằng phẳng, được coi là một cao nguyên băng khổng lồ.
    Độ cao trung bình lớn nhất trong các châu lục với độ cao hơn 2040m.
    - Khí hậu: Lạnh và khô nhất thế giới. Đây là nơi có gió bão nhiều nhất thế giới.
    - Sinh vật: Rất nghèo nàn.
    b. Tài nguyên thiên nhiên
    - Nước ngọt: chiếm 60% lượng nước ngọt trên Trái Đất.
    - Các loại khoáng sản: Than đá, sắt, đồng. Vùng thềm lục địa có tiềm năng về
    dầu mỏ, khí tự nhiên.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
    + Giao nhiệm vụ:

    + Phiếu học tập:

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
    + HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 05 phút.
    + Giáo viên hỗ trợ giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + GV yêu cầu 4 nhóm báo cáo sản phẩm trong thời gian 1 phút/nhóm.
    + Nhóm cùng nhiệm vụ còn lại còn lại nhận xét theo nguyên tắc 3 – 2 – 1

    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    + Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của HS và tổng kết.
    + Thông tin phản hổi:

    Hoạt động 2.4: Tìm hiểu kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam
    Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu
    (Tiếng gọi từ châu Nam Cực)
    a) Mục tiêu:
    - Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi
    khí hậu toàn cầu.

    - Phân tích được bản đồ và các hình ảnh về châu Nam Cực.
    b) Nội dung: Tiếng gọi từ châu Nam Cực
    HS theo dõi Video và hoàn thành nhiệm vụ để tìm hiểu về sự thay đổi thiên nhiên
    châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
    4. Kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí
    hậu toàn cầu
    - Đến cuối thế kỉ XXI, nhiệt độ ở châu Nam Cực sẽ tăng 0,5°c, lượng mưa cũng
    tăng lên, mực nước biển sẽ dâng thêm 0,05 - 0,32 m.
    - Hệ quả: Nhiều hệ sinh thái sẽ mất đi nhưng lại xuất hiện các đồng cỏ ở vùng
    ven biển. Lớp băng phủ ở vùng trung tâm sẽ dày thêm do có nước mưa cung cấp.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
    + Theo dõi Video, em hãy cho biết:
     Nội dung chính của Video.
     Nguyên nhân.
     Hậu quả.
     Đề xuất giải pháp.
    + HS hoạt động cá nhân.
    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
    + HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
    + Giáo viên hỗ trợ giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + GV yêu cầu 2 HS báo cáo kết quả.
    + Các HS còn lại nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
    việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lịch sử khám phá, vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên
    và tài nguyên thiên nhiên, kịch bản sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có
    biến đổi khí hậu toàn cầu
    b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Thử tài hiểu biết” và “Giải cứu chim cánh
    cụt”.
    c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
    d) Tổ thức thực hiện:
    - Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
    + Thử tài hiểu biết:

    + Giải cứu chim cánh cụt: HS trả lời 6 câu hỏi trắc nghiệm.

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức đã học và kiến thức của

    bản thân hoàn thành nhiệm vụ.
    - Bước 3: Tiến hành trò chơi.
    + “Thử tài hiểu biết”:
     HS hoạt động cặp đôi/cá nhân trong thời gian 2 phút, hoàn thành nhiệm vụ.
     GV gọi 1 cặp HS trả lời, tính điểm cho cả 2 HS.
     GV đưa ra thông tin phản hồi:
    +

    Trò chơi “Giải cứu chim cánh cụt”
     Hoạt động cá nhân.
     GV chiếu câu hỏi. HS suy nghĩ trong thời gian 15 giây => Trả lời câu hỏi.
     GV công bố đáp án sau mỗi câu hỏi:

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học
    sinh, cộng điểm thưởng cho những HS đạt điểm tốt.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: HS có hiểu biết rộng hơn về châu Nam Cực
    b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, lựa chọn thực hiện 1 trong 4 nhiệm vụ
    c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
    + Hoạt động cá nhân.
    + Nhiệm vụ:

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân trong thời
    gian 5 phút.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + GV gọi 2 - 3 HS trình bày sản phẩm học tập.
    + GV giới thiệu một số sản phẩm tiêu biểu.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    + GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
    + Các nhóm đánh giá chéo, sau đó GV sẽ kết luận, ghi điểm cho các nhóm đạt kết
    quả tốt.

    SUY NGẪM SAU BÀI HỌC
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !