KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
KNTT - Bài 24: Rừng nhiệt đới.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Linh Phụng
Ngày gửi: 00h:12' 14-03-2024
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Trần Linh Phụng
Ngày gửi: 00h:12' 14-03-2024
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/3/2022
TIẾT 41- BÀI 24. RỪNG NHIỆT ĐỚI
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
•
Trình bày được đặc điềm cùa rừng nhiệt
•
Có ý thức báo vệ rừng
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để
hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn
đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan
đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Trong các thảm thực vật ở đới nóng, rừng nhiệt đới có
vai trò hết súc quan trọng đối với môi trường trên Trái Đắt.
Rừng nhiệt đới có đặc điểm gì? Cần làm gì để bảo vệ rùng
nhiệt đới?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1:
a. Mục đích: HS nêu được sự phân bố, nhiệt độ, lượng mưa và sự phong phú cảu
sinh vật
b. Nội dung: Đặc điềm rừng nhiệt đới
c. Sản phẩm: bài thuyết trình và
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1/ Đặc điểm rừng nhiệt đới
GV: HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau. (Bảng chuẩn kiến thức)
Phân bố
Nhiệt độ TB
Lượng mưa TB
Động vật
Thực vật
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Bảng chuẩn kiến thức.
Phân bố
Từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu
Bắc và bán cầu Nam
Nhiệt độ TB
Nhiệt độ trung bình năm trên 21 °C
Lượng mưa TB
Lượng mưa trung bình năm trên 1 700 mm
Động vật
Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây, leo trèo
giỏi như khỉ, vượn,... nhiều loài chim ăn quả có màu sắc sặc
sỡ
Thực vật
Rừng gồm nhiều tầng: trong rừng có nhiều loài cây thân gỗ,
dây leo chẳng chịt; phong lan, tầm gửi, địa y bám trên thân
cây
Hoạt động 2.2: Bảo vệ rừng nhiệt đới
a. Mục đích: HS biết được vai trò cảu rừng nhiệt đới đối với sự sống của nhân loại
và các giải pháp bảo vệ rừng
b. Nội dung: Tìm hiểu Bảo vệ rừng nhiệt đới
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2/ Bảo vệ rừng nhiệt đới
GV: HS thảo luận cặp đôi các nội dung.
- Vai trò của rừng nhiệt đới
Vai trò của rừng nhiệt đới.
hết sức quan trọng đối với
Hiện trạng rừng nhiệt đới.
việc ồn định khí hậu Trái Đất,
Các giải pháp bảo vệ rừng
đồng thời là nơi bảo tồn đa
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
dạng sinh học, nguồn dược
liệu, thực phẩm vả gỗ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hiện trạng rừng nhiệt đới
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
diện tích rừng nhiệt đới đang
HS: Suy nghĩ, trả lời
giảm ở mức báo động, mỗi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
năm mất đi 130 nghìn km
HS: Trình bày kết quả
do cháy rừng và các hoạt
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ động của con người
- Các giải pháp bảo vệ rừng
học tập
mỗi chúng ta cần có hành
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
động cụ thể như sử dụng các
HS: Lắng nghe, ghi bài
sản phẩm có nguồn gốc từ
rừng một cách tiết kiệm và
hợp lí, đồng thời bảo vệ và
phát triền rừng.
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS hoàn thành các nội dung sau.
1/ Hãy giải thích vì sao rừng nhiệt đới có nhiều tầng.
2/ Ở Việt Nam, kiều rừng nhiệt đới nào chiếm ưu thế?
Em hăy tìm hiểu về kiều rừng đổ.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
TIẾT 41- BÀI 24. RỪNG NHIỆT ĐỚI
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
•
Trình bày được đặc điềm cùa rừng nhiệt
•
Có ý thức báo vệ rừng
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để
hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn
đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan
đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Trong các thảm thực vật ở đới nóng, rừng nhiệt đới có
vai trò hết súc quan trọng đối với môi trường trên Trái Đắt.
Rừng nhiệt đới có đặc điểm gì? Cần làm gì để bảo vệ rùng
nhiệt đới?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1:
a. Mục đích: HS nêu được sự phân bố, nhiệt độ, lượng mưa và sự phong phú cảu
sinh vật
b. Nội dung: Đặc điềm rừng nhiệt đới
c. Sản phẩm: bài thuyết trình và
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1/ Đặc điểm rừng nhiệt đới
GV: HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau. (Bảng chuẩn kiến thức)
Phân bố
Nhiệt độ TB
Lượng mưa TB
Động vật
Thực vật
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Bảng chuẩn kiến thức.
Phân bố
Từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu
Bắc và bán cầu Nam
Nhiệt độ TB
Nhiệt độ trung bình năm trên 21 °C
Lượng mưa TB
Lượng mưa trung bình năm trên 1 700 mm
Động vật
Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây, leo trèo
giỏi như khỉ, vượn,... nhiều loài chim ăn quả có màu sắc sặc
sỡ
Thực vật
Rừng gồm nhiều tầng: trong rừng có nhiều loài cây thân gỗ,
dây leo chẳng chịt; phong lan, tầm gửi, địa y bám trên thân
cây
Hoạt động 2.2: Bảo vệ rừng nhiệt đới
a. Mục đích: HS biết được vai trò cảu rừng nhiệt đới đối với sự sống của nhân loại
và các giải pháp bảo vệ rừng
b. Nội dung: Tìm hiểu Bảo vệ rừng nhiệt đới
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2/ Bảo vệ rừng nhiệt đới
GV: HS thảo luận cặp đôi các nội dung.
- Vai trò của rừng nhiệt đới
Vai trò của rừng nhiệt đới.
hết sức quan trọng đối với
Hiện trạng rừng nhiệt đới.
việc ồn định khí hậu Trái Đất,
Các giải pháp bảo vệ rừng
đồng thời là nơi bảo tồn đa
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
dạng sinh học, nguồn dược
liệu, thực phẩm vả gỗ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hiện trạng rừng nhiệt đới
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
diện tích rừng nhiệt đới đang
HS: Suy nghĩ, trả lời
giảm ở mức báo động, mỗi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
năm mất đi 130 nghìn km
HS: Trình bày kết quả
do cháy rừng và các hoạt
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ động của con người
- Các giải pháp bảo vệ rừng
học tập
mỗi chúng ta cần có hành
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
động cụ thể như sử dụng các
HS: Lắng nghe, ghi bài
sản phẩm có nguồn gốc từ
rừng một cách tiết kiệm và
hợp lí, đồng thời bảo vệ và
phát triền rừng.
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS hoàn thành các nội dung sau.
1/ Hãy giải thích vì sao rừng nhiệt đới có nhiều tầng.
2/ Ở Việt Nam, kiều rừng nhiệt đới nào chiếm ưu thế?
Em hăy tìm hiểu về kiều rừng đổ.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
 





