BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    KNTT - Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: buiquangphu
    Người gửi: Bùi Quang Phú
    Ngày gửi: 10h:49' 21-04-2024
    Dung lượng: 84.9 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    TÊN BÀI DẠY: Bài 3. TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ
    Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
    Thời gian thực hiện: (1 tiết)
    Trường: TH & THCS Cam Tuyền
    Họ và tên giáo viên: Bùi Quang Phú
    Tổ: Xã hội
    Ngày dạy : 18/9/2023
    I. MỤC TIÊU :Yêu cầu cần đạt:
    1. Kiến thức:
    Biết được tỉ lệ bản đổ là gì, các loại tỉ lệ bản đổ
    2. Năng lực
    * Năng lực Địa Lí
    - Năng lực tìm hiểu địa lí: Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đổ
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,
    các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
    - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
    *Đối với học sinh khuyết tật: Các em hòa nhập được với một số hoạt động lên lớp,
    Nắm bắt kiến thức cơ bản và ghi chép đầy đủ.
    * Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
    nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
    *Đối với học sinh khuyết tật: Rèn được kĩ năng bắt chước, kĩ năng vận dụng và thức
    hành.
    3. Phẩm chất
    - Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang
    lại
    - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
    - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
    quan đến nội dung bài học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Bản đồ giáo khoa treo tường có cả tỉ lệ số và tỉ lệ thước
    - Bản đồ hình 1 trong SGK
    2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
    hình thành kiến thức vào bài học mới.
    b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
    hỏi.
    c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
    d. Cách thực hiện

    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: GV treo 2 tờ bản đồ. Ví dụ hỏi HS tại sao bản đồ hành
    chính Việt Nam trong Atlat Địa lí Việt Nam có kích thước 28
    x 35 cm. Trong khi đó bản đổ hành chính Việt Nam treo
    tường lại có kích thước 84 x 116 cm?
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
    HS: Trình bày kết quả
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
    HS: Lắng nghe, vào bài mới
    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tỉ lệ bản đồ
    a. Mục tiêu: HS Trình bày được các phương hướng trên bản đồ và trên thực địa
    b. Nội dung: Tìm hiểu về Tỉ lệ bản đồ
    c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
    d. Cách thực hiện.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    1. Tỉ lệ bản đồ
    GV có thể cho HS quan sát hai bản đồ trong
    Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ
    SGK: bản đổ Hành chính Việt Nam (trang 110)
    thu nhỏ độ dài giữa các đối
    và bản đổ Các nước Đông Nam Á (trang 101) rồi tượng trên bản đồ so với thực
    yêu cầu HS:
    tế là bao nhiêu
    1/ nhận xét về kíchthước lãnh thổ Việt Nam và
    mức độ chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ và tại + Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
    sao có sự khácnhau đó?
    cho biết mức độ thu nhỏ độ
    2/ HS rút ra nhận xét sự khác nhau về kích thước dài giữa các đối tượng trên
    và mức độ chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ là
    bản đổ so với thực tế là bao
    do chúng có tỉ lệ khác nhau
    nhiêu.
    3/ khái niệm tỉ lệ bản đổ và ý nghĩa của nó
    HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe, ghi bài
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
    a. Mục tiêu: HS biết được cách đo tỉ lệ trên bản đồ và ngoài thực địa
    b. Nội dung: Tìm hiểu Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
    c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
    d. Cách thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    2. Tính khoảng cách thực tế dựa
    GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
    vào tỉ lệ bản đồ
    1/ Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 - Nguyên tắc: muốn đo khoảng
    000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới cách thực tế của hai điểm, phải đo
    thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh được khoảng cách của hai điểm đó
    (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số
    vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ hoặc thước tỉ lệ để tính.
    đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
    - Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta
    2/ Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 đem khoảng cách AB trên bản đồ
    km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được
    khoảng cách giữa hai địa điềm đó là bao khoảng cách AB trên thực tế
    nhiêu?
    Câu hỏi dành cho học sinh khuyết tật: Lên
    chỉ các cung đường
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
    vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe, ghi bài
    Hoạt động 3: Luyện tập.
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
    b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
    c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
    d. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
    HS: lắng nghe
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
    Hoạt động 4. Vận dụng
    a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
    hôm nay
    b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
    c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
    d. Cách thực hiện.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: HS quan sát bản đồ và thực hiện yêu cầu sau.

    Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1, em
    hây:
    - Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ
    Bến Thành đến Công viên Thống Nhất.
    - Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với
    đường Phạm Hồng Thái đến
    Câu hỏi dành cho học sinh khuyết tật: Chỉ các cung
    đường: Lê Lai, Phạm Ngũ Lão... trên bản đồ?
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Chuẩn kiến thức
    HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
    5. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài về nhà:
    - Học bài cũ, nghiên cứu nội dung bài mới
    - Trả lời câu hỏi 1,2,3 trong phần luyện tập và vân dụng ( bài 4)
    - Tìm hiểu kí hiệu bản đồ, cách đọc bản đồ, cách tìm đường đi trên bản đồ, các loại bản
    đồ...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !