BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Bài 5: Màu sắc trăm miền - Nói và nghe: Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:31' 02-09-2023
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 434
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
    TỔ: XÃ HỘI
    HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
    Tuần: 14,15,16,17,18

    BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
    TRI THỨC NGỮ VĂN

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được khái niệm chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản
    văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của VB.
    - Nhận biết được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miẽn.
    - Nhận biết, hiểu được khái niệm VB tường trình
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác...
    b. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết, hiểu và ứng dụng được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ
    bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của VB.
    - Nhận biết, hiểu và ứng dụng được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng
    miẽn.
    - Nhận biết, hiểu và ứng dụng được VB tường
    3. Phẩm chất
    - Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn, tranh ảnh liên quan đến chủ đề
    bài học;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    2. Chuẩn bị của HS
    SGK, SBT, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. Dẫn dắt vào bài học.
    b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Việt Nam quê hương tôi” và
    chia sẻ cảm nhận
    c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Học sinh lắng nghe, chia sẻ
    - GV tổ chức cho Hs thảo luận nhóm:
    cảm xúc của mình
    Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Việt Nam + Cảm xúc: niềm tự hào, xúc

    quê hương tôi”. Giai điệu bài hát khơi dậy
    trong em cảm xúc gì? Em thấy đất nước mình
    hiện lên như thế nào qua bài hát?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, thảo luận
    - Gv quan sát, gợi mở, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận
    - GV tổ chức cho hs báo cáo
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
    Có lẽ các con cũng như cô, khi nghe bài hát này
    trong lòng bỗng trào dâng niềm tự hào, xúc
    động về vẻ đẹp của mọi miền trên đất nước, từ
    miền núi đến hải đảo xa xôi, từ Nam ra Bắc với
    hình ảnh con thuyền, ruộng bậc thang, đồi chè,
    biển đảo thiêng liêng, những danh lam thắng
    cảnh… Và hôm nay, chúng ta phải cám ơn vì
    các tác giả của bộ sách giáo khoa Kết nối tri
    thức với cuộc sống đã dành riêng một chủ đề để
    kết nối các em với các miền đất gần xa của quê
    hương đất nước mình. Chủ đề có tên “Màu sắc
    trăm miền”

    động, tình yêu quê hương đất
    nước…
    + Đất nước: muôn màu muôn
    vẻ, từ miền ngược, miền xuôi,
    biển đảo, đồi nũi, Bắc Nam…

    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: nhận biết, hiểu được thể tùy bút, tản văn, văn bản tường trình, ngôn
    ngữ vùng miền
    b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động thảo luận nhóm
    c. Sản phẩm học tập: câu trả lời và thái độ học tập của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Tùy bút
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    *Kí
    GV yêu cầu HS theo dõi SGK, - Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi chép
    đọc thầm phần tri thức ngữ văn và sự thật; Có những tác phẩm nghiêng về kể sự
    trả lời các câu hỏi: hoạt động việc, có những tác phẩm nghiêng về thể hiện
    nhóm lớn: 4 nhóm
    cảm xúc;
    + Nhóm 1: Trình bày hiểu biết về * Tùy bút
    thể kí và tùy bút?
    - Là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí.
    + Nhóm 2: Trình bày hiểu biết - Điểm tựa : là cái tôi của tác giả. Qua việc
    của em về tản văn?
    ghi chép về con người, sự kiện cụ thể, có
    + Nhóm 3: Trình bày hiểu biết thực, tác giả tuỳ bút thể hiện cảm xúc, tinh
    của em về văn bản tường trình?
    cảm, suy nghĩ của mình. Tuỳ bút thiên về tính
    + Nhóm 4: Trình bày hiểu biết trữ tình; có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng,
    của em về ngôn ngữ vùng miền?
    triết lí, chính luận.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, thảo luận
    - Gv quan sát, gợi mở, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận
    - GV tổ chức cho hs báo cáo
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
    thức

    - Bố cục: khá tự do, được triển khai theo một
    cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đé nhất
    định.
    - Ngôn từ: giàu hình ảnh, giàu chất thơ.
    2. Tản văn
    - Là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc.
    Người viết tản văn thường dựa trên một vài
    nét chấm phá vé đời sống để thể hiện tâm
    trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình. Tản văn
    khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp
    tự sự. trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu...
    - Ngôn từ:gần gũi đời thường, như lời chuyện
    trò, bàn luận, tâm sự
    3. Văn bản tường trình
    - Là một loại văn bản thông tin được tổ chức
    theo thể thức riêng;
    - Nội dung: trình bày về một vụ việc đang cần
    được xem xét. làm rõ và giải quyết.
    - Người viết tường trình: là người có liên
    quan đến vụ việc, có trách nhiệm cung cấp
    thông tin xác thực theo phạm vi quan sát nhận
    thức của mình cho cá nhân hoặc cơ quan có
    thẩm quyền giải quyết vụ việc đó.
    4. Ngôn ngữ vùng miền
    - Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến
    thể theo mỗi địa phương của một ngôn ngữ,
    được thể hiện chủ yếu trên các phương diện
    ngữ âm và từ vựng.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ tham gia trò chơi
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Bài 1: Trắc nghiệm: Tổ chức bằng hình thức “Rung
    chuông vàng”
    1. Ký là một loại tác phẩm văn học chú trọng điều gì?
    A. Ghi lại một sự kiện quan trọng diễn ra trong
    ngày
     
    B. Ghi chép sự thực
     
    C. Ghi chép về những chuyến đi tới các vùng

    đất các xứ sở nào đó đó
     
     2.  Tùy bút là?
     
    A. Thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí
     
    B. Thể loại thơ thuộc loại hình kí
    C. Thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm xúc
     3. Tản văn là?
     
    A. Thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí
     
    B. Thể loại thơ thuộc loại hình kí
     
    C. Thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm xúc
     
     4. Người viết tường trình là?
     A. Là người có liên quan đến vụ việc
     B. Là người không liên quan đến vụ việc
     
    C. Có thể hoặc không liên quan đến vụ việc
    Bước 2: HS trao đổi, thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, trả lời
    - Gv quan sát, hỗ trợ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV tổ chức hoạt động
    - Chia sẻ, lắng nghe
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    -

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập GV giao.
    b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ:
    c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
    d) Tổ chức thực hiện: HS thực hiện ở nhà
    Hãy kể tên một số tác phẩm thuộc thể loại tùy bút, tản văn (ngoài chương trình
    SGK) mà em biết?
     
    Đọc - hiểu văn bản (1)
    THÁNG GIÊNG, MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
    A, MỤC TIÊU
    Sau khi học xong bài 5 : Sắc màu trăm miền HS, có thể
    1, Năng lực
    a, Năng lực chung : ( Năng lực giao tiếp và hợp tác ; năng lực giải quyết vấn đề
    và sáng tạo )
    Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].

    -

    -

    Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
    thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
    Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
    b, Năng lực đặc thù ( năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
    - Nhận biết được tri thức Ngữ văn (Dấu gach ngang, biện pháp tu từ: so sánh, nhân
    hoá,
    điệp ngữ ) [ 4]
    - Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Vũ Bằng và văn bản “ Tháng giêng, mơ về
    trăng non rét ngọt”[ 5 ]
    - Hiểu được nội dung chi tiết của văn bản [6 ]
    - Nhận biết phân tích nội dung chi tiết quy luật tình cảm con người với mùa xuân [7
    Nhận biết chất trữ tình , cái tôi của tác giả ngôn ngữ của tùy bút , hiểu được mùa
    xuân miền Bắc trong niềm thương nỗi nhớ trong lòng tác giả nhất là khoảng khắc
    trước rằm tháng giêng và sau rằm tháng giêng [8]
    Viết được đoạn văn cảm nhận của em khi mùa xuân về [9]
    Xác định được dấu gạch ngang và công dụng của dấu gạch ngang [10].
    Nhận biết tác dụng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, điệp ngữ [11].
    2, Phẩm chất
    Yêu tiếng việt, yêu tiếng mẹ đẻ, yêu quê hương đất nước. [12].
    Biết yêu mến , trân trọng vẻ đẹp phong phú , đa dạng của các vùng miền [13]
    II, THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    Máy chiếu máy tính , bảng phụ và phiếu học tập
    Tranh ảnh về nhà văn Vũ Bằng và văn bản “ Tháng giêng , mơ về trăng non rét ngọt

    Các phiếu học tập ( phụ lục đi kèm )
    III, Tiến trình dạy học
    1 , HĐ1: Xác định vấn đề (5')
    1, Mục tiêu ; Giúp HS định hướng được nội dung bài học , tạo hứng thú khơi
    gợi nhu cầu hiểu biết của HS , kết nối trải nghiệm nhu cầu trong cuộc sống của các
    em với nội dung VB
    2, Nội dung
    HS trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà để làm việc cá
    nhân và trả lời câu hỏi
    3, Sản phẩm : Câu trả lời của HS
    4, Tổ chức thực hiện

    B1 : Giao nhiệm vụ ;
    GV giao nhiệm vụ :
    _ Em có biết những bài hát hay những bức tranh nào nói về mùa xuân ? Em hãy
    chia sẻ cùng các bạn .
    _ Em thích nhất điều gì ở mùa xuân quê em
    GV chiếu slide ảnh mùa xuân cho Hs xem
    B2 :Thực hiện nhiệm vụ
    _ HS hoạt động cá nhân , kết nối thực tế , nhớ lại những cảm xúc chân thật nhất về
    trải nghiệm của bản thân . ghi chép ngắn gọn các nội dung theo yêu cầu
    _ Lưu ý nếu HS không nhớ thì GV gợi mở tới trải nghiệm gần nhất của em
    B3 : Báo cáo , thảo luận
    GV mời 3- 4 HS chia sẻ trải nghiệm bản thân một cách ngắn gọn xúc tích
    . GV động viên các em trả lời một cách tự nhiên và chân thật
    B4 : Kết luận , nhận định
    GV nhận xét cách trả lời của các bạn và. GV động viên các em trả lời một cách tự
    nhiên và chân thật, tự tin , không ngại ngùng chia sẻ trải nghiệm của mình trước
    đám đông
    2, HĐ2 ; Hình thành kiến thức mới
    2.1 Đọc – hiểu văn bản ( 59')
    I, TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN ( 15')
    1, Mục tiêu: [1], [2], [3], [4],[5][6]
    2, Nội dung :
    _ HS đọc VB , vận dụng “ tri thức ngữ văn ” làm việc cá nhân , làm việc nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ
    3, Sản phẩm :
    Câu trả lời của HS , sản phẩm của nhóm , kết quả trong phiếu học tập
    4, Tổ chức thực hiện :

    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến ghi bảng
    1, Đọc và giải thích từ khó
    Chuyển giao nhiệm vụ :
    1, Đọc và giải thích từ khó
    Đọc
    _GV hướng dẫn HS dùng ngữ điệu
    phù hợp khi đọc tùy bút . Tùy bút
    thiên về tính trữ tình , ở bài này tác
    giả thể hiện nỗi nhớ quê nhà cho nên
    khi đọc cần có ngữ điệu da diết, nhớ
    thương và chú ý đến các câu văn biểu

    cảm
    _ GV đọc mẫu một đoạn HS chú ý
    đọc thầm theo và theo dõi đến hộp chỉ
    dẫn bên tay phải SHS
    _ Từ khó
    GV yêu cầu HS giải thích 1 số từ Riêu riêu
    khó
    từ ( riêu riêu , ra ràng , mang mang ,
    đêm xanh, huê tình ….)
    _ HS tìm hiểu và giải thích nghĩa 1 số
    từ
    Ra ràng
    Thực hiện nhiệm vụ :
    _ GV hướng dẫn và theo dõi HS cách
    đọc và hỗ trợ học sinh nếu cần
    _ HS đọc văn bản các bạn khác theo
    dõi , quan sát bạn đọc
    Báo cáo thảo luận :
    GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu
    hỏi , hướng dẫn hỗ trợ HS nếu cần
    HS đọc bài và các bạn nhận xét cách
    đọc nếu cấn
    Báo cáo thảo luận :
    Nhận xét thái độ đọc của HS và việc
    trả lời các câu hỏi

    2, Tìm hiểu chung về tác giả tác
    phẩm
    B1 : Giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu học sinh đọc SHS làm
    việc nhóm cặp đôi( theo bàn ) và trả
    lời câu hỏi .
    HỌ TÊN
    lỚP
    Ngày tháng
    Môn
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Mang mang
    Đêm xanh

    Huê tình

    Tức là lửa cháy rất
    nhỏ và đều . Ở đây tác
    giả dùng để nói về
    mưa : mưa phùn hạt
    nhỏ , đều và kéo dài
    Thường dùng để nói
    chim đủ lông đủ cánh ,
    bắt đầu bay ra khỏi
    tổ .Ở đây tác giả dùng
    để nói về bướm ,
    bướm non mới ra khỏi
    kén
    Rộng lớn , bao phủ
    khắp nơi
    Đêm có trăng và bầu
    trời trong sáng , không
    có mây
    Tình yêu trai gái

    Tìm hiểu về tác
    giả Vũ Bằng
    …………………

    …………………
    …..
    …………………
    ….
    …………………
    …..

    _Hoàn cảnh sáng
    tác :…………...
    _ Xuất xứ :…..
    _ Thể loại : …….
    _ PTBĐ: ………..
    _Bố
    cục: 2, Tác giả và tác phẩm
    ………………
    ………………… a, Tác giả : Vũ Bằng (1913-1984) quê Hà
    …………..
    Nội

    Nêu những hiểu biết của em về tác giả
    Vũ Bằng ?
    _ HS nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất
    xứ của VB
    _ Văn bản thuộc thể loại gì ?
    _ Phương thức biểu đạt của văn bản là
    gì ?
    _ Đọc VB em cho biết VB chia làm
    mấy phần và nội dung từng phần ?
    B2 : Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông
    tin
    HS quan sát SHS
    B3 : Báo cáo thảo luận
    GV yêu cầu HS trả lời
    HS trả lời câu hỏi của GV
    B4: Kết luận nhận định (GV)
    Nhận xét câu trả lời của HS và chốt
    kiến thức lên màn hình
    _ Hoàn cảnh sáng tác : Tác phẩm
    được viết trong hoàn cảnh đất nước bị
    chia cắt, tác giả sống ở vùng kiểm soát
    của Mĩ – Ngụy, xa cách quê hương
    đất Bắc. Nhà văn đã gửi gắm vào
    trong trang sách nỗi niềm thương nhớ
    da diết quê hương, gia đình và lòng
    mong mỏi đất nước hòa bình, thống

    - Ông là nhà văn và nhà báo , có sở trường
    về truyện ngắn, tùy bút, bút kí.
    _- Một số tác phẩm tiêu biểu như:

    b, Tác phẩm
    _ Hoàn cảnh sáng tác : Tác phẩm được viết
    trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt
    - Xuất xứ : Văn bản được trích từ thiên tùy
    bút “Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt”
    trong tập tùy bút “Thương nhớ mười hai”.
    _ Thể loại : Tùy bút
    _ Phương thức biểu đạt : Biểu cảm
    _ Bố cục: 3 phần
    - Phần 1: (Từ đầu đến… yêu nhất mùa xuân
    không phải vì thế ): Cảm nhận về quy luật
    tình cảm của con người với mùa xuân.
    - Phần 2: (Tiếp đến… mở hội liên hoan):
    Cảnh sắc, không khí mùa xuân Hà Nội
    - Phần 3: (Còn lại): Cảnh sắc và không khí

    nhất.
    mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng.
    - Xuất xứ : Văn bản được trích từ
    thiên tùy bút “Tháng giêng mơ về
    trăng non rét ngọt” trong tập tùy bút
    “Thương nhớ mười hai”.
    _ Thể loại : Tùy bút
    _ Phương thức biểu đạt : Biểu cảm
    Bố cục: 3 phần
    - Phần 1: (Từ đầu đến…  yêu nhất
    mùa xuân không phải vì thế
    ):
    Cảm nhận về quy luật tình cảm của
    con người với mùa xuân.
    - Phần 2: (Tiếp đến… mở hội liên
    hoan): Cảnh sắc, không khí mùa
    xuân hà Nội
    - Phần 3: (Còn lại): Cảnh sắc và
    không khí mùa xuân sau ngày rằm
    tháng giêng.

    II SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1 :Tìm hiểu quy luật tình cảm con người với mùa xuân
    a, Mục tiêu: [1], [2], [3],[7]

    -

    b, Nội dung:
    GV sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn quy luật tình cảm của con người với mùa xuân
    HS làm việc cá nhân , làm việc nhóm hoàn thành phiếu bài tập và trình bày sp
    Tiến trình thực hiện :
    Hoạt động của thầy và trò
    Dự kiến ghi bảng

    B1 : Chuyển giao nhiệm vụ
    GV cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
    của GV , HS hoạt động nhóm và trả lời
    các câu hỏi

    HS thảo luận nhóm trả lời câu
    hỏi :
    Nhóm 1: Bố cục của bài tùy bút
    được triển khai theo cảm hứng chủ
    đạo , cảm hứng về mùa xuân chủ
    đề của VB được nêu từ câu nào của
    VB? Tác giả đã đi tìm những “ lí
    _ lẽ ”, “ dẫn chứng ” dựa trên chân lí
    không thể đảo ngược ?
    Nhóm 2: Tác giả đã sử dụng biện
    pháp nghệ thuật nào ?
    Nhóm 3: Việc sử dụng biện pháp
    nghệ thuật có tác dụng gì ?
    Nhóm 4: Liên hệ tình cảm của
    HS đối với mùa xuân yêu cầu HS
    vẽ tranh thể hiện tình cảm của
    Bốmình
    cục của
    bút được triển khai theo
    với bài
    mùatùy
    xuân
    cảm hứng chủ đạo , cảm hứng về mùa xuân
    chủ đề của VB được nêu từ câu nào của
    VB
    Tác giả đã đi tìm những “ lí lẽ ”, “ dẫn
    chứng ” dựa trên chân lí không thể đảo
    ngược ?
    _ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
    nào ?
    _ Việc sử dụng biện pháp nghệ thuật có tác
    dụng gì ?
    _ Liên hệ tình cảm của HS đối với mùa
    xuân yêu cầu HS vẽ tranh thể hiện tình cảm
    của mình với mùa xuân
    Thực hiện nhiệm vụ :
    HS ; Quan sát chi tiết trong SGK , đọc
    đoạn văn 1 và hoạt đọng nhóm 5'
    GV ; Hướng dẫn và tìm hiểu đoạn 1 và
    Báo cáo , thảo luận :

    II Tìm hiểu văn bản
    1, Tình cảm con người với mùa
    xuân
    Chủ đề : “ Ai cũng chuộng mùa
    xuân ”

    Lí lẽ :Giông như Non – nước ,
    bướm – hoa , trăng- gió , trai- gái ,
    mẹ -con , cô gái còn son – chồng
    Dẫn chứng phỏng đoán và tưởng
    tượng : Em gái , chàng trai , thiếu
    phụ
    _ Nghệ thuật : Điệp từ , điệp ngữ ,
    nhân hóa
    _ Tác dụng :Tạo cho hơi văn ,
    giọng văn thêm duyên dáng mà
    không kém phần mạnh mẽ
    Lãng mạng hóa cụ thể hóa tình cảm
    yêu chuộng mùa xuân , nhất là tình
    cảm mùa xuân chan chưa kỉ niệm và
    tình yêu thương .
    =>Khẳng định tình cảm
    con
    người đối với mùa xuân là quy
    luật

    _ GV : yêu cầu HS trình bày sp
    Hướng dẫn HS trình bày nếu cần
    _ HS : Đại diện một nhóm trình bày sp
    HS còn lại theo dõi , quan sát nhận xét bổ
    sung nếu cần
    Kết luận , nhận định :
    Nhận xét câu trả lời của HS
    Chốt kiến thức và chuyển mục

    -

    2 : MÙA XUÂN MIỀN BẮC TRONG NIỀM THƯƠNG NỖI NHỚ TRONG
    LÒNG TÁC GIẢ
    a, Mục tiêu:[1], [2], [3], [8]
    b, Nội dung:
    GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi , kĩ thuật thảo luận nhóm cặp đôi
    HS làm việc cá nhân , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và báo cáo sp
    Thực hiện nhiệm vụ

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ :
    ? Mở đầu đoạn tác giả đã cho biết mùa
    xuân của tôi là mùa xuân ở đâu ?
    GV giao nhiệm vụ chia lớp làm 3
    nhóm và trả lời phiếu bài tập ( 2')
    _ Nhóm 1 : tìm những chi tiết nói về
    cảnh sắc thiên nhiên của miền Bắc
    vào đầu tháng giêng
    _ Nhóm 2 : Tìm những chi tiết nói về
    con người trong mùa xuân miền bắc
    vào đầu tháng giêng
    _ Nhóm 3 : Tìm những chi tiết nói về

    2, Mùa xuân miền Bắc trong niềm
    thương nỗi nhớ của tác giả
    a, Mùa xuân miền Bắc vào đầu tháng
    giêng
    _ Cảnh sắc thiên nhiên :
    + , Thời tiết : Mưa riêu riêu , gió lành
    lạnh
    +, Âm thanh : nhạn kêu, tiếng trống
    chèo , câu hát huê tình

    không khí gia đình đón tết ở miền
    Bắc như thế nào ?
    phiếu bài tập số 2
    _ Tên :
    _ Lớp :
    _ Ngày :
    _ Môn :
    a, Mùa xuân miền Bắc vào đầu tháng
    giêng
    liệt kê chi tiết
    _ Cảnh sắc +,Thời tiết :
    thiên nhiên
    +, Âm thanh :
    _ Con người
    trong mùa
    xuân
    _ Không khí
    gia đình đón
    tết

    _ Con người trong mùa xuân :
    +, Say sưa ngây ngất trước mùa xuân
    tươi đẹp
    +, Muôn phát điên lên , không chịu
    được máu căng lên , tim trẻ ra , đập
    mạnh hơn, thèm khát yêu thương

    _ Không khí gia đình đón tết :
    + nhang trầm
    +, Đèn nến
    +, Đoàn tụ êm đềm
    +, Trên kính dưới nhường
    +, Đầm ấm , xum vầy
    Nghệ thuật : Miêu tả + so sánh , ẩn dụ
    nhân hóa, điệp từ
    =>Mùa xuân tươi đẹp , đầm ấm tràn trề
    sức sống và những nét đẹp trong cuộc
    _ GV khuyến khích HS nói theo cảm sống nghĩa tình của con người, là nét
    văn hóa truyền thống
    nhận của mình ( làm việc cá nhân 3' )
    ? Em hãy hình dung xem hình ảnh “
    mưa riêu riêu ” là mưa như thế nào ?
    ? Em cảm nhận “gió lành lạnh ” khác
    với gió lạnh như thế nào ?
    ? Em hiểu như thế nào “ tiếng nhạn
    kêu trong đêm xanh ” như thế nào ?
    ? Em đã bao giờ nghe thấy tiếng trống
    chèo chưa ?

    (Dự kiến tl: mưa riêu riêu, gió lành lạnh
    không còn cái rét cắt da cắt thịt mà chỉ
    còn là cơn gió lành lạnh chỉ thoảng qua
    thôi và những cơn mưa riêu riêu không
    đủ để làm ướt áo của những cô gái đi
    chơi xuân , cái không gian ấy và thời

    tiết ấy không gian mùa xuân đặc biệt
    ngấm vào trong lòng người để làm cho
    những người con xa quê nhắc đến mùa
    xuân lại nhớ đến những cảm nhận rất
    tinh tế ấy về thời tiết mùa xuân )
    ? Em hiểu như thế nào “ tiếng nhạn
    kêu trong đêm xanh ” như thế nào ?

    (Dự kiến trả lời : tiếng nhạn kêu trong
    xanh , nhạn ở đây là con chim én , chim
    én biểu tượng cho mùa xuân đến
    đàn chim én bay về trong tiết trời mùa
    xuân vào đêm trăng trời trong xanh rõ
    như ban ngày , tác giả thấy hình ảnh
    đàn chim én mang mùa xuân trở về )
    ? Em đã bao giờ nghe thấy tiếng trống
    chèo chưa ?

    ( Tiếng trống chèo là : sử dụng trống
    trong nghệ thuật hát chèo )
    ? Em hãy nhận xét về
    nghệ thuật
    những nét đặc sắc trong đoạn 2 ?
    ? Em có nhận xét gì về bức tranh mùa
    xuân đầu tháng giêng ?
    ? Em hiểu như thế nào về những cách
    tác giả viết “ mùa xuân của tôi ”, “ mùa
    xuân thần thánh của tôi ”, “mùa xuân
    của Hà Nội thân yêu ”
    Gợi ý :_ “mùa xuân của tôi” cho thấy

    những kỉ niệm của ông với quê nhà
    _ cách viết “mùa xuân thần thánh của
    tôi” thì cho thấy mùa xuân quê hương
    có ý nghĩa như thế nào với riêng người
    viết (đem đến những đổi thay kì diệu)
    _ cách viết “mùa xuân của Hà Nội thân
    yêu” cho thấy sự gắn bó sâu nặng của
    tác giả - người con xa quê - với quê nhà
    Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
    HS : đọc văn bản và tìm những chi tiết
    có trong văn bản
    GV : hướng dẫn HS tìm chi tiết( nếu
    cần)
    Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
    GV : yêu cầu HS báo cáo , GV nhận xét
    đánh giá
    HS : Báo cáo sp nhóm , nhóm khác
    theo dõi nhận xét bổ sung( nếu cần )
    Bước 4 : Kết luận , nhận định
    Nhận xét kết quả thái độ làm việc của
    nhóm , kết thúc chuyển dẫn sang mục
    khác
    b, Mùa xuân miền bắc sau rằm
    tháng giêng
    Thực hiện nhiệm vụ
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ :
    GV : giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
    nhóm giáo viên chia lớp 3 nhóm trả lời
    phiếu học tập số 3 ý a

    phiếu bài tập số 3
    _ Tên :
    _ Lớp :
    _ Ngày :
    _ Môn :
    b, Mùa xuân miền bắc sau rằm

    b, Mùa xuân miền bắc sau rằm tháng
    giêng
    _ cảnh sắc thiên nhiên
    +, Đáo hơi phai nhụy còn phong
    + , Cỏ nức mùi hương
    + , Trời hết nồm, mưa xuân
    +, Bầu trời đã có những vệt xanh tươi;
    đã có hoa thiên lí, vài con ong siêng
    năng đã bay đi kiếm nhị hoa;

    tháng giêng
    a, HS theo dõi shs và liệt kê những
    chi tiết sau (HS thảo luận nhóm
    ( 3') )
    Nhóm 1 : Cảnh sắc thiên nhiên mùa
    xuân thay đổi như thế nào sau rằm
    tháng giêng ?
    Nhóm 2 : Tâm trạng và cuộc sống
    của con người sau rằm tháng giêng
    như thế nào ?
    Nhóm 3 : Qua việc tái hiện những
    cảnh sắc và tâm trạng cuộc sống con
    người , tác giả đã thể hiện sự tinh tế ,
    nhạy cảm trước thiên nhiên như thế
    nào ? b, HS trình bày theo cảm nhận
    và hiểu biết của mình ( HS làm việc
    cá nhân 2' )
    1 : Em có nhận xét gì về những
    từ ngữ như “hơi phai”, “mùi hương
    man mác”, “làn sáng hồng”,...
    2 : Em hình dung thế nào về “đêm
    xanh biêng biếc”? Tại sao trong đêm
    vẫn thấy được từng cánh sếu bay

    (Dự kiến trả lời ý b ;
    +, Hơi phai : màu hồng của cánh hoa
    đào đã phai nhạt hơn
    +, Mùi hương man mác : mùi hương
    của cỏ mang trong mình hương thơm
    của mùa xuân
    +, Làn sáng hồng ; Nền trời đã xuất
    hiện mau ánh sáng trong sáng hồng
    của bầu trời
    +, Đêm xanh biêng biếc là hình ảnh
    bầu trời đêm trăng xanh sáng rõ làm
    cho con người nhìn thấy được từng đàn

    +, Nến trời trong có những làn sáng
    hổng
    +, Khung cảnh đêm trăng tháng Giêng :
    đêm xanh biêng biếc, có mưa dầy, nhìn
    rõ từng cánh sếu bay, trời vẫn rét một
    cách tình tứ nên thơ, có những đêm
    không mưa, trời sáng lung linh như
    ngọc.
    _ Con người
    +, Rạo rực
    +, Trở về nếp sống thường ngày: bữa
    cơm giản dị có cà om với thịt thăn điểm
    những lá tía tô thái nhỏ hay bát canh
    trứng cua vắt chanh..
    +, Cánh màn điều treo ở bàn thờ ông vải
    đã hạ xuống
    +, Các trò vui kết thúc trở về cuộc sống
    thường ngày
    =>Không khí sinh hoạt của con người
    trở về nếp sống êm đềm thường nhật tuy
    cuộc sống thiên nhiên có thay đổi chút
    ít nhưng vẫn rất đẹp , vẫn làm say đắm
    lòng người với cái mới mẻ của nó
    ->Nghệ thuật: miêu tả , liên tưởng tinh
    tế
    =>Bức tranh mùa xuân tinh khôi , bình
    yên
    =>Nỗi lòng thương nhớ , yêu mến quê
    hương , khát vọng thống nhất đất nước

    chim mang mùa xuân trở về )
    ? Để khắc họa bức tranh mùa xuân sau
    rằm tháng giêng tác giả đã sử dụng
    những biện pháp nghệ thuật nào ?
    ? Em có nhận xét gì về bức tranh mùa
    xuân sau rằm tháng giêng ?
    ? Thông qua bức tranh tác giả muốn gửi
    gắm điều gì ?

    ? Trong văn bản tùy bút có một số câu
    văn như lời trò chuyện tâm tình em hãy
    liệt kê cho cô biết theo cảm nhận của
    em( như lời trò truyện của tác giả , lời
    mời gọi )
    Gợi ý : Với các câu văn: ơi ơi người em
    gái xoã tóc bên cửa sổ!; Ấy đấy, cái
    mùa xuân thẩn thánh của tôi nó làm
    cho người ta muốn phát điên lên như
    thế đấy; Đẹp quá đi, mùa xuân ơi mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của
    Bắc Việt thương mến
    Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
    HS : đọc văn bản và tìm những chi tiết
    có trong văn bản
    GV : hướng dẫn HS tìm chi tiết( nếu
    cần)
    Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
    GV : yêu cầu HS báo cáo , GV nhận xét
    đánh giá
    HS : Báo cáo sp nhóm , nhóm khác
    theo dõi nhận xét bổ sung( nếu cần )
    Bước 4 : Kết luận , nhận định
    Nhận xét kết quả thái độ làm việc của
    nhóm , kết thúc chuyển dẫn sang mục
    khác

    -

    III, Tổng kết :
    1, Mục tiêu :[2], [3],[7], [8]
    2, Nội dung:
    GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
    HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi của GV
    Tổ chức thực hiện :
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến ghi bảng
    Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ ;
    III Tổng kết
    ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được 1 , . Giá trị nghệ thuật
    sử dụng trong văn bản ?
    Trình bày nội dung văn bản theo dòng
    cảm xúc lôi cuốn, say mê.
    Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt,
    biểu cảm, giàu hình ảnh.
    - Có nhiều so sánh, liên tưởng độc đáo,
    giàu chất thơ
    2, Giá trị nội dung
    Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa
    xuân Hà Nội và miền Bắc được cảm
    nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương da
    diết của một người xa quê. Bài tùy bút
    ? Nêu nội dung chính của văn bản “ đã biểu lộ chân thực và cụ thể tình quê
    Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt ” hương, đất nước, lòng yêu cuộc sống và
    tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, ngòi bút tài
    hoa của tác giả.

    GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi sau:
    ( 2') .
    Em hãy chọn đáp án đúng cho các câu
    sau :
    Câu 1 : Dòng nào sau đây nêu đầy đủ
    nhất biện pháp nghệ thuật trong văn bản

    A.
    B.
    C.

    D.

    A.

    B.

    C.

    D.

    “ Tháng giêng , mơ về trăng non rét
    ngọt ”
    So sánh , nhân hóa
    Biểu cảm trực tiếp , dùng từ sáng tạo
    Trình bày nội dung theo dòng cảm xúc
    lôi cuốn say mê , Lựa chọn từ ngữ, câu
    văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh..
    So sánh liên tưởng độc đáo giàu chất
    thơ
    Lối văn sáng tạo cách viết tài hoa
    Câu 2 : Câu văn nào sau đây thể hiện rõ
    nhất nội dung văn bản : “ Tháng giêng ,
    mơ về trăng non rét ngọt ”
    Văn bản “ Tháng giêng , mơ về trăng
    non rét ngọt ” đã cho thấy cảnh sắc kì
    diệu của mùa xuân
    Văn bản “ Tháng giêng , mơ về trăng
    non rét ngọt ” có một sức quyến rũ kì lạ
    khiến cho người người , ai ai , cũng đều
    mê luyến mùa xuân
    Nhìn mai vàng rực nở tác giả nhớ
    thương về cảnh sắc và không khí Hà
    Nội miền Bắc
    Với tình yêu quê hương dất nước sâu
    sắc , bài tùy bút đã tái hiện nỗi nhớ da
    diết của một người xa quê qua những
    cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa
    xuân
    Đáp án :Câu 1 : C
    Câu 2 : D
    GV chốt và chiếu lên màn hình
    ? : Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
    HS : trả lời câu hỏi và làm bài tập
    củng cố
    GV : hướng dẫn gợi ý ( nếu cần )
    Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
    GV : yêu cầu HS báo cáo , GV nhận xét
    đánh giá

    HS : Báo cáo sp , bạn khác theo dõi
    nhận xét bổ sung( nếu cần )
    Bước 4 : Kết luận , nhận định
    Nhận xét kết quả thái độ làm việc của
    HS , kết thúc chuyển dẫn sang mục
    khác

    3. Viết kết nối với đọc ( 10' )
    Mục tiêu: - Giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo, tự học , sử dụng ngôn ngữ .
    _ Vận dụng từ văn bản tùy bút “ Tháng giêng , mơ về trăng non rét ngọt
    ” cảm nhận của tác giả qua cảnh sắc thiên nhiên, con người , không khí gia đình
    trước rằm tháng giêng , và sau rằm tháng giêng .
    Nội dung: Hs viết đoạn văn
    Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
    Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
    Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) Em hãy nêu cảm nhận của em khi mùa xuân đến
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
    - Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
    Xuân về cũng là lúc con người đón chào năm mới, đây cũng là thời điểm có dịp Tết
    cổ truyền của vô cùng quan trọng của dân tộc. Đã bao đời nay, tết trở thành một lễ
    hội nằm trong niềm mong đợi và không thể thiếu của con người Việt Nam. Mỗi khi
    Tết đến, mỗi người trong gia đình đều có những công việc riêng, tuy ai cũng bận
    rộn, nhưng tất cả đều cảm thấy vui vẻ. Đặc biệt nhất là khi cả nhà cùng gói bánh
    chưng. Những chiếc lá rong xanh, hạt đỗ vàng, thịt mỡ và gạo trắng thơm, bố bận
    rộn dọn dẹp nhà cửa, mẹ thì đi chợ mua đồ chuẩn bị cho những ngày tết, anh trai ra
    chợ hoa mua cây quất, cây đào về trang trí nhà cửa. Em cũng phụ giúp mọi người
    hoàn thành công việc của mình. Đêm ba mươi, cả nhà em cùng quây quần bên mâm
    cơm, rồi ngồi xem chương trình văn nghệ. Những ngày đầu năm mới, mọi người
    mặc quần áo thật đẹp để đi chúc tết họ hàng, em cũng chúc Tết ông bà, bố mẹ và
    nhận được phong bao lì xì đỏ thắm, không khí hân hoan, vui tươi khiến bao trùm lấy
    mỗi người.
    *******************************************************************
    *
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (1 tiết)

    (Dấu gạch ngang, biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp ngữ)
    I.Mục tiêu bài học
    1. Về năng lực
    * Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
    hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
    * Năng lực đặc thù 
    - Nhận biết được tri thức Ngữ văn (Dấu gach ngang, biện pháp tu từ: so sánh,
    nhân hoá, điệp ngữ) [4].
    - Xác định được dấu gạch ngang và công dụng của dấu gạch ngang [10].
    - Nhận biết tác dụng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, điệp ngữ [11].
    2. Phẩm chất
    - Yêu tiếng việt, yêu tiếng mẹ đẻ, yêu quê hương đất nước. [12].
    Thực hành Tiếng Việt (45')
    Mục tiêu: [1]; [2];[3]; [4]; [10]; [11]; [12].
    1. Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b) Nội dung:GV hỏi, HS trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV cho HS nghe bài hát: “Cuộc sống mến yêu”, sau đó tìm biện pháp so sánh,
    nhân hoá.
    ? Tìm ít nhất một câu văn có sử dụng so sánh và một câu văn có sử dụng nhân
    hoá có trong bài hát?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
    B3: Báo cáo thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
    Dự kiến sản phẩm:
    *Câu văn nhân hoá: Này chú chim non nho nhỏ.
    *Câu văn so sánh: Cất tiếng hát líu lo như muốn ngỏ.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
    2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
    Sản phẩm: 
    1. Ôn tập lý thuyết (Tri thức tiếng Việt)
    - GV cho HS nhắc lai kiến thức công dụng dấu gạch ngang, biện pháp tu từ đã
    học

    *Dấu gạch ngang thường được đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói của nhân vật
    hoặc để liệt kê; đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong
    cầu; nối các từ trong một liên danh.
    *- Biện pháp tu từ được nói đến trong các bài tập là so sánh, nhân hoá, điệp
    ngữ…
    *GV chia lớp làm 3 nhóm điền phiếu:Nối cột A (Tên biện pháp tu từ và cột
    B(Khái niệm) sao cho phù hợp.

    CỘT A
    1.So sánh

    NỐI

    2.Nhân hoá

    3.Điệp ngữ

    CỘT B
    a.Là lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh,
    khẳng định, liệt kê
    b.Là đối chiếu sự vật, sự việc này
    với sự vật, sự việc khác có nét tương
    đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm
    cho sự diễn đạt
    c.gắn cho đồ vật, cầy cối, con vật,...
    những đặc điểm, thuộc tính của
    người, nhằm làm cho đ...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !