KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Bài 5: Màu sắc trăm miền - Nói và nghe: Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:31' 02-09-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 434
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:31' 02-09-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 434
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
TỔ: XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
Tuần: 14,15,16,17,18
BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản
văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của VB.
- Nhận biết được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miẽn.
- Nhận biết, hiểu được khái niệm VB tường trình
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu và ứng dụng được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ
bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của VB.
- Nhận biết, hiểu và ứng dụng được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng
miẽn.
- Nhận biết, hiểu và ứng dụng được VB tường
3. Phẩm chất
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn, tranh ảnh liên quan đến chủ đề
bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2. Chuẩn bị của HS
SGK, SBT, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. Dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Việt Nam quê hương tôi” và
chia sẻ cảm nhận
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh lắng nghe, chia sẻ
- GV tổ chức cho Hs thảo luận nhóm:
cảm xúc của mình
Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Việt Nam + Cảm xúc: niềm tự hào, xúc
quê hương tôi”. Giai điệu bài hát khơi dậy
trong em cảm xúc gì? Em thấy đất nước mình
hiện lên như thế nào qua bài hát?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận
- Gv quan sát, gợi mở, cố vấn
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV tổ chức cho hs báo cáo
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
Có lẽ các con cũng như cô, khi nghe bài hát này
trong lòng bỗng trào dâng niềm tự hào, xúc
động về vẻ đẹp của mọi miền trên đất nước, từ
miền núi đến hải đảo xa xôi, từ Nam ra Bắc với
hình ảnh con thuyền, ruộng bậc thang, đồi chè,
biển đảo thiêng liêng, những danh lam thắng
cảnh… Và hôm nay, chúng ta phải cám ơn vì
các tác giả của bộ sách giáo khoa Kết nối tri
thức với cuộc sống đã dành riêng một chủ đề để
kết nối các em với các miền đất gần xa của quê
hương đất nước mình. Chủ đề có tên “Màu sắc
trăm miền”
động, tình yêu quê hương đất
nước…
+ Đất nước: muôn màu muôn
vẻ, từ miền ngược, miền xuôi,
biển đảo, đồi nũi, Bắc Nam…
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: nhận biết, hiểu được thể tùy bút, tản văn, văn bản tường trình, ngôn
ngữ vùng miền
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động thảo luận nhóm
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời và thái độ học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tùy bút
- GV chuyển giao nhiệm vụ
*Kí
GV yêu cầu HS theo dõi SGK, - Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi chép
đọc thầm phần tri thức ngữ văn và sự thật; Có những tác phẩm nghiêng về kể sự
trả lời các câu hỏi: hoạt động việc, có những tác phẩm nghiêng về thể hiện
nhóm lớn: 4 nhóm
cảm xúc;
+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết về * Tùy bút
thể kí và tùy bút?
- Là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí.
+ Nhóm 2: Trình bày hiểu biết - Điểm tựa : là cái tôi của tác giả. Qua việc
của em về tản văn?
ghi chép về con người, sự kiện cụ thể, có
+ Nhóm 3: Trình bày hiểu biết thực, tác giả tuỳ bút thể hiện cảm xúc, tinh
của em về văn bản tường trình?
cảm, suy nghĩ của mình. Tuỳ bút thiên về tính
+ Nhóm 4: Trình bày hiểu biết trữ tình; có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng,
của em về ngôn ngữ vùng miền?
triết lí, chính luận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận
- Gv quan sát, gợi mở, cố vấn
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV tổ chức cho hs báo cáo
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
thức
- Bố cục: khá tự do, được triển khai theo một
cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đé nhất
định.
- Ngôn từ: giàu hình ảnh, giàu chất thơ.
2. Tản văn
- Là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc.
Người viết tản văn thường dựa trên một vài
nét chấm phá vé đời sống để thể hiện tâm
trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình. Tản văn
khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp
tự sự. trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu...
- Ngôn từ:gần gũi đời thường, như lời chuyện
trò, bàn luận, tâm sự
3. Văn bản tường trình
- Là một loại văn bản thông tin được tổ chức
theo thể thức riêng;
- Nội dung: trình bày về một vụ việc đang cần
được xem xét. làm rõ và giải quyết.
- Người viết tường trình: là người có liên
quan đến vụ việc, có trách nhiệm cung cấp
thông tin xác thực theo phạm vi quan sát nhận
thức của mình cho cá nhân hoặc cơ quan có
thẩm quyền giải quyết vụ việc đó.
4. Ngôn ngữ vùng miền
- Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến
thể theo mỗi địa phương của một ngôn ngữ,
được thể hiện chủ yếu trên các phương diện
ngữ âm và từ vựng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1: Trắc nghiệm: Tổ chức bằng hình thức “Rung
chuông vàng”
1. Ký là một loại tác phẩm văn học chú trọng điều gì?
A. Ghi lại một sự kiện quan trọng diễn ra trong
ngày
B. Ghi chép sự thực
C. Ghi chép về những chuyến đi tới các vùng
đất các xứ sở nào đó đó
2. Tùy bút là?
A. Thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí
B. Thể loại thơ thuộc loại hình kí
C. Thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm xúc
3. Tản văn là?
A. Thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí
B. Thể loại thơ thuộc loại hình kí
C. Thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm xúc
4. Người viết tường trình là?
A. Là người có liên quan đến vụ việc
B. Là người không liên quan đến vụ việc
C. Có thể hoặc không liên quan đến vụ việc
Bước 2: HS trao đổi, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- Chia sẻ, lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
-
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập GV giao.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ:
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS thực hiện ở nhà
Hãy kể tên một số tác phẩm thuộc thể loại tùy bút, tản văn (ngoài chương trình
SGK) mà em biết?
Đọc - hiểu văn bản (1)
THÁNG GIÊNG, MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
A, MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài 5 : Sắc màu trăm miền HS, có thể
1, Năng lực
a, Năng lực chung : ( Năng lực giao tiếp và hợp tác ; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo )
Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
-
-
Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
b, Năng lực đặc thù ( năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (Dấu gach ngang, biện pháp tu từ: so sánh, nhân
hoá,
điệp ngữ ) [ 4]
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Vũ Bằng và văn bản “ Tháng giêng, mơ về
trăng non rét ngọt”[ 5 ]
- Hiểu được nội dung chi tiết của văn bản [6 ]
- Nhận biết phân tích nội dung chi tiết quy luật tình cảm con người với mùa xuân [7
Nhận biết chất trữ tình , cái tôi của tác giả ngôn ngữ của tùy bút , hiểu được mùa
xuân miền Bắc trong niềm thương nỗi nhớ trong lòng tác giả nhất là khoảng khắc
trước rằm tháng giêng và sau rằm tháng giêng [8]
Viết được đoạn văn cảm nhận của em khi mùa xuân về [9]
Xác định được dấu gạch ngang và công dụng của dấu gạch ngang [10].
Nhận biết tác dụng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, điệp ngữ [11].
2, Phẩm chất
Yêu tiếng việt, yêu tiếng mẹ đẻ, yêu quê hương đất nước. [12].
Biết yêu mến , trân trọng vẻ đẹp phong phú , đa dạng của các vùng miền [13]
II, THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy chiếu máy tính , bảng phụ và phiếu học tập
Tranh ảnh về nhà văn Vũ Bằng và văn bản “ Tháng giêng , mơ về trăng non rét ngọt
”
Các phiếu học tập ( phụ lục đi kèm )
III, Tiến trình dạy học
1 , HĐ1: Xác định vấn đề (5')
1, Mục tiêu ; Giúp HS định hướng được nội dung bài học , tạo hứng thú khơi
gợi nhu cầu hiểu biết của HS , kết nối trải nghiệm nhu cầu trong cuộc sống của các
em với nội dung VB
2, Nội dung
HS trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà để làm việc cá
nhân và trả lời câu hỏi
3, Sản phẩm : Câu trả lời của HS
4, Tổ chức thực hiện
B1 : Giao nhiệm vụ ;
GV giao nhiệm vụ :
_ Em có biết những bài hát hay những bức tranh nào nói về mùa xuân ? Em hãy
chia sẻ cùng các bạn .
_ Em thích nhất điều gì ở mùa xuân quê em
GV chiếu slide ảnh mùa xuân cho Hs xem
B2 :Thực hiện nhiệm vụ
_ HS hoạt động cá nhân , kết nối thực tế , nhớ lại những cảm xúc chân thật nhất về
trải nghiệm của bản thân . ghi chép ngắn gọn các nội dung theo yêu cầu
_ Lưu ý nếu HS không nhớ thì GV gợi mở tới trải nghiệm gần nhất của em
B3 : Báo cáo , thảo luận
GV mời 3- 4 HS chia sẻ trải nghiệm bản thân một cách ngắn gọn xúc tích
. GV động viên các em trả lời một cách tự nhiên và chân thật
B4 : Kết luận , nhận định
GV nhận xét cách trả lời của các bạn và. GV động viên các em trả lời một cách tự
nhiên và chân thật, tự tin , không ngại ngùng chia sẻ trải nghiệm của mình trước
đám đông
2, HĐ2 ; Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản ( 59')
I, TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN ( 15')
1, Mục tiêu: [1], [2], [3], [4],[5][6]
2, Nội dung :
_ HS đọc VB , vận dụng “ tri thức ngữ văn ” làm việc cá nhân , làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ
3, Sản phẩm :
Câu trả lời của HS , sản phẩm của nhóm , kết quả trong phiếu học tập
4, Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến ghi bảng
1, Đọc và giải thích từ khó
Chuyển giao nhiệm vụ :
1, Đọc và giải thích từ khó
Đọc
_GV hướng dẫn HS dùng ngữ điệu
phù hợp khi đọc tùy bút . Tùy bút
thiên về tính trữ tình , ở bài này tác
giả thể hiện nỗi nhớ quê nhà cho nên
khi đọc cần có ngữ điệu da diết, nhớ
thương và chú ý đến các câu văn biểu
cảm
_ GV đọc mẫu một đoạn HS chú ý
đọc thầm theo và theo dõi đến hộp chỉ
dẫn bên tay phải SHS
_ Từ khó
GV yêu cầu HS giải thích 1 số từ Riêu riêu
khó
từ ( riêu riêu , ra ràng , mang mang ,
đêm xanh, huê tình ….)
_ HS tìm hiểu và giải thích nghĩa 1 số
từ
Ra ràng
Thực hiện nhiệm vụ :
_ GV hướng dẫn và theo dõi HS cách
đọc và hỗ trợ học sinh nếu cần
_ HS đọc văn bản các bạn khác theo
dõi , quan sát bạn đọc
Báo cáo thảo luận :
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi , hướng dẫn hỗ trợ HS nếu cần
HS đọc bài và các bạn nhận xét cách
đọc nếu cấn
Báo cáo thảo luận :
Nhận xét thái độ đọc của HS và việc
trả lời các câu hỏi
2, Tìm hiểu chung về tác giả tác
phẩm
B1 : Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh đọc SHS làm
việc nhóm cặp đôi( theo bàn ) và trả
lời câu hỏi .
HỌ TÊN
lỚP
Ngày tháng
Môn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Mang mang
Đêm xanh
Huê tình
Tức là lửa cháy rất
nhỏ và đều . Ở đây tác
giả dùng để nói về
mưa : mưa phùn hạt
nhỏ , đều và kéo dài
Thường dùng để nói
chim đủ lông đủ cánh ,
bắt đầu bay ra khỏi
tổ .Ở đây tác giả dùng
để nói về bướm ,
bướm non mới ra khỏi
kén
Rộng lớn , bao phủ
khắp nơi
Đêm có trăng và bầu
trời trong sáng , không
có mây
Tình yêu trai gái
Tìm hiểu về tác
giả Vũ Bằng
…………………
…
…………………
…..
…………………
….
…………………
…..
_Hoàn cảnh sáng
tác :…………...
_ Xuất xứ :…..
_ Thể loại : …….
_ PTBĐ: ………..
_Bố
cục: 2, Tác giả và tác phẩm
………………
………………… a, Tác giả : Vũ Bằng (1913-1984) quê Hà
…………..
Nội
Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Vũ Bằng ?
_ HS nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất
xứ của VB
_ Văn bản thuộc thể loại gì ?
_ Phương thức biểu đạt của văn bản là
gì ?
_ Đọc VB em cho biết VB chia làm
mấy phần và nội dung từng phần ?
B2 : Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông
tin
HS quan sát SHS
B3 : Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời
HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và chốt
kiến thức lên màn hình
_ Hoàn cảnh sáng tác : Tác phẩm
được viết trong hoàn cảnh đất nước bị
chia cắt, tác giả sống ở vùng kiểm soát
của Mĩ – Ngụy, xa cách quê hương
đất Bắc. Nhà văn đã gửi gắm vào
trong trang sách nỗi niềm thương nhớ
da diết quê hương, gia đình và lòng
mong mỏi đất nước hòa bình, thống
- Ông là nhà văn và nhà báo , có sở trường
về truyện ngắn, tùy bút, bút kí.
_- Một số tác phẩm tiêu biểu như:
b, Tác phẩm
_ Hoàn cảnh sáng tác : Tác phẩm được viết
trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt
- Xuất xứ : Văn bản được trích từ thiên tùy
bút “Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt”
trong tập tùy bút “Thương nhớ mười hai”.
_ Thể loại : Tùy bút
_ Phương thức biểu đạt : Biểu cảm
_ Bố cục: 3 phần
- Phần 1: (Từ đầu đến… yêu nhất mùa xuân
không phải vì thế ): Cảm nhận về quy luật
tình cảm của con người với mùa xuân.
- Phần 2: (Tiếp đến… mở hội liên hoan):
Cảnh sắc, không khí mùa xuân Hà Nội
- Phần 3: (Còn lại): Cảnh sắc và không khí
nhất.
mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng.
- Xuất xứ : Văn bản được trích từ
thiên tùy bút “Tháng giêng mơ về
trăng non rét ngọt” trong tập tùy bút
“Thương nhớ mười hai”.
_ Thể loại : Tùy bút
_ Phương thức biểu đạt : Biểu cảm
Bố cục: 3 phần
- Phần 1: (Từ đầu đến… yêu nhất
mùa xuân không phải vì thế
):
Cảm nhận về quy luật tình cảm của
con người với mùa xuân.
- Phần 2: (Tiếp đến… mở hội liên
hoan): Cảnh sắc, không khí mùa
xuân hà Nội
- Phần 3: (Còn lại): Cảnh sắc và
không khí mùa xuân sau ngày rằm
tháng giêng.
II SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1 :Tìm hiểu quy luật tình cảm con người với mùa xuân
a, Mục tiêu: [1], [2], [3],[7]
-
b, Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn quy luật tình cảm của con người với mùa xuân
HS làm việc cá nhân , làm việc nhóm hoàn thành phiếu bài tập và trình bày sp
Tiến trình thực hiện :
Hoạt động của thầy và trò
Dự kiến ghi bảng
B1 : Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
của GV , HS hoạt động nhóm và trả lời
các câu hỏi
HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi :
Nhóm 1: Bố cục của bài tùy bút
được triển khai theo cảm hứng chủ
đạo , cảm hứng về mùa xuân chủ
đề của VB được nêu từ câu nào của
VB? Tác giả đã đi tìm những “ lí
_ lẽ ”, “ dẫn chứng ” dựa trên chân lí
không thể đảo ngược ?
Nhóm 2: Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào ?
Nhóm 3: Việc sử dụng biện pháp
nghệ thuật có tác dụng gì ?
Nhóm 4: Liên hệ tình cảm của
HS đối với mùa xuân yêu cầu HS
vẽ tranh thể hiện tình cảm của
Bốmình
cục của
bút được triển khai theo
với bài
mùatùy
xuân
cảm hứng chủ đạo , cảm hứng về mùa xuân
chủ đề của VB được nêu từ câu nào của
VB
Tác giả đã đi tìm những “ lí lẽ ”, “ dẫn
chứng ” dựa trên chân lí không thể đảo
ngược ?
_ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào ?
_ Việc sử dụng biện pháp nghệ thuật có tác
dụng gì ?
_ Liên hệ tình cảm của HS đối với mùa
xuân yêu cầu HS vẽ tranh thể hiện tình cảm
của mình với mùa xuân
Thực hiện nhiệm vụ :
HS ; Quan sát chi tiết trong SGK , đọc
đoạn văn 1 và hoạt đọng nhóm 5'
GV ; Hướng dẫn và tìm hiểu đoạn 1 và
Báo cáo , thảo luận :
II Tìm hiểu văn bản
1, Tình cảm con người với mùa
xuân
Chủ đề : “ Ai cũng chuộng mùa
xuân ”
Lí lẽ :Giông như Non – nước ,
bướm – hoa , trăng- gió , trai- gái ,
mẹ -con , cô gái còn son – chồng
Dẫn chứng phỏng đoán và tưởng
tượng : Em gái , chàng trai , thiếu
phụ
_ Nghệ thuật : Điệp từ , điệp ngữ ,
nhân hóa
_ Tác dụng :Tạo cho hơi văn ,
giọng văn thêm duyên dáng mà
không kém phần mạnh mẽ
Lãng mạng hóa cụ thể hóa tình cảm
yêu chuộng mùa xuân , nhất là tình
cảm mùa xuân chan chưa kỉ niệm và
tình yêu thương .
=>Khẳng định tình cảm
con
người đối với mùa xuân là quy
luật
_ GV : yêu cầu HS trình bày sp
Hướng dẫn HS trình bày nếu cần
_ HS : Đại diện một nhóm trình bày sp
HS còn lại theo dõi , quan sát nhận xét bổ
sung nếu cần
Kết luận , nhận định :
Nhận xét câu trả lời của HS
Chốt kiến thức và chuyển mục
-
2 : MÙA XUÂN MIỀN BẮC TRONG NIỀM THƯƠNG NỖI NHỚ TRONG
LÒNG TÁC GIẢ
a, Mục tiêu:[1], [2], [3], [8]
b, Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi , kĩ thuật thảo luận nhóm cặp đôi
HS làm việc cá nhân , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và báo cáo sp
Thực hiện nhiệm vụ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ :
? Mở đầu đoạn tác giả đã cho biết mùa
xuân của tôi là mùa xuân ở đâu ?
GV giao nhiệm vụ chia lớp làm 3
nhóm và trả lời phiếu bài tập ( 2')
_ Nhóm 1 : tìm những chi tiết nói về
cảnh sắc thiên nhiên của miền Bắc
vào đầu tháng giêng
_ Nhóm 2 : Tìm những chi tiết nói về
con người trong mùa xuân miền bắc
vào đầu tháng giêng
_ Nhóm 3 : Tìm những chi tiết nói về
2, Mùa xuân miền Bắc trong niềm
thương nỗi nhớ của tác giả
a, Mùa xuân miền Bắc vào đầu tháng
giêng
_ Cảnh sắc thiên nhiên :
+ , Thời tiết : Mưa riêu riêu , gió lành
lạnh
+, Âm thanh : nhạn kêu, tiếng trống
chèo , câu hát huê tình
không khí gia đình đón tết ở miền
Bắc như thế nào ?
phiếu bài tập số 2
_ Tên :
_ Lớp :
_ Ngày :
_ Môn :
a, Mùa xuân miền Bắc vào đầu tháng
giêng
liệt kê chi tiết
_ Cảnh sắc +,Thời tiết :
thiên nhiên
+, Âm thanh :
_ Con người
trong mùa
xuân
_ Không khí
gia đình đón
tết
_ Con người trong mùa xuân :
+, Say sưa ngây ngất trước mùa xuân
tươi đẹp
+, Muôn phát điên lên , không chịu
được máu căng lên , tim trẻ ra , đập
mạnh hơn, thèm khát yêu thương
_ Không khí gia đình đón tết :
+ nhang trầm
+, Đèn nến
+, Đoàn tụ êm đềm
+, Trên kính dưới nhường
+, Đầm ấm , xum vầy
Nghệ thuật : Miêu tả + so sánh , ẩn dụ
nhân hóa, điệp từ
=>Mùa xuân tươi đẹp , đầm ấm tràn trề
sức sống và những nét đẹp trong cuộc
_ GV khuyến khích HS nói theo cảm sống nghĩa tình của con người, là nét
văn hóa truyền thống
nhận của mình ( làm việc cá nhân 3' )
? Em hãy hình dung xem hình ảnh “
mưa riêu riêu ” là mưa như thế nào ?
? Em cảm nhận “gió lành lạnh ” khác
với gió lạnh như thế nào ?
? Em hiểu như thế nào “ tiếng nhạn
kêu trong đêm xanh ” như thế nào ?
? Em đã bao giờ nghe thấy tiếng trống
chèo chưa ?
(Dự kiến tl: mưa riêu riêu, gió lành lạnh
không còn cái rét cắt da cắt thịt mà chỉ
còn là cơn gió lành lạnh chỉ thoảng qua
thôi và những cơn mưa riêu riêu không
đủ để làm ướt áo của những cô gái đi
chơi xuân , cái không gian ấy và thời
tiết ấy không gian mùa xuân đặc biệt
ngấm vào trong lòng người để làm cho
những người con xa quê nhắc đến mùa
xuân lại nhớ đến những cảm nhận rất
tinh tế ấy về thời tiết mùa xuân )
? Em hiểu như thế nào “ tiếng nhạn
kêu trong đêm xanh ” như thế nào ?
(Dự kiến trả lời : tiếng nhạn kêu trong
xanh , nhạn ở đây là con chim én , chim
én biểu tượng cho mùa xuân đến
đàn chim én bay về trong tiết trời mùa
xuân vào đêm trăng trời trong xanh rõ
như ban ngày , tác giả thấy hình ảnh
đàn chim én mang mùa xuân trở về )
? Em đã bao giờ nghe thấy tiếng trống
chèo chưa ?
( Tiếng trống chèo là : sử dụng trống
trong nghệ thuật hát chèo )
? Em hãy nhận xét về
nghệ thuật
những nét đặc sắc trong đoạn 2 ?
? Em có nhận xét gì về bức tranh mùa
xuân đầu tháng giêng ?
? Em hiểu như thế nào về những cách
tác giả viết “ mùa xuân của tôi ”, “ mùa
xuân thần thánh của tôi ”, “mùa xuân
của Hà Nội thân yêu ”
Gợi ý :_ “mùa xuân của tôi” cho thấy
những kỉ niệm của ông với quê nhà
_ cách viết “mùa xuân thần thánh của
tôi” thì cho thấy mùa xuân quê hương
có ý nghĩa như thế nào với riêng người
viết (đem đến những đổi thay kì diệu)
_ cách viết “mùa xuân của Hà Nội thân
yêu” cho thấy sự gắn bó sâu nặng của
tác giả - người con xa quê - với quê nhà
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
HS : đọc văn bản và tìm những chi tiết
có trong văn bản
GV : hướng dẫn HS tìm chi tiết( nếu
cần)
Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
GV : yêu cầu HS báo cáo , GV nhận xét
đánh giá
HS : Báo cáo sp nhóm , nhóm khác
theo dõi nhận xét bổ sung( nếu cần )
Bước 4 : Kết luận , nhận định
Nhận xét kết quả thái độ làm việc của
nhóm , kết thúc chuyển dẫn sang mục
khác
b, Mùa xuân miền bắc sau rằm
tháng giêng
Thực hiện nhiệm vụ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV : giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm giáo viên chia lớp 3 nhóm trả lời
phiếu học tập số 3 ý a
phiếu bài tập số 3
_ Tên :
_ Lớp :
_ Ngày :
_ Môn :
b, Mùa xuân miền bắc sau rằm
b, Mùa xuân miền bắc sau rằm tháng
giêng
_ cảnh sắc thiên nhiên
+, Đáo hơi phai nhụy còn phong
+ , Cỏ nức mùi hương
+ , Trời hết nồm, mưa xuân
+, Bầu trời đã có những vệt xanh tươi;
đã có hoa thiên lí, vài con ong siêng
năng đã bay đi kiếm nhị hoa;
tháng giêng
a, HS theo dõi shs và liệt kê những
chi tiết sau (HS thảo luận nhóm
( 3') )
Nhóm 1 : Cảnh sắc thiên nhiên mùa
xuân thay đổi như thế nào sau rằm
tháng giêng ?
Nhóm 2 : Tâm trạng và cuộc sống
của con người sau rằm tháng giêng
như thế nào ?
Nhóm 3 : Qua việc tái hiện những
cảnh sắc và tâm trạng cuộc sống con
người , tác giả đã thể hiện sự tinh tế ,
nhạy cảm trước thiên nhiên như thế
nào ? b, HS trình bày theo cảm nhận
và hiểu biết của mình ( HS làm việc
cá nhân 2' )
1 : Em có nhận xét gì về những
từ ngữ như “hơi phai”, “mùi hương
man mác”, “làn sáng hồng”,...
2 : Em hình dung thế nào về “đêm
xanh biêng biếc”? Tại sao trong đêm
vẫn thấy được từng cánh sếu bay
(Dự kiến trả lời ý b ;
+, Hơi phai : màu hồng của cánh hoa
đào đã phai nhạt hơn
+, Mùi hương man mác : mùi hương
của cỏ mang trong mình hương thơm
của mùa xuân
+, Làn sáng hồng ; Nền trời đã xuất
hiện mau ánh sáng trong sáng hồng
của bầu trời
+, Đêm xanh biêng biếc là hình ảnh
bầu trời đêm trăng xanh sáng rõ làm
cho con người nhìn thấy được từng đàn
+, Nến trời trong có những làn sáng
hổng
+, Khung cảnh đêm trăng tháng Giêng :
đêm xanh biêng biếc, có mưa dầy, nhìn
rõ từng cánh sếu bay, trời vẫn rét một
cách tình tứ nên thơ, có những đêm
không mưa, trời sáng lung linh như
ngọc.
_ Con người
+, Rạo rực
+, Trở về nếp sống thường ngày: bữa
cơm giản dị có cà om với thịt thăn điểm
những lá tía tô thái nhỏ hay bát canh
trứng cua vắt chanh..
+, Cánh màn điều treo ở bàn thờ ông vải
đã hạ xuống
+, Các trò vui kết thúc trở về cuộc sống
thường ngày
=>Không khí sinh hoạt của con người
trở về nếp sống êm đềm thường nhật tuy
cuộc sống thiên nhiên có thay đổi chút
ít nhưng vẫn rất đẹp , vẫn làm say đắm
lòng người với cái mới mẻ của nó
->Nghệ thuật: miêu tả , liên tưởng tinh
tế
=>Bức tranh mùa xuân tinh khôi , bình
yên
=>Nỗi lòng thương nhớ , yêu mến quê
hương , khát vọng thống nhất đất nước
chim mang mùa xuân trở về )
? Để khắc họa bức tranh mùa xuân sau
rằm tháng giêng tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào ?
? Em có nhận xét gì về bức tranh mùa
xuân sau rằm tháng giêng ?
? Thông qua bức tranh tác giả muốn gửi
gắm điều gì ?
? Trong văn bản tùy bút có một số câu
văn như lời trò chuyện tâm tình em hãy
liệt kê cho cô biết theo cảm nhận của
em( như lời trò truyện của tác giả , lời
mời gọi )
Gợi ý : Với các câu văn: ơi ơi người em
gái xoã tóc bên cửa sổ!; Ấy đấy, cái
mùa xuân thẩn thánh của tôi nó làm
cho người ta muốn phát điên lên như
thế đấy; Đẹp quá đi, mùa xuân ơi mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của
Bắc Việt thương mến
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
HS : đọc văn bản và tìm những chi tiết
có trong văn bản
GV : hướng dẫn HS tìm chi tiết( nếu
cần)
Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
GV : yêu cầu HS báo cáo , GV nhận xét
đánh giá
HS : Báo cáo sp nhóm , nhóm khác
theo dõi nhận xét bổ sung( nếu cần )
Bước 4 : Kết luận , nhận định
Nhận xét kết quả thái độ làm việc của
nhóm , kết thúc chuyển dẫn sang mục
khác
-
III, Tổng kết :
1, Mục tiêu :[2], [3],[7], [8]
2, Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi của GV
Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến ghi bảng
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ ;
III Tổng kết
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được 1 , . Giá trị nghệ thuật
sử dụng trong văn bản ?
Trình bày nội dung văn bản theo dòng
cảm xúc lôi cuốn, say mê.
Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt,
biểu cảm, giàu hình ảnh.
- Có nhiều so sánh, liên tưởng độc đáo,
giàu chất thơ
2, Giá trị nội dung
Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa
xuân Hà Nội và miền Bắc được cảm
nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương da
diết của một người xa quê. Bài tùy bút
? Nêu nội dung chính của văn bản “ đã biểu lộ chân thực và cụ thể tình quê
Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt ” hương, đất nước, lòng yêu cuộc sống và
tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, ngòi bút tài
hoa của tác giả.
GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi sau:
( 2') .
Em hãy chọn đáp án đúng cho các câu
sau :
Câu 1 : Dòng nào sau đây nêu đầy đủ
nhất biện pháp nghệ thuật trong văn bản
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
“ Tháng giêng , mơ về trăng non rét
ngọt ”
So sánh , nhân hóa
Biểu cảm trực tiếp , dùng từ sáng tạo
Trình bày nội dung theo dòng cảm xúc
lôi cuốn say mê , Lựa chọn từ ngữ, câu
văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh..
So sánh liên tưởng độc đáo giàu chất
thơ
Lối văn sáng tạo cách viết tài hoa
Câu 2 : Câu văn nào sau đây thể hiện rõ
nhất nội dung văn bản : “ Tháng giêng ,
mơ về trăng non rét ngọt ”
Văn bản “ Tháng giêng , mơ về trăng
non rét ngọt ” đã cho thấy cảnh sắc kì
diệu của mùa xuân
Văn bản “ Tháng giêng , mơ về trăng
non rét ngọt ” có một sức quyến rũ kì lạ
khiến cho người người , ai ai , cũng đều
mê luyến mùa xuân
Nhìn mai vàng rực nở tác giả nhớ
thương về cảnh sắc và không khí Hà
Nội miền Bắc
Với tình yêu quê hương dất nước sâu
sắc , bài tùy bút đã tái hiện nỗi nhớ da
diết của một người xa quê qua những
cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa
xuân
Đáp án :Câu 1 : C
Câu 2 : D
GV chốt và chiếu lên màn hình
? : Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
HS : trả lời câu hỏi và làm bài tập
củng cố
GV : hướng dẫn gợi ý ( nếu cần )
Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
GV : yêu cầu HS báo cáo , GV nhận xét
đánh giá
HS : Báo cáo sp , bạn khác theo dõi
nhận xét bổ sung( nếu cần )
Bước 4 : Kết luận , nhận định
Nhận xét kết quả thái độ làm việc của
HS , kết thúc chuyển dẫn sang mục
khác
3. Viết kết nối với đọc ( 10' )
Mục tiêu: - Giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo, tự học , sử dụng ngôn ngữ .
_ Vận dụng từ văn bản tùy bút “ Tháng giêng , mơ về trăng non rét ngọt
” cảm nhận của tác giả qua cảnh sắc thiên nhiên, con người , không khí gia đình
trước rằm tháng giêng , và sau rằm tháng giêng .
Nội dung: Hs viết đoạn văn
Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) Em hãy nêu cảm nhận của em khi mùa xuân đến
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Xuân về cũng là lúc con người đón chào năm mới, đây cũng là thời điểm có dịp Tết
cổ truyền của vô cùng quan trọng của dân tộc. Đã bao đời nay, tết trở thành một lễ
hội nằm trong niềm mong đợi và không thể thiếu của con người Việt Nam. Mỗi khi
Tết đến, mỗi người trong gia đình đều có những công việc riêng, tuy ai cũng bận
rộn, nhưng tất cả đều cảm thấy vui vẻ. Đặc biệt nhất là khi cả nhà cùng gói bánh
chưng. Những chiếc lá rong xanh, hạt đỗ vàng, thịt mỡ và gạo trắng thơm, bố bận
rộn dọn dẹp nhà cửa, mẹ thì đi chợ mua đồ chuẩn bị cho những ngày tết, anh trai ra
chợ hoa mua cây quất, cây đào về trang trí nhà cửa. Em cũng phụ giúp mọi người
hoàn thành công việc của mình. Đêm ba mươi, cả nhà em cùng quây quần bên mâm
cơm, rồi ngồi xem chương trình văn nghệ. Những ngày đầu năm mới, mọi người
mặc quần áo thật đẹp để đi chúc tết họ hàng, em cũng chúc Tết ông bà, bố mẹ và
nhận được phong bao lì xì đỏ thắm, không khí hân hoan, vui tươi khiến bao trùm lấy
mỗi người.
*******************************************************************
*
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (1 tiết)
(Dấu gạch ngang, biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp ngữ)
I.Mục tiêu bài học
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (Dấu gach ngang, biện pháp tu từ: so sánh,
nhân hoá, điệp ngữ) [4].
- Xác định được dấu gạch ngang và công dụng của dấu gạch ngang [10].
- Nhận biết tác dụng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, điệp ngữ [11].
2. Phẩm chất
- Yêu tiếng việt, yêu tiếng mẹ đẻ, yêu quê hương đất nước. [12].
Thực hành Tiếng Việt (45')
Mục tiêu: [1]; [2];[3]; [4]; [10]; [11]; [12].
1. Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung:GV hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS nghe bài hát: “Cuộc sống mến yêu”, sau đó tìm biện pháp so sánh,
nhân hoá.
? Tìm ít nhất một câu văn có sử dụng so sánh và một câu văn có sử dụng nhân
hoá có trong bài hát?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Dự kiến sản phẩm:
*Câu văn nhân hoá: Này chú chim non nho nhỏ.
*Câu văn so sánh: Cất tiếng hát líu lo như muốn ngỏ.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
Sản phẩm:
1. Ôn tập lý thuyết (Tri thức tiếng Việt)
- GV cho HS nhắc lai kiến thức công dụng dấu gạch ngang, biện pháp tu từ đã
học
*Dấu gạch ngang thường được đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói của nhân vật
hoặc để liệt kê; đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong
cầu; nối các từ trong một liên danh.
*- Biện pháp tu từ được nói đến trong các bài tập là so sánh, nhân hoá, điệp
ngữ…
*GV chia lớp làm 3 nhóm điền phiếu:Nối cột A (Tên biện pháp tu từ và cột
B(Khái niệm) sao cho phù hợp.
CỘT A
1.So sánh
NỐI
2.Nhân hoá
3.Điệp ngữ
CỘT B
a.Là lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh,
khẳng định, liệt kê
b.Là đối chiếu sự vật, sự việc này
với sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt
c.gắn cho đồ vật, cầy cối, con vật,...
những đặc điểm, thuộc tính của
người, nhằm làm cho đ...
TỔ: XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
Tuần: 14,15,16,17,18
BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản
văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của VB.
- Nhận biết được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miẽn.
- Nhận biết, hiểu được khái niệm VB tường trình
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu và ứng dụng được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ
bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của VB.
- Nhận biết, hiểu và ứng dụng được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng
miẽn.
- Nhận biết, hiểu và ứng dụng được VB tường
3. Phẩm chất
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn, tranh ảnh liên quan đến chủ đề
bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2. Chuẩn bị của HS
SGK, SBT, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. Dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Việt Nam quê hương tôi” và
chia sẻ cảm nhận
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh lắng nghe, chia sẻ
- GV tổ chức cho Hs thảo luận nhóm:
cảm xúc của mình
Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Việt Nam + Cảm xúc: niềm tự hào, xúc
quê hương tôi”. Giai điệu bài hát khơi dậy
trong em cảm xúc gì? Em thấy đất nước mình
hiện lên như thế nào qua bài hát?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận
- Gv quan sát, gợi mở, cố vấn
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV tổ chức cho hs báo cáo
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
Có lẽ các con cũng như cô, khi nghe bài hát này
trong lòng bỗng trào dâng niềm tự hào, xúc
động về vẻ đẹp của mọi miền trên đất nước, từ
miền núi đến hải đảo xa xôi, từ Nam ra Bắc với
hình ảnh con thuyền, ruộng bậc thang, đồi chè,
biển đảo thiêng liêng, những danh lam thắng
cảnh… Và hôm nay, chúng ta phải cám ơn vì
các tác giả của bộ sách giáo khoa Kết nối tri
thức với cuộc sống đã dành riêng một chủ đề để
kết nối các em với các miền đất gần xa của quê
hương đất nước mình. Chủ đề có tên “Màu sắc
trăm miền”
động, tình yêu quê hương đất
nước…
+ Đất nước: muôn màu muôn
vẻ, từ miền ngược, miền xuôi,
biển đảo, đồi nũi, Bắc Nam…
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: nhận biết, hiểu được thể tùy bút, tản văn, văn bản tường trình, ngôn
ngữ vùng miền
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động thảo luận nhóm
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời và thái độ học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tùy bút
- GV chuyển giao nhiệm vụ
*Kí
GV yêu cầu HS theo dõi SGK, - Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi chép
đọc thầm phần tri thức ngữ văn và sự thật; Có những tác phẩm nghiêng về kể sự
trả lời các câu hỏi: hoạt động việc, có những tác phẩm nghiêng về thể hiện
nhóm lớn: 4 nhóm
cảm xúc;
+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết về * Tùy bút
thể kí và tùy bút?
- Là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí.
+ Nhóm 2: Trình bày hiểu biết - Điểm tựa : là cái tôi của tác giả. Qua việc
của em về tản văn?
ghi chép về con người, sự kiện cụ thể, có
+ Nhóm 3: Trình bày hiểu biết thực, tác giả tuỳ bút thể hiện cảm xúc, tinh
của em về văn bản tường trình?
cảm, suy nghĩ của mình. Tuỳ bút thiên về tính
+ Nhóm 4: Trình bày hiểu biết trữ tình; có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng,
của em về ngôn ngữ vùng miền?
triết lí, chính luận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận
- Gv quan sát, gợi mở, cố vấn
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV tổ chức cho hs báo cáo
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
thức
- Bố cục: khá tự do, được triển khai theo một
cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đé nhất
định.
- Ngôn từ: giàu hình ảnh, giàu chất thơ.
2. Tản văn
- Là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc.
Người viết tản văn thường dựa trên một vài
nét chấm phá vé đời sống để thể hiện tâm
trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình. Tản văn
khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp
tự sự. trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu...
- Ngôn từ:gần gũi đời thường, như lời chuyện
trò, bàn luận, tâm sự
3. Văn bản tường trình
- Là một loại văn bản thông tin được tổ chức
theo thể thức riêng;
- Nội dung: trình bày về một vụ việc đang cần
được xem xét. làm rõ và giải quyết.
- Người viết tường trình: là người có liên
quan đến vụ việc, có trách nhiệm cung cấp
thông tin xác thực theo phạm vi quan sát nhận
thức của mình cho cá nhân hoặc cơ quan có
thẩm quyền giải quyết vụ việc đó.
4. Ngôn ngữ vùng miền
- Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến
thể theo mỗi địa phương của một ngôn ngữ,
được thể hiện chủ yếu trên các phương diện
ngữ âm và từ vựng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1: Trắc nghiệm: Tổ chức bằng hình thức “Rung
chuông vàng”
1. Ký là một loại tác phẩm văn học chú trọng điều gì?
A. Ghi lại một sự kiện quan trọng diễn ra trong
ngày
B. Ghi chép sự thực
C. Ghi chép về những chuyến đi tới các vùng
đất các xứ sở nào đó đó
2. Tùy bút là?
A. Thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí
B. Thể loại thơ thuộc loại hình kí
C. Thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm xúc
3. Tản văn là?
A. Thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí
B. Thể loại thơ thuộc loại hình kí
C. Thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm xúc
4. Người viết tường trình là?
A. Là người có liên quan đến vụ việc
B. Là người không liên quan đến vụ việc
C. Có thể hoặc không liên quan đến vụ việc
Bước 2: HS trao đổi, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- Chia sẻ, lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
-
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập GV giao.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ:
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS thực hiện ở nhà
Hãy kể tên một số tác phẩm thuộc thể loại tùy bút, tản văn (ngoài chương trình
SGK) mà em biết?
Đọc - hiểu văn bản (1)
THÁNG GIÊNG, MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
A, MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài 5 : Sắc màu trăm miền HS, có thể
1, Năng lực
a, Năng lực chung : ( Năng lực giao tiếp và hợp tác ; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo )
Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
-
-
Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
b, Năng lực đặc thù ( năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (Dấu gach ngang, biện pháp tu từ: so sánh, nhân
hoá,
điệp ngữ ) [ 4]
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Vũ Bằng và văn bản “ Tháng giêng, mơ về
trăng non rét ngọt”[ 5 ]
- Hiểu được nội dung chi tiết của văn bản [6 ]
- Nhận biết phân tích nội dung chi tiết quy luật tình cảm con người với mùa xuân [7
Nhận biết chất trữ tình , cái tôi của tác giả ngôn ngữ của tùy bút , hiểu được mùa
xuân miền Bắc trong niềm thương nỗi nhớ trong lòng tác giả nhất là khoảng khắc
trước rằm tháng giêng và sau rằm tháng giêng [8]
Viết được đoạn văn cảm nhận của em khi mùa xuân về [9]
Xác định được dấu gạch ngang và công dụng của dấu gạch ngang [10].
Nhận biết tác dụng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, điệp ngữ [11].
2, Phẩm chất
Yêu tiếng việt, yêu tiếng mẹ đẻ, yêu quê hương đất nước. [12].
Biết yêu mến , trân trọng vẻ đẹp phong phú , đa dạng của các vùng miền [13]
II, THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy chiếu máy tính , bảng phụ và phiếu học tập
Tranh ảnh về nhà văn Vũ Bằng và văn bản “ Tháng giêng , mơ về trăng non rét ngọt
”
Các phiếu học tập ( phụ lục đi kèm )
III, Tiến trình dạy học
1 , HĐ1: Xác định vấn đề (5')
1, Mục tiêu ; Giúp HS định hướng được nội dung bài học , tạo hứng thú khơi
gợi nhu cầu hiểu biết của HS , kết nối trải nghiệm nhu cầu trong cuộc sống của các
em với nội dung VB
2, Nội dung
HS trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà để làm việc cá
nhân và trả lời câu hỏi
3, Sản phẩm : Câu trả lời của HS
4, Tổ chức thực hiện
B1 : Giao nhiệm vụ ;
GV giao nhiệm vụ :
_ Em có biết những bài hát hay những bức tranh nào nói về mùa xuân ? Em hãy
chia sẻ cùng các bạn .
_ Em thích nhất điều gì ở mùa xuân quê em
GV chiếu slide ảnh mùa xuân cho Hs xem
B2 :Thực hiện nhiệm vụ
_ HS hoạt động cá nhân , kết nối thực tế , nhớ lại những cảm xúc chân thật nhất về
trải nghiệm của bản thân . ghi chép ngắn gọn các nội dung theo yêu cầu
_ Lưu ý nếu HS không nhớ thì GV gợi mở tới trải nghiệm gần nhất của em
B3 : Báo cáo , thảo luận
GV mời 3- 4 HS chia sẻ trải nghiệm bản thân một cách ngắn gọn xúc tích
. GV động viên các em trả lời một cách tự nhiên và chân thật
B4 : Kết luận , nhận định
GV nhận xét cách trả lời của các bạn và. GV động viên các em trả lời một cách tự
nhiên và chân thật, tự tin , không ngại ngùng chia sẻ trải nghiệm của mình trước
đám đông
2, HĐ2 ; Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản ( 59')
I, TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN ( 15')
1, Mục tiêu: [1], [2], [3], [4],[5][6]
2, Nội dung :
_ HS đọc VB , vận dụng “ tri thức ngữ văn ” làm việc cá nhân , làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ
3, Sản phẩm :
Câu trả lời của HS , sản phẩm của nhóm , kết quả trong phiếu học tập
4, Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến ghi bảng
1, Đọc và giải thích từ khó
Chuyển giao nhiệm vụ :
1, Đọc và giải thích từ khó
Đọc
_GV hướng dẫn HS dùng ngữ điệu
phù hợp khi đọc tùy bút . Tùy bút
thiên về tính trữ tình , ở bài này tác
giả thể hiện nỗi nhớ quê nhà cho nên
khi đọc cần có ngữ điệu da diết, nhớ
thương và chú ý đến các câu văn biểu
cảm
_ GV đọc mẫu một đoạn HS chú ý
đọc thầm theo và theo dõi đến hộp chỉ
dẫn bên tay phải SHS
_ Từ khó
GV yêu cầu HS giải thích 1 số từ Riêu riêu
khó
từ ( riêu riêu , ra ràng , mang mang ,
đêm xanh, huê tình ….)
_ HS tìm hiểu và giải thích nghĩa 1 số
từ
Ra ràng
Thực hiện nhiệm vụ :
_ GV hướng dẫn và theo dõi HS cách
đọc và hỗ trợ học sinh nếu cần
_ HS đọc văn bản các bạn khác theo
dõi , quan sát bạn đọc
Báo cáo thảo luận :
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi , hướng dẫn hỗ trợ HS nếu cần
HS đọc bài và các bạn nhận xét cách
đọc nếu cấn
Báo cáo thảo luận :
Nhận xét thái độ đọc của HS và việc
trả lời các câu hỏi
2, Tìm hiểu chung về tác giả tác
phẩm
B1 : Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh đọc SHS làm
việc nhóm cặp đôi( theo bàn ) và trả
lời câu hỏi .
HỌ TÊN
lỚP
Ngày tháng
Môn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Mang mang
Đêm xanh
Huê tình
Tức là lửa cháy rất
nhỏ và đều . Ở đây tác
giả dùng để nói về
mưa : mưa phùn hạt
nhỏ , đều và kéo dài
Thường dùng để nói
chim đủ lông đủ cánh ,
bắt đầu bay ra khỏi
tổ .Ở đây tác giả dùng
để nói về bướm ,
bướm non mới ra khỏi
kén
Rộng lớn , bao phủ
khắp nơi
Đêm có trăng và bầu
trời trong sáng , không
có mây
Tình yêu trai gái
Tìm hiểu về tác
giả Vũ Bằng
…………………
…
…………………
…..
…………………
….
…………………
…..
_Hoàn cảnh sáng
tác :…………...
_ Xuất xứ :…..
_ Thể loại : …….
_ PTBĐ: ………..
_Bố
cục: 2, Tác giả và tác phẩm
………………
………………… a, Tác giả : Vũ Bằng (1913-1984) quê Hà
…………..
Nội
Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Vũ Bằng ?
_ HS nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất
xứ của VB
_ Văn bản thuộc thể loại gì ?
_ Phương thức biểu đạt của văn bản là
gì ?
_ Đọc VB em cho biết VB chia làm
mấy phần và nội dung từng phần ?
B2 : Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông
tin
HS quan sát SHS
B3 : Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời
HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và chốt
kiến thức lên màn hình
_ Hoàn cảnh sáng tác : Tác phẩm
được viết trong hoàn cảnh đất nước bị
chia cắt, tác giả sống ở vùng kiểm soát
của Mĩ – Ngụy, xa cách quê hương
đất Bắc. Nhà văn đã gửi gắm vào
trong trang sách nỗi niềm thương nhớ
da diết quê hương, gia đình và lòng
mong mỏi đất nước hòa bình, thống
- Ông là nhà văn và nhà báo , có sở trường
về truyện ngắn, tùy bút, bút kí.
_- Một số tác phẩm tiêu biểu như:
b, Tác phẩm
_ Hoàn cảnh sáng tác : Tác phẩm được viết
trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt
- Xuất xứ : Văn bản được trích từ thiên tùy
bút “Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt”
trong tập tùy bút “Thương nhớ mười hai”.
_ Thể loại : Tùy bút
_ Phương thức biểu đạt : Biểu cảm
_ Bố cục: 3 phần
- Phần 1: (Từ đầu đến… yêu nhất mùa xuân
không phải vì thế ): Cảm nhận về quy luật
tình cảm của con người với mùa xuân.
- Phần 2: (Tiếp đến… mở hội liên hoan):
Cảnh sắc, không khí mùa xuân Hà Nội
- Phần 3: (Còn lại): Cảnh sắc và không khí
nhất.
mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng.
- Xuất xứ : Văn bản được trích từ
thiên tùy bút “Tháng giêng mơ về
trăng non rét ngọt” trong tập tùy bút
“Thương nhớ mười hai”.
_ Thể loại : Tùy bút
_ Phương thức biểu đạt : Biểu cảm
Bố cục: 3 phần
- Phần 1: (Từ đầu đến… yêu nhất
mùa xuân không phải vì thế
):
Cảm nhận về quy luật tình cảm của
con người với mùa xuân.
- Phần 2: (Tiếp đến… mở hội liên
hoan): Cảnh sắc, không khí mùa
xuân hà Nội
- Phần 3: (Còn lại): Cảnh sắc và
không khí mùa xuân sau ngày rằm
tháng giêng.
II SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1 :Tìm hiểu quy luật tình cảm con người với mùa xuân
a, Mục tiêu: [1], [2], [3],[7]
-
b, Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn quy luật tình cảm của con người với mùa xuân
HS làm việc cá nhân , làm việc nhóm hoàn thành phiếu bài tập và trình bày sp
Tiến trình thực hiện :
Hoạt động của thầy và trò
Dự kiến ghi bảng
B1 : Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
của GV , HS hoạt động nhóm và trả lời
các câu hỏi
HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi :
Nhóm 1: Bố cục của bài tùy bút
được triển khai theo cảm hứng chủ
đạo , cảm hứng về mùa xuân chủ
đề của VB được nêu từ câu nào của
VB? Tác giả đã đi tìm những “ lí
_ lẽ ”, “ dẫn chứng ” dựa trên chân lí
không thể đảo ngược ?
Nhóm 2: Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào ?
Nhóm 3: Việc sử dụng biện pháp
nghệ thuật có tác dụng gì ?
Nhóm 4: Liên hệ tình cảm của
HS đối với mùa xuân yêu cầu HS
vẽ tranh thể hiện tình cảm của
Bốmình
cục của
bút được triển khai theo
với bài
mùatùy
xuân
cảm hứng chủ đạo , cảm hứng về mùa xuân
chủ đề của VB được nêu từ câu nào của
VB
Tác giả đã đi tìm những “ lí lẽ ”, “ dẫn
chứng ” dựa trên chân lí không thể đảo
ngược ?
_ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào ?
_ Việc sử dụng biện pháp nghệ thuật có tác
dụng gì ?
_ Liên hệ tình cảm của HS đối với mùa
xuân yêu cầu HS vẽ tranh thể hiện tình cảm
của mình với mùa xuân
Thực hiện nhiệm vụ :
HS ; Quan sát chi tiết trong SGK , đọc
đoạn văn 1 và hoạt đọng nhóm 5'
GV ; Hướng dẫn và tìm hiểu đoạn 1 và
Báo cáo , thảo luận :
II Tìm hiểu văn bản
1, Tình cảm con người với mùa
xuân
Chủ đề : “ Ai cũng chuộng mùa
xuân ”
Lí lẽ :Giông như Non – nước ,
bướm – hoa , trăng- gió , trai- gái ,
mẹ -con , cô gái còn son – chồng
Dẫn chứng phỏng đoán và tưởng
tượng : Em gái , chàng trai , thiếu
phụ
_ Nghệ thuật : Điệp từ , điệp ngữ ,
nhân hóa
_ Tác dụng :Tạo cho hơi văn ,
giọng văn thêm duyên dáng mà
không kém phần mạnh mẽ
Lãng mạng hóa cụ thể hóa tình cảm
yêu chuộng mùa xuân , nhất là tình
cảm mùa xuân chan chưa kỉ niệm và
tình yêu thương .
=>Khẳng định tình cảm
con
người đối với mùa xuân là quy
luật
_ GV : yêu cầu HS trình bày sp
Hướng dẫn HS trình bày nếu cần
_ HS : Đại diện một nhóm trình bày sp
HS còn lại theo dõi , quan sát nhận xét bổ
sung nếu cần
Kết luận , nhận định :
Nhận xét câu trả lời của HS
Chốt kiến thức và chuyển mục
-
2 : MÙA XUÂN MIỀN BẮC TRONG NIỀM THƯƠNG NỖI NHỚ TRONG
LÒNG TÁC GIẢ
a, Mục tiêu:[1], [2], [3], [8]
b, Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi , kĩ thuật thảo luận nhóm cặp đôi
HS làm việc cá nhân , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và báo cáo sp
Thực hiện nhiệm vụ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ :
? Mở đầu đoạn tác giả đã cho biết mùa
xuân của tôi là mùa xuân ở đâu ?
GV giao nhiệm vụ chia lớp làm 3
nhóm và trả lời phiếu bài tập ( 2')
_ Nhóm 1 : tìm những chi tiết nói về
cảnh sắc thiên nhiên của miền Bắc
vào đầu tháng giêng
_ Nhóm 2 : Tìm những chi tiết nói về
con người trong mùa xuân miền bắc
vào đầu tháng giêng
_ Nhóm 3 : Tìm những chi tiết nói về
2, Mùa xuân miền Bắc trong niềm
thương nỗi nhớ của tác giả
a, Mùa xuân miền Bắc vào đầu tháng
giêng
_ Cảnh sắc thiên nhiên :
+ , Thời tiết : Mưa riêu riêu , gió lành
lạnh
+, Âm thanh : nhạn kêu, tiếng trống
chèo , câu hát huê tình
không khí gia đình đón tết ở miền
Bắc như thế nào ?
phiếu bài tập số 2
_ Tên :
_ Lớp :
_ Ngày :
_ Môn :
a, Mùa xuân miền Bắc vào đầu tháng
giêng
liệt kê chi tiết
_ Cảnh sắc +,Thời tiết :
thiên nhiên
+, Âm thanh :
_ Con người
trong mùa
xuân
_ Không khí
gia đình đón
tết
_ Con người trong mùa xuân :
+, Say sưa ngây ngất trước mùa xuân
tươi đẹp
+, Muôn phát điên lên , không chịu
được máu căng lên , tim trẻ ra , đập
mạnh hơn, thèm khát yêu thương
_ Không khí gia đình đón tết :
+ nhang trầm
+, Đèn nến
+, Đoàn tụ êm đềm
+, Trên kính dưới nhường
+, Đầm ấm , xum vầy
Nghệ thuật : Miêu tả + so sánh , ẩn dụ
nhân hóa, điệp từ
=>Mùa xuân tươi đẹp , đầm ấm tràn trề
sức sống và những nét đẹp trong cuộc
_ GV khuyến khích HS nói theo cảm sống nghĩa tình của con người, là nét
văn hóa truyền thống
nhận của mình ( làm việc cá nhân 3' )
? Em hãy hình dung xem hình ảnh “
mưa riêu riêu ” là mưa như thế nào ?
? Em cảm nhận “gió lành lạnh ” khác
với gió lạnh như thế nào ?
? Em hiểu như thế nào “ tiếng nhạn
kêu trong đêm xanh ” như thế nào ?
? Em đã bao giờ nghe thấy tiếng trống
chèo chưa ?
(Dự kiến tl: mưa riêu riêu, gió lành lạnh
không còn cái rét cắt da cắt thịt mà chỉ
còn là cơn gió lành lạnh chỉ thoảng qua
thôi và những cơn mưa riêu riêu không
đủ để làm ướt áo của những cô gái đi
chơi xuân , cái không gian ấy và thời
tiết ấy không gian mùa xuân đặc biệt
ngấm vào trong lòng người để làm cho
những người con xa quê nhắc đến mùa
xuân lại nhớ đến những cảm nhận rất
tinh tế ấy về thời tiết mùa xuân )
? Em hiểu như thế nào “ tiếng nhạn
kêu trong đêm xanh ” như thế nào ?
(Dự kiến trả lời : tiếng nhạn kêu trong
xanh , nhạn ở đây là con chim én , chim
én biểu tượng cho mùa xuân đến
đàn chim én bay về trong tiết trời mùa
xuân vào đêm trăng trời trong xanh rõ
như ban ngày , tác giả thấy hình ảnh
đàn chim én mang mùa xuân trở về )
? Em đã bao giờ nghe thấy tiếng trống
chèo chưa ?
( Tiếng trống chèo là : sử dụng trống
trong nghệ thuật hát chèo )
? Em hãy nhận xét về
nghệ thuật
những nét đặc sắc trong đoạn 2 ?
? Em có nhận xét gì về bức tranh mùa
xuân đầu tháng giêng ?
? Em hiểu như thế nào về những cách
tác giả viết “ mùa xuân của tôi ”, “ mùa
xuân thần thánh của tôi ”, “mùa xuân
của Hà Nội thân yêu ”
Gợi ý :_ “mùa xuân của tôi” cho thấy
những kỉ niệm của ông với quê nhà
_ cách viết “mùa xuân thần thánh của
tôi” thì cho thấy mùa xuân quê hương
có ý nghĩa như thế nào với riêng người
viết (đem đến những đổi thay kì diệu)
_ cách viết “mùa xuân của Hà Nội thân
yêu” cho thấy sự gắn bó sâu nặng của
tác giả - người con xa quê - với quê nhà
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
HS : đọc văn bản và tìm những chi tiết
có trong văn bản
GV : hướng dẫn HS tìm chi tiết( nếu
cần)
Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
GV : yêu cầu HS báo cáo , GV nhận xét
đánh giá
HS : Báo cáo sp nhóm , nhóm khác
theo dõi nhận xét bổ sung( nếu cần )
Bước 4 : Kết luận , nhận định
Nhận xét kết quả thái độ làm việc của
nhóm , kết thúc chuyển dẫn sang mục
khác
b, Mùa xuân miền bắc sau rằm
tháng giêng
Thực hiện nhiệm vụ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV : giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm giáo viên chia lớp 3 nhóm trả lời
phiếu học tập số 3 ý a
phiếu bài tập số 3
_ Tên :
_ Lớp :
_ Ngày :
_ Môn :
b, Mùa xuân miền bắc sau rằm
b, Mùa xuân miền bắc sau rằm tháng
giêng
_ cảnh sắc thiên nhiên
+, Đáo hơi phai nhụy còn phong
+ , Cỏ nức mùi hương
+ , Trời hết nồm, mưa xuân
+, Bầu trời đã có những vệt xanh tươi;
đã có hoa thiên lí, vài con ong siêng
năng đã bay đi kiếm nhị hoa;
tháng giêng
a, HS theo dõi shs và liệt kê những
chi tiết sau (HS thảo luận nhóm
( 3') )
Nhóm 1 : Cảnh sắc thiên nhiên mùa
xuân thay đổi như thế nào sau rằm
tháng giêng ?
Nhóm 2 : Tâm trạng và cuộc sống
của con người sau rằm tháng giêng
như thế nào ?
Nhóm 3 : Qua việc tái hiện những
cảnh sắc và tâm trạng cuộc sống con
người , tác giả đã thể hiện sự tinh tế ,
nhạy cảm trước thiên nhiên như thế
nào ? b, HS trình bày theo cảm nhận
và hiểu biết của mình ( HS làm việc
cá nhân 2' )
1 : Em có nhận xét gì về những
từ ngữ như “hơi phai”, “mùi hương
man mác”, “làn sáng hồng”,...
2 : Em hình dung thế nào về “đêm
xanh biêng biếc”? Tại sao trong đêm
vẫn thấy được từng cánh sếu bay
(Dự kiến trả lời ý b ;
+, Hơi phai : màu hồng của cánh hoa
đào đã phai nhạt hơn
+, Mùi hương man mác : mùi hương
của cỏ mang trong mình hương thơm
của mùa xuân
+, Làn sáng hồng ; Nền trời đã xuất
hiện mau ánh sáng trong sáng hồng
của bầu trời
+, Đêm xanh biêng biếc là hình ảnh
bầu trời đêm trăng xanh sáng rõ làm
cho con người nhìn thấy được từng đàn
+, Nến trời trong có những làn sáng
hổng
+, Khung cảnh đêm trăng tháng Giêng :
đêm xanh biêng biếc, có mưa dầy, nhìn
rõ từng cánh sếu bay, trời vẫn rét một
cách tình tứ nên thơ, có những đêm
không mưa, trời sáng lung linh như
ngọc.
_ Con người
+, Rạo rực
+, Trở về nếp sống thường ngày: bữa
cơm giản dị có cà om với thịt thăn điểm
những lá tía tô thái nhỏ hay bát canh
trứng cua vắt chanh..
+, Cánh màn điều treo ở bàn thờ ông vải
đã hạ xuống
+, Các trò vui kết thúc trở về cuộc sống
thường ngày
=>Không khí sinh hoạt của con người
trở về nếp sống êm đềm thường nhật tuy
cuộc sống thiên nhiên có thay đổi chút
ít nhưng vẫn rất đẹp , vẫn làm say đắm
lòng người với cái mới mẻ của nó
->Nghệ thuật: miêu tả , liên tưởng tinh
tế
=>Bức tranh mùa xuân tinh khôi , bình
yên
=>Nỗi lòng thương nhớ , yêu mến quê
hương , khát vọng thống nhất đất nước
chim mang mùa xuân trở về )
? Để khắc họa bức tranh mùa xuân sau
rằm tháng giêng tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào ?
? Em có nhận xét gì về bức tranh mùa
xuân sau rằm tháng giêng ?
? Thông qua bức tranh tác giả muốn gửi
gắm điều gì ?
? Trong văn bản tùy bút có một số câu
văn như lời trò chuyện tâm tình em hãy
liệt kê cho cô biết theo cảm nhận của
em( như lời trò truyện của tác giả , lời
mời gọi )
Gợi ý : Với các câu văn: ơi ơi người em
gái xoã tóc bên cửa sổ!; Ấy đấy, cái
mùa xuân thẩn thánh của tôi nó làm
cho người ta muốn phát điên lên như
thế đấy; Đẹp quá đi, mùa xuân ơi mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của
Bắc Việt thương mến
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
HS : đọc văn bản và tìm những chi tiết
có trong văn bản
GV : hướng dẫn HS tìm chi tiết( nếu
cần)
Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
GV : yêu cầu HS báo cáo , GV nhận xét
đánh giá
HS : Báo cáo sp nhóm , nhóm khác
theo dõi nhận xét bổ sung( nếu cần )
Bước 4 : Kết luận , nhận định
Nhận xét kết quả thái độ làm việc của
nhóm , kết thúc chuyển dẫn sang mục
khác
-
III, Tổng kết :
1, Mục tiêu :[2], [3],[7], [8]
2, Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi của GV
Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến ghi bảng
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ ;
III Tổng kết
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được 1 , . Giá trị nghệ thuật
sử dụng trong văn bản ?
Trình bày nội dung văn bản theo dòng
cảm xúc lôi cuốn, say mê.
Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt,
biểu cảm, giàu hình ảnh.
- Có nhiều so sánh, liên tưởng độc đáo,
giàu chất thơ
2, Giá trị nội dung
Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa
xuân Hà Nội và miền Bắc được cảm
nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương da
diết của một người xa quê. Bài tùy bút
? Nêu nội dung chính của văn bản “ đã biểu lộ chân thực và cụ thể tình quê
Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt ” hương, đất nước, lòng yêu cuộc sống và
tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, ngòi bút tài
hoa của tác giả.
GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi sau:
( 2') .
Em hãy chọn đáp án đúng cho các câu
sau :
Câu 1 : Dòng nào sau đây nêu đầy đủ
nhất biện pháp nghệ thuật trong văn bản
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
“ Tháng giêng , mơ về trăng non rét
ngọt ”
So sánh , nhân hóa
Biểu cảm trực tiếp , dùng từ sáng tạo
Trình bày nội dung theo dòng cảm xúc
lôi cuốn say mê , Lựa chọn từ ngữ, câu
văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh..
So sánh liên tưởng độc đáo giàu chất
thơ
Lối văn sáng tạo cách viết tài hoa
Câu 2 : Câu văn nào sau đây thể hiện rõ
nhất nội dung văn bản : “ Tháng giêng ,
mơ về trăng non rét ngọt ”
Văn bản “ Tháng giêng , mơ về trăng
non rét ngọt ” đã cho thấy cảnh sắc kì
diệu của mùa xuân
Văn bản “ Tháng giêng , mơ về trăng
non rét ngọt ” có một sức quyến rũ kì lạ
khiến cho người người , ai ai , cũng đều
mê luyến mùa xuân
Nhìn mai vàng rực nở tác giả nhớ
thương về cảnh sắc và không khí Hà
Nội miền Bắc
Với tình yêu quê hương dất nước sâu
sắc , bài tùy bút đã tái hiện nỗi nhớ da
diết của một người xa quê qua những
cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa
xuân
Đáp án :Câu 1 : C
Câu 2 : D
GV chốt và chiếu lên màn hình
? : Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
HS : trả lời câu hỏi và làm bài tập
củng cố
GV : hướng dẫn gợi ý ( nếu cần )
Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
GV : yêu cầu HS báo cáo , GV nhận xét
đánh giá
HS : Báo cáo sp , bạn khác theo dõi
nhận xét bổ sung( nếu cần )
Bước 4 : Kết luận , nhận định
Nhận xét kết quả thái độ làm việc của
HS , kết thúc chuyển dẫn sang mục
khác
3. Viết kết nối với đọc ( 10' )
Mục tiêu: - Giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo, tự học , sử dụng ngôn ngữ .
_ Vận dụng từ văn bản tùy bút “ Tháng giêng , mơ về trăng non rét ngọt
” cảm nhận của tác giả qua cảnh sắc thiên nhiên, con người , không khí gia đình
trước rằm tháng giêng , và sau rằm tháng giêng .
Nội dung: Hs viết đoạn văn
Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) Em hãy nêu cảm nhận của em khi mùa xuân đến
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Xuân về cũng là lúc con người đón chào năm mới, đây cũng là thời điểm có dịp Tết
cổ truyền của vô cùng quan trọng của dân tộc. Đã bao đời nay, tết trở thành một lễ
hội nằm trong niềm mong đợi và không thể thiếu của con người Việt Nam. Mỗi khi
Tết đến, mỗi người trong gia đình đều có những công việc riêng, tuy ai cũng bận
rộn, nhưng tất cả đều cảm thấy vui vẻ. Đặc biệt nhất là khi cả nhà cùng gói bánh
chưng. Những chiếc lá rong xanh, hạt đỗ vàng, thịt mỡ và gạo trắng thơm, bố bận
rộn dọn dẹp nhà cửa, mẹ thì đi chợ mua đồ chuẩn bị cho những ngày tết, anh trai ra
chợ hoa mua cây quất, cây đào về trang trí nhà cửa. Em cũng phụ giúp mọi người
hoàn thành công việc của mình. Đêm ba mươi, cả nhà em cùng quây quần bên mâm
cơm, rồi ngồi xem chương trình văn nghệ. Những ngày đầu năm mới, mọi người
mặc quần áo thật đẹp để đi chúc tết họ hàng, em cũng chúc Tết ông bà, bố mẹ và
nhận được phong bao lì xì đỏ thắm, không khí hân hoan, vui tươi khiến bao trùm lấy
mỗi người.
*******************************************************************
*
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (1 tiết)
(Dấu gạch ngang, biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp ngữ)
I.Mục tiêu bài học
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (Dấu gach ngang, biện pháp tu từ: so sánh,
nhân hoá, điệp ngữ) [4].
- Xác định được dấu gạch ngang và công dụng của dấu gạch ngang [10].
- Nhận biết tác dụng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, điệp ngữ [11].
2. Phẩm chất
- Yêu tiếng việt, yêu tiếng mẹ đẻ, yêu quê hương đất nước. [12].
Thực hành Tiếng Việt (45')
Mục tiêu: [1]; [2];[3]; [4]; [10]; [11]; [12].
1. Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung:GV hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS nghe bài hát: “Cuộc sống mến yêu”, sau đó tìm biện pháp so sánh,
nhân hoá.
? Tìm ít nhất một câu văn có sử dụng so sánh và một câu văn có sử dụng nhân
hoá có trong bài hát?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Dự kiến sản phẩm:
*Câu văn nhân hoá: Này chú chim non nho nhỏ.
*Câu văn so sánh: Cất tiếng hát líu lo như muốn ngỏ.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
Sản phẩm:
1. Ôn tập lý thuyết (Tri thức tiếng Việt)
- GV cho HS nhắc lai kiến thức công dụng dấu gạch ngang, biện pháp tu từ đã
học
*Dấu gạch ngang thường được đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói của nhân vật
hoặc để liệt kê; đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong
cầu; nối các từ trong một liên danh.
*- Biện pháp tu từ được nói đến trong các bài tập là so sánh, nhân hoá, điệp
ngữ…
*GV chia lớp làm 3 nhóm điền phiếu:Nối cột A (Tên biện pháp tu từ và cột
B(Khái niệm) sao cho phù hợp.
CỘT A
1.So sánh
NỐI
2.Nhân hoá
3.Điệp ngữ
CỘT B
a.Là lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh,
khẳng định, liệt kê
b.Là đối chiếu sự vật, sự việc này
với sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt
c.gắn cho đồ vật, cầy cối, con vật,...
những đặc điểm, thuộc tính của
người, nhằm làm cho đ...
 





