BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Phụ đạo Toán 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Bích
    Ngày gửi: 22h:00' 11-11-2023
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 1137
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: …/…./ …..

    Ngày dạy:…./…../ …

    BUỔI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
    Thời gian thực hiện: 3 tiết
    I. MỤC TIÊU:
    1. Về kiến thức: 
    - Củng cố các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp. Viết tập hợp dưới dạng liệt kê
    các phần tử của tập hợp hoặc dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của
    tập hợp đó.
    - Biết sử dụng kí hiệu:
    - Nhận biết được (quan hệ) thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên; so sánh được hai số
    tự nhiên cho trước; chọn được số nhỏ nhất, lớn nhất trong dãy số cho trước.
    - Biết giải và trình bày lời giải các dạng bài tập viết tập hợp, tính số phần tử của tập
    hợp.
    -Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài toán cụ thể, bài toán thực tế.
    2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
    - Năng lực chung:
    + Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
    nhân trên lớp.
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, HS biết hỗ trợ nhau; trao
    đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    - Năng lực đặc thù:
    + Năng lực mô hình hóa toán học: thông qua các thao tác như sử dụng tập hợp để mô
    tả các bộ sưu tập.
    + Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học: thông
    qua các thao tác viết một tập hợp, kiểm tra một phần tử thuộc hay không thuộc một
    tập hợp.
    + Năng lực giao tiếp toán học: thông qua các thao tác chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc
    sang viết tập hợp, kí hiệu tập hợp; từ tập hợp được cho liệt kê các phần tử chuyển
    sang dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phàn tử của tập hợp và ngược lại;
    đọc, hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, …
    3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một
    cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
    động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
    1

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. Giáo viên:  
    - Thước thẳng, máy chiếu.
    - Phiếu bài tập cho HS.
    2. Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    Tiết 1:
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu:
    + Gây hứng thú và tạo động cơ học tập cho HS.
    + Hs làm được các bài tập trắc nghiệm.
    + Học sinh nhắc lại lý thuyết đã học về tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp số tự
    nhiên.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
    c) Sản phẩm: Từ lời giới thiệu của GV, HS có khái niệm về tập hợp và hiểu được
    mỗi tập hợp gồm các phần tử có chung một hay một vài tính chất nào đó.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức cá nhân trả lời, giơ tay đồng ý hoặc không.
    Kiểm tra lí thuyết bằng cách trả lời miệng.
    BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
    Câu 1. Cho tập hợp
    các phương án dưới đây:
    A.
    Đáp án : D



    . Chọn phương án đúng trong

    B.

    Câu 2. Cho tập hợp
    phần tử của tập hợp
    A.
    Đáp án : B

    C.

    D.

    . Trong các tập hợp sau đây tập hợp nào có chứa
    B.

    C.

    D.

    Câu 3. Cho tập hợp
    A.

    không phải là tập hợp

    B.

    là tập hợp có 2 phần tử

    C.

    là tập hợp không có phần tử nào

    D.

    là tập hợp có một phần tử là

    Đáp án : D
    Câu 4. Tập hợp
    không vượt quá

    là tập hợp các số tự nhiên bao gồm các phần tử lớn hơn
    2



    A.

    B.

    C.

    D.

    Đáp án :A
    Câu 5. Tập hợp

    . Viết tập hợp

    bằng cách liệt kê phần tử:

    A.

    B.

    C.
    Đáp án :C

    D.

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    Bước 1:GV giao nhiệm vụ:

    NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm Kết quả trắc nghiệm
    đầu giờ.
    C1
    C2
    C3
    C4
    C5
    NV2: Nêu cách đặt tên cho một tập hợp?
    Nêu cách viết các phần tử của một tập
    D
    B
    D
    A
    C
    hợp? Có mấy cách cho một tập hợp? Đó
    là những cách nào?
    I. Nhắc lại lý thuyết
    NV3: Nêu cách kí hiệu tập hợp số tự
    1. Để đặt tên cho một tập hợp người ta
    nhiên, tập hợp số tự nhiên khác 0? Để
    thường dùng các chữ cái in hoa: A; B;
    viết số tự nhiên ta dùng các chữ số nào?
    C;...
    Nêu cách ghi số La Mã?
    2. Các phần tử của một tập hợp được
    Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
    viết trong hai dấu ngoặc nhọn
    ,
    - Hoạt động cá nhân trả lời.
    cách nhau bởi dấu
    . Mỗi phần tử
    liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm. 3. Có hai cách cho một tập hợp:
    - Liệt kê các phần tử của tập hợp;
    (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết
    - Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
    quả của nhau)
    phần tử của tập hợp.
    4. Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là
    NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo
    - Tập hợp số tự nhiên khác 0 kí hiệu là
    Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả

    - Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời một điểm trên tia số
    và chốt lại kiến thức.
    - Số tự nhiên được viết trong hệ thập
    3

    - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào phân bởi một hay nhiều chữ số. Các
    vở
    chữ số được dùng là:
    5. Số La Mã
    Chữ số La Mã
    Giá trị tương ứng trong hệ thập phân

    I
    1

    V
    5

    X
    10

    • Dùng các nhóm chữ số
    (số 4) và
    (số 9) và các chữ số I V, X làm các thành
    phần, người ta viết các số La Mã từ 1 đến 10 như sau:
    I
    II
    III
    IV
    V
    VI
    VII
    VIII
    IX
    X
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    • Nếu thêm, bên trái mỗi số trên:
    - Một chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20.
    - Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Dạng 1: Biểu diễn một tập hợp cho trước
    a) Mục tiêu: Hs viết được tập hợp bằng hai cách
    - Liệt kê các phần tử của tập hợp;
    - Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
    b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4.
    c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm
    bài
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài , thực hiện tìm số
    nghịch đảo của các số trên.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS
    khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của HS
    và chốt lại một lần nữa cách làm của

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 1: Cho tập hợp A các số chẵn có
    một chữ số. Viết tập hợp A bằng cách.
    Giải:
    Cách 1: Liệt kê các phần tử cảu tập hợp
    Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
    các phần tử của tập hợp

    4

    dạng bài tập.
    Bài 2: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    kê các phần tử của tập hợp
    - GV cho HS đọc đề bài bài 2.
    là số tự nhiên chẵn,
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện giải toán cá nhân
    là số tự nhiên lẻ,
    - HS so sánh kết quả với bạn bên
    cạnh
    Giải
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và
    thảo luận cặp đôi theo bàn để trả lời
    câu hỏi .
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS hoạt động cá nhân, đại diện 3 hs
    lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét chéo bài làm
    của các bạn và chốt lại một lần nữa
    cách làm của dạng bài tập.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 3.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện giải toán cá nhân
    - HS so sánh kết quả với bạn bên
    cạnh
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và
    thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu
    hỏi .
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs
    lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét chéo bài làm
    của các bạn và chốt lại một lần nữa
    cách làm của dạng bài tập.
    Chuyển ý: Hai bài tập trên giúp các
    em củng cố kiến thức về cách viết

    Bài 3: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ
    ra tính chất đặc trưng cho phần tử của tập
    hợp đó.
    a)
    b)
    c)
    d)
    Giải
    a)
    b)

    5

    là số tự nhiên lẻ,
    chia hết cho 3,

    một tập hợp. Các em cần lưu ý chúng
    c)
    ta có thể có nhiều hình thức viết khác
    nhau cho cùng một cách.
    d)
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 4.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cặp đôi
    - Nêu lưu ý sau khi giải toán
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
    giải toán
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - 3 đại diện cặp đôi lên bảng trình bày
    kết quả

    Bài 4: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt
    kê các phần tử của tập hợp đó:
    a)

    là số tự nhiên,

    b)

    là số tự nhiên,

    c)
    Giải:
    a)Ta có:

    Vậy
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    b)Ta có:
    - GV cho HS nhận xét chéo bài làm
    của các bạn và chốt lại một lần nữa
    cách làm của dạng bài tập.
    Lưu ý:
    Vậy
    Bước 1: Tìm x.
    c) Ta có: 0 chia cho bất kì số tự nhiên
    Bước 2: Viết tập hợp dưới khác 0 nào cũng bằng 0.
    dạng liệt kê các phần tử.
    Nên
    Vậy
    Tiết 2:
    Dạng toán : Quan hệ giữa phần tử và tập hợp, ghi số tự nhiên, so sánh các số tự
    nhiên, đọc và ghi số La Mã
    a) Mục tiêu:
    - Viết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
    - Biết tách số tự nhiên thành từng lớp để ghi.
    - Sử dụng các ký hiệu
    và ; ; biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền
    trước của một số tự nhiên, biết so sánh các số tự nhiên.
    - Biết đọc và viết các số La Mã
    b) Nội dung: Bài tập dạng: 2; 3; 4, 5.
    6

    c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài: bài tập.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
    nhân.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - 1 HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    bạn và chốt lại một lần nữa cách làm
    bài:
    + Viết tập hợp A dưới dạng liệt kê
    các phần tử.
    + Điền kí hiệu vào ô trống.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài: bài tập
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện giải toán cá nhân
    - HS so sánh kết quả với bạn bên
    cạnh
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và
    thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu
    hỏi .
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS hoạt động cá nhân, 1 hs đứng tại
    chỗ trả lời.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    các bạn và chốt lại một lần nữa cách
    làm của dạng bài tập.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài số 1.

    Sản phẩm cần đạt
    Dạng 2: Quan hệ giữa phần tử và tập
    hợp

    Bài tập : Cho A là tập hợp các số tự nhiên
    lớn hơn 5 và nhỏ hơn 11. Điền kí hiệu và
    vào ô trống.
    ;

    ;

    Giải:
    Do A là tập hợp số tự nhiên lớn hơn 5 và
    nhỏ hơn 11 nên
    Vậy
    Dạng 3: Ghi số tự nhiên theo điều kiện
    cho trước.
    Bài tập:
    a) Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số.
    b) Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số
    khác nhau.
    c) Tìm số tự nhiên chẵn lớn nhất có năm
    chữ số khác nhau.
    Giải:
    a) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là
    b) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
    nhau là :
    c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có năm chữ số
    khác nhau:

    Dạng 4: So sánh các số tự nhiên
    Bài tập 1: Bác Na cần mua một chiếc điện
    7

    Yêu cầu:
    thoại thông minh. Giá chiếc điện thoại mà
    - HS thực hiện cặp đôi
    bác Na định mua ở năm cửa hàng như sau:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
    - 1 HS đại diện nhóm đứng tại chỗ
    Cửa hàng
    Giá (đồng)
    báo cáo kết quả
    Bình An
    Phú Quý
    Hải Thịnh
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    Gia Thành
    -1 HS đứng tại chỗ trả lời các HS
    Thế Nhật
    khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
    Bác Na nên mua điện thoại ở cửa hàng nào
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của thì có gia rẻ nhất?
    Giải
    HS và chốt lại một lần nữa cách làm
    Ta có :
    của dạng bài tập.
    Nên bác Na mua điện thoại ở cửa hàng
    Bình An là rẻ nhất.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài số 2.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cặp đôi
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
    - 1 HS đại diện nhóm đứng tại chỗ
    báo cáo kết quả
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    -1 HS đứng tại chỗ trả lờivà các HS
    khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    HS và chốt lại một lần nữa cách làm
    của dạng bài tập so sánh 2 số tự
    nhiên.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện theo bàn

    Bài 2: Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao
    cho:
    a)
    b)
    Giải:
    a)
    Vậy
    b)
    Vậy

    Dạng 5: Số La mã
    Bài tập :
    a) Đọc các số La Mã sau:
    ,
    8

    ,

    ,

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài
    toán theo bàn .
    HS phân nhiệm vụ và trình bày bài
    tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - Yêu cầu 3 đại diện nhóm trình bày
    kết quả trên bảng (mỗi đại diện 1 ý)
    - Đại diện nhóm trình bày cách làm
    - HS phản biện và đại diện nhóm trả
    lời
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét chéo bài làm
    của nhóm.
    GV chốt lại kết quả và cách làm bài

    b) Viết các số sau bằng số La Mã:
    c) Cho 9 que diêm được sắp xếp như dưới
    đây:
    Hãy chuyển chỗ một que diêm để được một
    phép tính đúng
    Giải
    a)
    : đọc là bốn La Mã.
    : đọc là hai mươi bảy La Mã.
    : đọc là ba mươi La Mã.
    : đọc là một nghìn La Mã.
    b) viết là
    viết là
    viết là
    c) Ta có thể chuyển chỗ một que diêm
    theo các cách sau:

    Tiết 3:
    Dạng toán: Các bài toán thực tế, đếm số, tính số phần tử, tính tổng các phần tử.
    a) Mục tiêu:
    b) Nội dung: Bài 1; 2 dạng 6; Bài 1; 2; 3 dạng 7.
    c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 1.
    - HS giải toán theo cá nhân và trao
    đổi kết quả cặp đôi
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện giải bài tập cá nhân,
    trao đổi kết quả theo cặp
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - 2 HS lên bảng trình bày bảng: 1 HS
    viết tập X; 1 HS viết tập Y.
    HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài

    Sản phẩm cần đạt
    Dạng 6: Bài toán thực tế.
    Bài 1: Hiện nay các nước trên thế giới có
    xu hướng sản xuất năng lượng tái tạo bao
    gồm năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời,
    năng lượng địa nhiệt vì tiết kiệm và không
    gây ô nhiễm môi trường. Việt Nam chúng ta
    cũng đã sản xuất nguồn năng lượng gió và
    năng lượng Mặt trời. Trong các dạng năng
    lượng đã nêu, hãy viết tập hợp X gồm các
    dạng năng lượng tái tạo trên thế giới và tập
    9

    làm
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    bạn.
    - GV nhận xét kết quả và chốt kiến
    thức.

    hợp Y gồm các dạng năng lượng tái tạo mà
    Việt Nam sản xuất.

    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 2.
    - HS giải toán theo nhóm 4 HS.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện giải bài tập trao đổi
    kết quả theo nhóm 4 HS.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS đại diện cho 2 nhóm đứng tại
    chỗ báo cáo kết quả câu a; b.
    Các nhóm nhận xét bài làm.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV nhận xét kết quả và chốt kiến
    thức.

    Bài 2:
    Người ta thường sản xuất điện năng từ hai
    nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo.
    Điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo là
    điện năng được sản xuất từ sức nước, sức
    gió, sinh khối (rác, chất thải,..), địa nhiệt
    (sức nóng của Trái Đất) và Mặt Trời. Điện
    năng từ nguồn năng lượng không tái tạo là
    nhiệt điện, được sản xuất từ các nhiên liệu
    tự nhiên như than, đầu, khí ga tự nhiên hay
    khí hiđro. Bảng sau cho biết sản lượng điện
    năm 2017 của các nước Mỹ, Ca-na-đa, Đức,
    Nhật Bản từ nguồn năng lượng tái tạo
    (không bao gồm thủy điện) và từ nguồn thủy
    điện ( 1GWh = 1 000 000kWh):

    Giải:
    X = { năng lượng gió; năng lượng Mặt Trời;
    năng lượng địa nhiệt}.
    Y = {năng lượng gió; năng lượng mặt trời}

    Sản
    lượng
    điện
    Quốc gia

    Từ nguồn
    năng lượng
    tái tạo
    (GWh)

    Từ nguồn
    thủy điện
    (GWh)

    Mỹ
    Ca-na-đa
    Đức
    Nhật Bản
    a)Năm
    10

    , nước nào trong bốn nước nói

    trên có sản lượng điện từ nguồn thủy điện
    thấp nhất?
    b)Sắp xếp các nước đó theo thứ tự tăng dần
    của sản lượng điện năm
    từ nguồn năng
    lượng tái tạo (không bao gồm thủy điện).
    Giải:
    a) Đức

    b) Ca-na-đa, Nhật Bản, Đức Mỹ.

    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc công thức đếm số
    số hạng của dãy số cách đều và ví
    dụ. Áp dụng làm bài tập số 1; 2.
    - HS giải toán theo nhóm 4 bạn
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện hoạt động nhóm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - 1 đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
    nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV nhận xét kết quả và chốt kiến
    thức

    Dạng 7: Đếm số
    Công thức đếm số số hạng của dãy số cách
    đều:
    ( Số cuối - Số đầu ): khoảng cách + 1
    Ví dụ: Đếm số số hạng của dãy số:
    Giải
    Số đầu là: 2
    Số cuối là: 50
    Khoảng cách giữa 2 số liên tiếp là: 2 đơn vị.
    Vậy số số hạng của dãy trên là:
    Bài 1: a) Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn
    ?
    b) Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn ?
    ( với là số tự nhiên)
    Giải
    a) Các số tự nhiên nhỏ hơn 30 là:
    Gồm có
    (số)
    b) Các số tự nhiên nhỏ hơn là:
    Gồm có
    11

    (số)

    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 2.
    - Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi giải
    toán
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - 2 HS đại lên bảng giải 2 ý của bài
    tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - 2 HS lên bảng trình bày bảng
    HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài
    làm
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    bạn.
    - GV nhận xét kết quả và chốt kiến
    thức.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 3.
    - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hs.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - 2 HS đại diện nhóm lên bảng giải
    2 ý của bài tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - 2 HS lên bảng trình bày bảng
    HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài
    làm
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    bạn.
    - GV nhận xét kết quả và chốt kiến
    thức
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 4.
    - Yêu cầu HS hoạt động theo 4
    nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
    Trong các trang được đánh số từ 1
    đến 162 có:
    1. Có bao nhiêu trang có một chữ
    số?

    Bài 2:
    a) Có bao nhiêu số có ba chữ số mà cả ba
    chữ số đều giống nhau?
    b) Có bao nhiêu số có ba chữ số?
    a) Có số có
    giống nhau là:

    Giải
    chữ số mà cả ba chữ số

    b) Các số có ba chữ số là:
    Gồm có:

    (số)

    Bài 3:
    Tính số phần tử của các tập hợp sau:
    a)
    b)
    Giải
    a)
    Tập hợp A có:
    ( phần tử)
    b)
    Tập hợp B có:
    ( phần tử)
    Bài 4:
    Một quyển sách có 162 trang. Hỏi phải dùng
    tất cả bao nhiêu chữ số để đánh số các trang
    của quyển sách này?
    Giải
    Trong các trang được đánh số từ 1 đến 162
    có:
    12

    2. Có bao nhiêu trang có hai chữ Các trang có một chữ số là:
    gồm
    số?

    (trang)
    3. Có bao nhiêu trang có ba chữ số? Các trang có hai chữ số là:
    4. Số chữ số cần dùng để đánh số
    trang của cuốn sách là bao nhiêu? gồm có
    (trang)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Các trang có ba chữ số là:
    - 1 HS đại lên báo cáo.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    gồm có
    (trang)
    - HS báo cáo gv ghi bảng
    Số chữ số cần dùng để đánh số trang của
    HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài cuốn sách là:
    làm
    (chữ số)
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho các nhóm khác nhận xét
    bài làm của nhóm bạn.
    - GV nhận xét kết quả và chốt kiến
    thức
    GV tóm tắt kiến thức toàn buổi
    dạy
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Yêu cầu HS nắm vững vàng cách cho một tập hợp. Cách tính số phần tử của một tập
    hợp. Biết ghi số theo điều kiện cho trước.
    BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
    Bài 1. Tìm số phần tử của các tập hợp sau đây:
    a)

    b)

    c)

    d)

    e)

    f)

    Bài 2. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho phần tử của tập
    hợp đó.
    a)

    b)

    c)

    d)

    e)

    f)
    13

    Bài 3.Viết tập hợp sau rồi tìm số phần tử của tập hợp đó:
    a) Tập hợp

    các số tự nhiên



    b) Tập hợp

    các số tự nhiên



    c) Tập hợp

    các số tự nhiên



    d) Tập hợp

    các số tự nhiên



    e) Tập hợp

    các số tự nhiên



    Bài 4. Cho tập hợp

    . Viết tập hợp các số có ba chữ số khác nhau lấy từ

    .

    Bài 5.
    a) Viết tập hợp các số tự nhiên

    không vượt quá

    bằng hai cách.

    b) Viết tập hợp

    các số tự nhiên lớn hơn

    c) Viết tập hợp

    các số tự nhiên lớn hơn

    và nhỏ hơn

    d) Viết tập hợp

    các số tự nhiên nhỏ hơn

    bằng hai cách.

    Bài 6. Cho tập hợp

    và nhỏ hơn

    bằng hai cách.



    a) Viết tập hợp

    các phần tử thuộc

    mà không thuộc

    .

    b) Viết tập hợp

    các phần tử thuộc

    mà không thuộc

    .

    c) Viết tập hợp

    các phần tử vừa thuộc

    d) Viết tập hợp

    các phần tử hoặc thuộc

    Bài 7. Cho tập hợp
    ,

    vừa thuộc

    vừa nhỏ hơn

    .

    hoặc thuộc

    các số tự nhiên vừa lớn hơn

    số tự nhiên vừa lớn hơn
    a) Viết tập hợp

    .

    vừa nhỏ hơn

    , tập hợp

    .

    bằng 2 cách.

    b) Viết tập hợp

    gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp

    vừa thuộc tập hợp

    Bài 8. Cho dãy số
    a) Nêu quy luật của dãy số trên.
    b) Viết tập hợp

    bằng hai cách.

    các phần tử là 8 số hạng đầu tiên của dãy số.

    Bài 9. Cho dãy số:
    14

    .

    các

    a) Nêu quy luật của dãy số trên.
    b) Viết tập hợp

    gồm 10 số hạng đầu tiên của dãy số.

    Bài 10. Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó:
    a) Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 4;
    b) Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị, tổng hai chữ số bằng 12.
    Lời giải
    Bài 1.
    a)

    có 8 phần tử

    b)

    c)

    có 10 phần tử

    d)
    Khoảng cách: 3

    Khoảng cách: 2

    Số phần tử:

    Số

    e)

    phần

    tử:

    f)
    Khoảng cách: 5

    Khoảng cách: 10

    Số phần tử:

    Số phần tử:

    Bài 2.
    a)

    b)

    c)

    d)

    e)

    là số tự nhiên lẻ,

    f)

    Bài 3.
    a) Tập hợp

    các số tự nhiên



    Ta có:
    15

    là số tự nhiên chẵn,
    chia hết cho 11,

    . Tập hợp

    có 1 phần tử.

    b) Tập hợp

    các số tự nhiên

    Ta có:

    Suy ra:
    . Tập hợp

    c) Tập hợp

    có 2 phần tử.

    các số tự nhiên

    Ta có:



    Suy ra không có phần tử nào thỏa mãn yêu cầu của đề

    Tập hợp
    d) Tập hợp

    không có phần tử.
    các số tự nhiên

    Ta có:



    Suy ra:
    . Tập hợp

    e) Tập hợp
    Ta có:



    có 1 phần tử.

    các số tự nhiên



    Suy ra:
    . Tập hợp

    có vô số phần tử.

    Bài 4.
    Bài 5.
    b)

    a)
    c)

    d)

    Bài 6.
    a)

    b)

    c)

    d)
    16

    Bài 7.
    a)

    b)
    Bài 8.
    a) Quy luật:
    - Số đầu tiên của dãy số là
    - Bắt đầu từ số hạng thứ 3: Mỗi số bằng tổng hai số hạng đứng liền trước nó.
    b)
    Bài 9.
    a) Quy luật:
    - Số đầu tiên của dãy số là
    - Bắt đầu từ số hạng thứ 2: Mỗi số bằng số hạng đứng liền trước +
    b)
    Bài 10.
    a) Gọi số tự nhiên có hai chữ số là
    Vì chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 4 nên ta có
    Suy ra

    b
    a

    Vậy tập hợp các số tự nhiên cần tìm là:
    b) Gọi số tự nhiên có hai chữ số là
    Vì chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị nên
    Tổng hai chữ số bằng 12 nên
    Vậy tập hợp các số tự nhiên cần tìm là:

    17

    Ngày soạn: …../…../ ……

    Ngày dạy: …../…../ ……

    BUỔI 2. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Củng cố quy tắc cộng, trừ số tự nhiên.
    - Nhận dạng được các dạng bài tập và cách giải tương ứng.
    - Biết giải và trình bày lời giải các bài tập về cộng, trừ số tự nhiên.
    - HS vận dụng được tính chất trong việc tính nhanh, tính nhẩm.
    - Vận dụng được các công thức đã học vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn.
    2. Về năng lực
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
    lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
    nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm
    vụ.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được
    các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên
    - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được máy tính.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
    được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để nêu được
    phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ
    thể.
    3. Về phẩm chất
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu 
    1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu,
    2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
    III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
    Tiết 1.
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu:
    - HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ.
    18

    - Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và
    các tính chất của phép cộng.
    b) Nội dung:
    - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về các kiến thức phép cộng, phép
    trừ.
    c) Sản phẩm:
    - Viết được các phép toán, tính chất của các phép toán.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân).
    Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân)
    BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
    Câu 1: Nếu
    Kết quả là:
    A.

    thì

    .

    Đáp án B.
    Câu 2: Nếu
    Kết quả là:

    ?

    B.

    .

    thì

    A.
    Đáp án A.

    B.

    Câu 3: Nếu

    thì

    C.

    .

    D.

    .

    ?
    C.

    D.

    C.

    D.

    ?

    Kết quả là:
    A.
    Đáp án D.

    B.

    Câu 4: Tính

    ?

    Kết quả là:
    A.

    .

    B.

    Đáp án C.
    Câu 5: Tìm x, biết

    .

    C.

    .

    D.

    ?

    Kết quả là:
    A.

    B.

    C.
    19

    D.

    .

    Đáp án B.

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    Bước 1:GV giao nhiệm vụ:

    NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm Kết quả trắc nghiệm
    đầu giờ.
    C1
    C2
    C3
    NV2: Nhắc lại về phép cộng và phép trừ
    các số tự nhiên. Chú ý điều kiện thực
    B
    A
    D
    hiện được phép trừ các số tự nhiên.

    C4

    C5

    C

    B

    NV3: Nêu các tính chất của phép cộng I. Nhắc lại lý thuyết
    các số tự nhiên, nhấn mạnh trong trường
    a) Phép cộng
    hợp phép trừ các số tự nhiên.
    Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
    - Hoạt động cá nhân trả lời.

    Trong đó:
    : số hạng; : tổng.
    Số hạng chưa biết = Tổng - Số hạng đã
    biết.

    Bước 3: Báo cáo kết quả

    .

    + Các tính chất:
    (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết • Tính chất giao hoán:
    • Tính chất kết hợp:
    quả của nhau)
    NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm.

    .

    NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo

    • Cộng với số 0:
    • Tính chất phân phối của phép nhân

    Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả

    đối với phép cộng:

    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời b) Phép trừ
    và chốt lại kiến thức.

    - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào + Lưu ý: Số bị trừ phải lớn hơn hoặc
    bằng số trừ thì phép trừ các số tự nhiên
    vở
    mới thực hiện được.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Dạng 1: Thực hiện phép tính cộng các số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    20

    Vận dụng quy tắc, tính chất của phép cộng các số tự nhiên để thực hiện phép tính
    b) Nội dung: Bài 1; 2.
    c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm cần đạt
    Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
    Bài 1: Tính:
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    a)
    ;
    Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
    b)
    ;
    làm bài.
    c)
    ;
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Giải:
    - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
    và thảo luận cặp đôi theo bàn trả
    a)
    lời câu hỏi .
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS hoạt động cá nhân, đại diện b)
    3 hs lên bảng trình bày, mỗi HS
    làm 1 ý.
    c)
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm
    của HS và chốt lại một lần nữa
    cách làm của dạng bài tập.
    Bài 2: Tính nhẩm bằng cách tách một số
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    hạng thành tổng của hai số hạng khác
    - GV cho HS đọc đề bài bài 2.
    a)
    ;
    Yêu cầu:
    b)
    ;
    - HS thực hiện giải toán cá nhân c)
    ;
    - HS so sánh kết quả với bạn bên
    Giải
    cạnh
    a)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
    b)
    và thảo luận cặp đôi theo bàn trả
    lời câu hỏi .
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS hoạt động cá nhân, đại diện
    3 hs lên bảng trình bày, mỗi HS
    c)
    làm 1 ý.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét chéo bài
    làm của các bạn và chốt lại một
    21

    lần nữa cách làm của dạng bài
    tập.
    Dạng 2: Dạng toán có lời văn
    a) Mục tiêu:
    Vận dụng quy tắc, tính chất của phép cộng các số tự nhiên để trình bày giải các bài
    toán có lời văn.
    b) Nội dung: Bài 3.
    c) Sản phẩm: Trình bày được bài giải của bài toán.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 3.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện giải toán cá nhân
    - HS so sánh kết quả với bạn bên
    cạnh
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
    và thảo luận cặp đôi theo bàn trả
    lời câu hỏi .
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS hoạt động cá nhân, đại diện
    1 hs lên bảng trình bày.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét chéo bài
    làm của các bạn và chốt lại một
    lần nữa cách làm của dạng bài
    tập.

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 3: Dạng toán có lời văn
    Nhà trường tổ chức hội chợ để gây quỹ ủng hộ
    “Trái tim cho em”. Lớp 6B vẽ một bức tranh và
    đem bán đấu giá với giá dự kiến là
    đồng. Người thứ nhất trả cao hơn dự kiến là
    đồng. Người thứ hai trả cao hơn người
    thứ nhất là
    đồng và mua được bức
    tranh. Hỏi bức tranh được bán với giá bao
    nhiêu?
    Giải
    Người thứ nhất đấu giá bức tranh với giá:
    (đồng)
    Người thứ hai trả đấu giá bức tranh với giá:
    (đồng)
    Vây bức tranh được bán với giá

    Tiết 2:
    Dạng 1: Thực hiện phép tính trừ các số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    Vận dụng quy tắc phép trừ các số tự nhiên để thực hiện phép tính
    b) Nội dung: Bài 1; 2; 3.
    22

    đồng

    c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    và HS
    Bước 1: Giao nhiệm
    vụ 1
    - GV cho HS đọc đề
    bài 1.
    Yêu cầu HS hoạt
    động cá nhân làm bài
    Bước 2: Thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài và
    làm bài tập.
    Bước 3: Báo cáo kết
    quả
    - HS hoạt động cá
    nhân, đại diện 3 hs
    lên bảng trình bày,
    mỗi HS làm 1 ý
    Bước 4: Đánh giá
    kết quả
    - GV cho HS nhận xét
    bài làm của HS và
    chốt lại một lần nữa
    cách làm của dạng bài
    tập.

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 1: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ
    cùng một số thích hợp:
    a)
    ;
    b)
    ;
    c)
    ;
    Giải:
    a)

    b)

    c)

    Bài 2: Tính nhanh
    Bước 1: Giao nhiệm a)
    vụ
    b)
    - GV cho HS đọc đề
    bài bài 2.
    a)
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện giải
    toán cá nhân
    - HS so sánh kết quả
    với bạn bên cạnh
    b)
    Bước 2: Thực hiện
    nhiệm vụ
    23

    ;
    ;
    Giải

    - HS đọc đề bài, làm
    bài cá nhân và thảo
    luận cặp đôi theo bàn
    trả lời câu hỏi .
    Bước 3: Báo cáo kết
    quả
    - HS hoạt động cá
    nhân, đại diện 2 hs
    lên bảng trình bày,
    mỗi HS làm 1 ý
    Bước 4: Đánh giá
    kết quả
    - GV cho HS nhận xét
    chéo bài làm của các
    bạn và chốt lại một
    lần nữa cách làm của
    dạng bài tập.
    Bước 1: Giao nhiệm
    vụ
    - GV cho HS đọc đề
    bài bài 3.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện giải
    toán cá nhân
    - HS so sánh kết quả
    với bạn bên cạnh
    Bước 2: Thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm
    bài cá nhân và thảo
    luận cặp đôi theo bàn
    trả lời câu hỏi .
    Bước 3: Báo cáo kết
    quả
    - HS hoạt động cá
    nhân, đại diện 2 hs
    lên bảng trình bày.

    Bài 3: Tìm x, biết:
    a)

    ;

    b)

    ;
    Giải

    a)

    b)

    24

    Bước 4: Đánh giá
    kết quả
    - GV cho HS nhận xét
    chéo bài làm của các
    bạn và chốt lại một
    lần nữa cách làm của
    dạng bài tập.
    Dạng 2: Dạng toán có lời văn
    a) Mục tiêu:
    Vận dụng quy tắc của phép trừ các số tự nhiên để trình bày giải các bài toán có lời
    văn.
    b) Nội dung: Bài 4.
    c) Sản phẩm: Trình bày được bài giải của bài toán.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 4: Dạng toán có lời văn
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    Trong bảng dưới đây có ghi tổng diện tích
    - GV cho HS đọc đề bài bài 4.
    và diện tích biển của các khu bảo tồn biển
    Yêu cầu:
    Nam Yết, Lý Sơn, Hải Vân – Sơn Chà:
    - HS thực hiện giải toán cá nhân
    Khu bảo
    Tổng diện Diện tích biển
    - HS so sánh kết quả với bạn bên
    tồn biển
    tích (ha)
    (ha)
    cạnh
    Nam Yết
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Lý Sơn
    - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và Hải Vân –
    thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu Sơn Chà
    hỏi .
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    Giải
    - HS hoạt động cá nhân, 1 hs lên
    Tổng diện tích khu bảo tồn biển Hải Vân
    bảng trình bày.
    – Sơn Chà ít hơn tổng diện tích khu bảo
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét chéo bài làm tồn biển Nam Yết là:
    (ha)
    của các bạn và chốt lại một lần nữa
    Diện tích biển của khu bảo tồn biển Nam
    cách làm của dạng bài tập.
    Yết nhiều hơn tổng diện tích biển của hai
    khu bảo tồn biển Lý Sơn và Hải Vân –
    Sơn Chà là:

    25

    (ha)
    Tiết 3:
    Dạng toán: Dạng nâng cao
    a) Mục tiêu:
    - Thực hiện phép cộng, phép trừ số tự nhiên trong bài toán nâng cao và trong giải
    toán có lời
    b) Nội dung: Bài 1; 2; 3.
    c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    - GV cho ...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !