KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Phụ đạo Toán 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bích
Ngày gửi: 22h:00' 11-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1137
Nguồn:
Người gửi: Trần Bích
Ngày gửi: 22h:00' 11-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1137
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…./ …..
Ngày dạy:…./…../ …
BUỔI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Củng cố các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp. Viết tập hợp dưới dạng liệt kê
các phần tử của tập hợp hoặc dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của
tập hợp đó.
- Biết sử dụng kí hiệu:
- Nhận biết được (quan hệ) thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên; so sánh được hai số
tự nhiên cho trước; chọn được số nhỏ nhất, lớn nhất trong dãy số cho trước.
- Biết giải và trình bày lời giải các dạng bài tập viết tập hợp, tính số phần tử của tập
hợp.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài toán cụ thể, bài toán thực tế.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, HS biết hỗ trợ nhau; trao
đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực mô hình hóa toán học: thông qua các thao tác như sử dụng tập hợp để mô
tả các bộ sưu tập.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học: thông
qua các thao tác viết một tập hợp, kiểm tra một phần tử thuộc hay không thuộc một
tập hợp.
+ Năng lực giao tiếp toán học: thông qua các thao tác chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc
sang viết tập hợp, kí hiệu tập hợp; từ tập hợp được cho liệt kê các phần tử chuyển
sang dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phàn tử của tập hợp và ngược lại;
đọc, hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, …
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một
cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, máy chiếu.
- Phiếu bài tập cho HS.
2. Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và tạo động cơ học tập cho HS.
+ Hs làm được các bài tập trắc nghiệm.
+ Học sinh nhắc lại lý thuyết đã học về tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp số tự
nhiên.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ lời giới thiệu của GV, HS có khái niệm về tập hợp và hiểu được
mỗi tập hợp gồm các phần tử có chung một hay một vài tính chất nào đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức cá nhân trả lời, giơ tay đồng ý hoặc không.
Kiểm tra lí thuyết bằng cách trả lời miệng.
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1. Cho tập hợp
các phương án dưới đây:
A.
Đáp án : D
và
. Chọn phương án đúng trong
B.
Câu 2. Cho tập hợp
phần tử của tập hợp
A.
Đáp án : B
C.
D.
. Trong các tập hợp sau đây tập hợp nào có chứa
B.
C.
D.
Câu 3. Cho tập hợp
A.
không phải là tập hợp
B.
là tập hợp có 2 phần tử
C.
là tập hợp không có phần tử nào
D.
là tập hợp có một phần tử là
Đáp án : D
Câu 4. Tập hợp
không vượt quá
là tập hợp các số tự nhiên bao gồm các phần tử lớn hơn
2
và
A.
B.
C.
D.
Đáp án :A
Câu 5. Tập hợp
. Viết tập hợp
bằng cách liệt kê phần tử:
A.
B.
C.
Đáp án :C
D.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm Kết quả trắc nghiệm
đầu giờ.
C1
C2
C3
C4
C5
NV2: Nêu cách đặt tên cho một tập hợp?
Nêu cách viết các phần tử của một tập
D
B
D
A
C
hợp? Có mấy cách cho một tập hợp? Đó
là những cách nào?
I. Nhắc lại lý thuyết
NV3: Nêu cách kí hiệu tập hợp số tự
1. Để đặt tên cho một tập hợp người ta
nhiên, tập hợp số tự nhiên khác 0? Để
thường dùng các chữ cái in hoa: A; B;
viết số tự nhiên ta dùng các chữ số nào?
C;...
Nêu cách ghi số La Mã?
2. Các phần tử của một tập hợp được
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
viết trong hai dấu ngoặc nhọn
,
- Hoạt động cá nhân trả lời.
cách nhau bởi dấu
. Mỗi phần tử
liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm. 3. Có hai cách cho một tập hợp:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp;
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
quả của nhau)
phần tử của tập hợp.
4. Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là
NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo
- Tập hợp số tự nhiên khác 0 kí hiệu là
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời một điểm trên tia số
và chốt lại kiến thức.
- Số tự nhiên được viết trong hệ thập
3
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào phân bởi một hay nhiều chữ số. Các
vở
chữ số được dùng là:
5. Số La Mã
Chữ số La Mã
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân
I
1
V
5
X
10
• Dùng các nhóm chữ số
(số 4) và
(số 9) và các chữ số I V, X làm các thành
phần, người ta viết các số La Mã từ 1 đến 10 như sau:
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
• Nếu thêm, bên trái mỗi số trên:
- Một chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20.
- Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Biểu diễn một tập hợp cho trước
a) Mục tiêu: Hs viết được tập hợp bằng hai cách
- Liệt kê các phần tử của tập hợp;
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm
bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài , thực hiện tìm số
nghịch đảo của các số trên.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS
khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS
và chốt lại một lần nữa cách làm của
Sản phẩm cần đạt
Bài 1: Cho tập hợp A các số chẵn có
một chữ số. Viết tập hợp A bằng cách.
Giải:
Cách 1: Liệt kê các phần tử cảu tập hợp
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp
4
dạng bài tập.
Bài 2: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
kê các phần tử của tập hợp
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
là số tự nhiên chẵn,
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
là số tự nhiên lẻ,
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và
thảo luận cặp đôi theo bàn để trả lời
câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 3 hs
lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và
thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu
hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs
lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Chuyển ý: Hai bài tập trên giúp các
em củng cố kiến thức về cách viết
Bài 3: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ
ra tính chất đặc trưng cho phần tử của tập
hợp đó.
a)
b)
c)
d)
Giải
a)
b)
5
là số tự nhiên lẻ,
chia hết cho 3,
một tập hợp. Các em cần lưu ý chúng
c)
ta có thể có nhiều hình thức viết khác
nhau cho cùng một cách.
d)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cặp đôi
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
giải toán
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 3 đại diện cặp đôi lên bảng trình bày
kết quả
Bài 4: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt
kê các phần tử của tập hợp đó:
a)
là số tự nhiên,
b)
là số tự nhiên,
c)
Giải:
a)Ta có:
Vậy
Bước 4: Đánh giá kết quả
b)Ta có:
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Lưu ý:
Vậy
Bước 1: Tìm x.
c) Ta có: 0 chia cho bất kì số tự nhiên
Bước 2: Viết tập hợp dưới khác 0 nào cũng bằng 0.
dạng liệt kê các phần tử.
Nên
Vậy
Tiết 2:
Dạng toán : Quan hệ giữa phần tử và tập hợp, ghi số tự nhiên, so sánh các số tự
nhiên, đọc và ghi số La Mã
a) Mục tiêu:
- Viết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- Biết tách số tự nhiên thành từng lớp để ghi.
- Sử dụng các ký hiệu
và ; ; biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền
trước của một số tự nhiên, biết so sánh các số tự nhiên.
- Biết đọc và viết các số La Mã
b) Nội dung: Bài tập dạng: 2; 3; 4, 5.
6
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài: bài tập.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và chốt lại một lần nữa cách làm
bài:
+ Viết tập hợp A dưới dạng liệt kê
các phần tử.
+ Điền kí hiệu vào ô trống.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài: bài tập
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và
thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu
hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, 1 hs đứng tại
chỗ trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
các bạn và chốt lại một lần nữa cách
làm của dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài số 1.
Sản phẩm cần đạt
Dạng 2: Quan hệ giữa phần tử và tập
hợp
Bài tập : Cho A là tập hợp các số tự nhiên
lớn hơn 5 và nhỏ hơn 11. Điền kí hiệu và
vào ô trống.
;
;
Giải:
Do A là tập hợp số tự nhiên lớn hơn 5 và
nhỏ hơn 11 nên
Vậy
Dạng 3: Ghi số tự nhiên theo điều kiện
cho trước.
Bài tập:
a) Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số.
b) Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số
khác nhau.
c) Tìm số tự nhiên chẵn lớn nhất có năm
chữ số khác nhau.
Giải:
a) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là
b) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau là :
c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có năm chữ số
khác nhau:
Dạng 4: So sánh các số tự nhiên
Bài tập 1: Bác Na cần mua một chiếc điện
7
Yêu cầu:
thoại thông minh. Giá chiếc điện thoại mà
- HS thực hiện cặp đôi
bác Na định mua ở năm cửa hàng như sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
- 1 HS đại diện nhóm đứng tại chỗ
Cửa hàng
Giá (đồng)
báo cáo kết quả
Bình An
Phú Quý
Hải Thịnh
Bước 3: Báo cáo kết quả
Gia Thành
-1 HS đứng tại chỗ trả lời các HS
Thế Nhật
khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bác Na nên mua điện thoại ở cửa hàng nào
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của thì có gia rẻ nhất?
Giải
HS và chốt lại một lần nữa cách làm
Ta có :
của dạng bài tập.
Nên bác Na mua điện thoại ở cửa hàng
Bình An là rẻ nhất.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài số 2.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
- 1 HS đại diện nhóm đứng tại chỗ
báo cáo kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả
-1 HS đứng tại chỗ trả lờivà các HS
khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập so sánh 2 số tự
nhiên.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài
Yêu cầu:
- HS thực hiện theo bàn
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao
cho:
a)
b)
Giải:
a)
Vậy
b)
Vậy
Dạng 5: Số La mã
Bài tập :
a) Đọc các số La Mã sau:
,
8
,
,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài
toán theo bàn .
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài
tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Yêu cầu 3 đại diện nhóm trình bày
kết quả trên bảng (mỗi đại diện 1 ý)
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện và đại diện nhóm trả
lời
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của nhóm.
GV chốt lại kết quả và cách làm bài
b) Viết các số sau bằng số La Mã:
c) Cho 9 que diêm được sắp xếp như dưới
đây:
Hãy chuyển chỗ một que diêm để được một
phép tính đúng
Giải
a)
: đọc là bốn La Mã.
: đọc là hai mươi bảy La Mã.
: đọc là ba mươi La Mã.
: đọc là một nghìn La Mã.
b) viết là
viết là
viết là
c) Ta có thể chuyển chỗ một que diêm
theo các cách sau:
Tiết 3:
Dạng toán: Các bài toán thực tế, đếm số, tính số phần tử, tính tổng các phần tử.
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: Bài 1; 2 dạng 6; Bài 1; 2; 3 dạng 7.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 1.
- HS giải toán theo cá nhân và trao
đổi kết quả cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân,
trao đổi kết quả theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bảng: 1 HS
viết tập X; 1 HS viết tập Y.
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài
Sản phẩm cần đạt
Dạng 6: Bài toán thực tế.
Bài 1: Hiện nay các nước trên thế giới có
xu hướng sản xuất năng lượng tái tạo bao
gồm năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời,
năng lượng địa nhiệt vì tiết kiệm và không
gây ô nhiễm môi trường. Việt Nam chúng ta
cũng đã sản xuất nguồn năng lượng gió và
năng lượng Mặt trời. Trong các dạng năng
lượng đã nêu, hãy viết tập hợp X gồm các
dạng năng lượng tái tạo trên thế giới và tập
9
làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức.
hợp Y gồm các dạng năng lượng tái tạo mà
Việt Nam sản xuất.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
- HS giải toán theo nhóm 4 HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện giải bài tập trao đổi
kết quả theo nhóm 4 HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đại diện cho 2 nhóm đứng tại
chỗ báo cáo kết quả câu a; b.
Các nhóm nhận xét bài làm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức.
Bài 2:
Người ta thường sản xuất điện năng từ hai
nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo.
Điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo là
điện năng được sản xuất từ sức nước, sức
gió, sinh khối (rác, chất thải,..), địa nhiệt
(sức nóng của Trái Đất) và Mặt Trời. Điện
năng từ nguồn năng lượng không tái tạo là
nhiệt điện, được sản xuất từ các nhiên liệu
tự nhiên như than, đầu, khí ga tự nhiên hay
khí hiđro. Bảng sau cho biết sản lượng điện
năm 2017 của các nước Mỹ, Ca-na-đa, Đức,
Nhật Bản từ nguồn năng lượng tái tạo
(không bao gồm thủy điện) và từ nguồn thủy
điện ( 1GWh = 1 000 000kWh):
Giải:
X = { năng lượng gió; năng lượng Mặt Trời;
năng lượng địa nhiệt}.
Y = {năng lượng gió; năng lượng mặt trời}
Sản
lượng
điện
Quốc gia
Từ nguồn
năng lượng
tái tạo
(GWh)
Từ nguồn
thủy điện
(GWh)
Mỹ
Ca-na-đa
Đức
Nhật Bản
a)Năm
10
, nước nào trong bốn nước nói
trên có sản lượng điện từ nguồn thủy điện
thấp nhất?
b)Sắp xếp các nước đó theo thứ tự tăng dần
của sản lượng điện năm
từ nguồn năng
lượng tái tạo (không bao gồm thủy điện).
Giải:
a) Đức
Vì
b) Ca-na-đa, Nhật Bản, Đức Mỹ.
Vì
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc công thức đếm số
số hạng của dãy số cách đều và ví
dụ. Áp dụng làm bài tập số 1; 2.
- HS giải toán theo nhóm 4 bạn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức
Dạng 7: Đếm số
Công thức đếm số số hạng của dãy số cách
đều:
( Số cuối - Số đầu ): khoảng cách + 1
Ví dụ: Đếm số số hạng của dãy số:
Giải
Số đầu là: 2
Số cuối là: 50
Khoảng cách giữa 2 số liên tiếp là: 2 đơn vị.
Vậy số số hạng của dãy trên là:
Bài 1: a) Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn
?
b) Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn ?
( với là số tự nhiên)
Giải
a) Các số tự nhiên nhỏ hơn 30 là:
Gồm có
(số)
b) Các số tự nhiên nhỏ hơn là:
Gồm có
11
(số)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi giải
toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 2 HS đại lên bảng giải 2 ý của bài
tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài
làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hs.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 2 HS đại diện nhóm lên bảng giải
2 ý của bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài
làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
- Yêu cầu HS hoạt động theo 4
nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
Trong các trang được đánh số từ 1
đến 162 có:
1. Có bao nhiêu trang có một chữ
số?
Bài 2:
a) Có bao nhiêu số có ba chữ số mà cả ba
chữ số đều giống nhau?
b) Có bao nhiêu số có ba chữ số?
a) Có số có
giống nhau là:
Giải
chữ số mà cả ba chữ số
b) Các số có ba chữ số là:
Gồm có:
(số)
Bài 3:
Tính số phần tử của các tập hợp sau:
a)
b)
Giải
a)
Tập hợp A có:
( phần tử)
b)
Tập hợp B có:
( phần tử)
Bài 4:
Một quyển sách có 162 trang. Hỏi phải dùng
tất cả bao nhiêu chữ số để đánh số các trang
của quyển sách này?
Giải
Trong các trang được đánh số từ 1 đến 162
có:
12
2. Có bao nhiêu trang có hai chữ Các trang có một chữ số là:
gồm
số?
có
(trang)
3. Có bao nhiêu trang có ba chữ số? Các trang có hai chữ số là:
4. Số chữ số cần dùng để đánh số
trang của cuốn sách là bao nhiêu? gồm có
(trang)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các trang có ba chữ số là:
- 1 HS đại lên báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
gồm có
(trang)
- HS báo cáo gv ghi bảng
Số chữ số cần dùng để đánh số trang của
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài cuốn sách là:
làm
(chữ số)
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho các nhóm khác nhận xét
bài làm của nhóm bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức
GV tóm tắt kiến thức toàn buổi
dạy
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS nắm vững vàng cách cho một tập hợp. Cách tính số phần tử của một tập
hợp. Biết ghi số theo điều kiện cho trước.
BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
Bài 1. Tìm số phần tử của các tập hợp sau đây:
a)
b)
c)
d)
e)
f)
Bài 2. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho phần tử của tập
hợp đó.
a)
b)
c)
d)
e)
f)
13
Bài 3.Viết tập hợp sau rồi tìm số phần tử của tập hợp đó:
a) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
b) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
c) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
d) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
e) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
Bài 4. Cho tập hợp
. Viết tập hợp các số có ba chữ số khác nhau lấy từ
.
Bài 5.
a) Viết tập hợp các số tự nhiên
không vượt quá
bằng hai cách.
b) Viết tập hợp
các số tự nhiên lớn hơn
c) Viết tập hợp
các số tự nhiên lớn hơn
và nhỏ hơn
d) Viết tập hợp
các số tự nhiên nhỏ hơn
bằng hai cách.
Bài 6. Cho tập hợp
và nhỏ hơn
bằng hai cách.
và
a) Viết tập hợp
các phần tử thuộc
mà không thuộc
.
b) Viết tập hợp
các phần tử thuộc
mà không thuộc
.
c) Viết tập hợp
các phần tử vừa thuộc
d) Viết tập hợp
các phần tử hoặc thuộc
Bài 7. Cho tập hợp
,
vừa thuộc
vừa nhỏ hơn
.
hoặc thuộc
các số tự nhiên vừa lớn hơn
số tự nhiên vừa lớn hơn
a) Viết tập hợp
.
vừa nhỏ hơn
, tập hợp
.
bằng 2 cách.
b) Viết tập hợp
gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp
vừa thuộc tập hợp
Bài 8. Cho dãy số
a) Nêu quy luật của dãy số trên.
b) Viết tập hợp
bằng hai cách.
các phần tử là 8 số hạng đầu tiên của dãy số.
Bài 9. Cho dãy số:
14
.
các
a) Nêu quy luật của dãy số trên.
b) Viết tập hợp
gồm 10 số hạng đầu tiên của dãy số.
Bài 10. Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó:
a) Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 4;
b) Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị, tổng hai chữ số bằng 12.
Lời giải
Bài 1.
a)
có 8 phần tử
b)
c)
có 10 phần tử
d)
Khoảng cách: 3
Khoảng cách: 2
Số phần tử:
Số
e)
phần
tử:
f)
Khoảng cách: 5
Khoảng cách: 10
Số phần tử:
Số phần tử:
Bài 2.
a)
b)
c)
d)
e)
là số tự nhiên lẻ,
f)
Bài 3.
a) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
Ta có:
15
là số tự nhiên chẵn,
chia hết cho 11,
. Tập hợp
có 1 phần tử.
b) Tập hợp
các số tự nhiên
Ta có:
Suy ra:
. Tập hợp
c) Tập hợp
có 2 phần tử.
các số tự nhiên
Ta có:
mà
Suy ra không có phần tử nào thỏa mãn yêu cầu của đề
Tập hợp
d) Tập hợp
không có phần tử.
các số tự nhiên
Ta có:
mà
Suy ra:
. Tập hợp
e) Tập hợp
Ta có:
mà
có 1 phần tử.
các số tự nhiên
mà
Suy ra:
. Tập hợp
có vô số phần tử.
Bài 4.
Bài 5.
b)
a)
c)
d)
Bài 6.
a)
b)
c)
d)
16
Bài 7.
a)
b)
Bài 8.
a) Quy luật:
- Số đầu tiên của dãy số là
- Bắt đầu từ số hạng thứ 3: Mỗi số bằng tổng hai số hạng đứng liền trước nó.
b)
Bài 9.
a) Quy luật:
- Số đầu tiên của dãy số là
- Bắt đầu từ số hạng thứ 2: Mỗi số bằng số hạng đứng liền trước +
b)
Bài 10.
a) Gọi số tự nhiên có hai chữ số là
Vì chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 4 nên ta có
Suy ra
b
a
Vậy tập hợp các số tự nhiên cần tìm là:
b) Gọi số tự nhiên có hai chữ số là
Vì chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị nên
Tổng hai chữ số bằng 12 nên
Vậy tập hợp các số tự nhiên cần tìm là:
17
Ngày soạn: …../…../ ……
Ngày dạy: …../…../ ……
BUỔI 2. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Củng cố quy tắc cộng, trừ số tự nhiên.
- Nhận dạng được các dạng bài tập và cách giải tương ứng.
- Biết giải và trình bày lời giải các bài tập về cộng, trừ số tự nhiên.
- HS vận dụng được tính chất trong việc tính nhanh, tính nhẩm.
- Vận dụng được các công thức đã học vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được
các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được máy tính.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ
thể.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu,
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ.
18
- Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và
các tính chất của phép cộng.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về các kiến thức phép cộng, phép
trừ.
c) Sản phẩm:
- Viết được các phép toán, tính chất của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân).
Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân)
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1: Nếu
Kết quả là:
A.
thì
.
Đáp án B.
Câu 2: Nếu
Kết quả là:
?
B.
.
thì
A.
Đáp án A.
B.
Câu 3: Nếu
thì
C.
.
D.
.
?
C.
D.
C.
D.
?
Kết quả là:
A.
Đáp án D.
B.
Câu 4: Tính
?
Kết quả là:
A.
.
B.
Đáp án C.
Câu 5: Tìm x, biết
.
C.
.
D.
?
Kết quả là:
A.
B.
C.
19
D.
.
Đáp án B.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm Kết quả trắc nghiệm
đầu giờ.
C1
C2
C3
NV2: Nhắc lại về phép cộng và phép trừ
các số tự nhiên. Chú ý điều kiện thực
B
A
D
hiện được phép trừ các số tự nhiên.
C4
C5
C
B
NV3: Nêu các tính chất của phép cộng I. Nhắc lại lý thuyết
các số tự nhiên, nhấn mạnh trong trường
a) Phép cộng
hợp phép trừ các số tự nhiên.
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
Trong đó:
: số hạng; : tổng.
Số hạng chưa biết = Tổng - Số hạng đã
biết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
.
+ Các tính chất:
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết • Tính chất giao hoán:
• Tính chất kết hợp:
quả của nhau)
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm.
.
NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo
• Cộng với số 0:
• Tính chất phân phối của phép nhân
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
đối với phép cộng:
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời b) Phép trừ
và chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào + Lưu ý: Số bị trừ phải lớn hơn hoặc
bằng số trừ thì phép trừ các số tự nhiên
vở
mới thực hiện được.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Thực hiện phép tính cộng các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
20
Vận dụng quy tắc, tính chất của phép cộng các số tự nhiên để thực hiện phép tính
b) Nội dung: Bài 1; 2.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
Bài 1: Tính:
- GV cho HS đọc đề bài 1.
a)
;
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
b)
;
làm bài.
c)
;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giải:
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
và thảo luận cặp đôi theo bàn trả
a)
lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện b)
3 hs lên bảng trình bày, mỗi HS
làm 1 ý.
c)
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Bài 2: Tính nhẩm bằng cách tách một số
Bước 1: Giao nhiệm vụ
hạng thành tổng của hai số hạng khác
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
a)
;
Yêu cầu:
b)
;
- HS thực hiện giải toán cá nhân c)
;
- HS so sánh kết quả với bạn bên
Giải
cạnh
a)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
b)
và thảo luận cặp đôi theo bàn trả
lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện
3 hs lên bảng trình bày, mỗi HS
c)
làm 1 ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn và chốt lại một
21
lần nữa cách làm của dạng bài
tập.
Dạng 2: Dạng toán có lời văn
a) Mục tiêu:
Vận dụng quy tắc, tính chất của phép cộng các số tự nhiên để trình bày giải các bài
toán có lời văn.
b) Nội dung: Bài 3.
c) Sản phẩm: Trình bày được bài giải của bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
và thảo luận cặp đôi theo bàn trả
lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện
1 hs lên bảng trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn và chốt lại một
lần nữa cách làm của dạng bài
tập.
Sản phẩm cần đạt
Bài 3: Dạng toán có lời văn
Nhà trường tổ chức hội chợ để gây quỹ ủng hộ
“Trái tim cho em”. Lớp 6B vẽ một bức tranh và
đem bán đấu giá với giá dự kiến là
đồng. Người thứ nhất trả cao hơn dự kiến là
đồng. Người thứ hai trả cao hơn người
thứ nhất là
đồng và mua được bức
tranh. Hỏi bức tranh được bán với giá bao
nhiêu?
Giải
Người thứ nhất đấu giá bức tranh với giá:
(đồng)
Người thứ hai trả đấu giá bức tranh với giá:
(đồng)
Vây bức tranh được bán với giá
Tiết 2:
Dạng 1: Thực hiện phép tính trừ các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
Vận dụng quy tắc phép trừ các số tự nhiên để thực hiện phép tính
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3.
22
đồng
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
và HS
Bước 1: Giao nhiệm
vụ 1
- GV cho HS đọc đề
bài 1.
Yêu cầu HS hoạt
động cá nhân làm bài
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và
làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- HS hoạt động cá
nhân, đại diện 3 hs
lên bảng trình bày,
mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- GV cho HS nhận xét
bài làm của HS và
chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài
tập.
Sản phẩm cần đạt
Bài 1: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ
cùng một số thích hợp:
a)
;
b)
;
c)
;
Giải:
a)
b)
c)
Bài 2: Tính nhanh
Bước 1: Giao nhiệm a)
vụ
b)
- GV cho HS đọc đề
bài bài 2.
a)
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải
toán cá nhân
- HS so sánh kết quả
với bạn bên cạnh
b)
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
23
;
;
Giải
- HS đọc đề bài, làm
bài cá nhân và thảo
luận cặp đôi theo bàn
trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- HS hoạt động cá
nhân, đại diện 2 hs
lên bảng trình bày,
mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- GV cho HS nhận xét
chéo bài làm của các
bạn và chốt lại một
lần nữa cách làm của
dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm
vụ
- GV cho HS đọc đề
bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải
toán cá nhân
- HS so sánh kết quả
với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm
bài cá nhân và thảo
luận cặp đôi theo bàn
trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- HS hoạt động cá
nhân, đại diện 2 hs
lên bảng trình bày.
Bài 3: Tìm x, biết:
a)
;
b)
;
Giải
a)
b)
24
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- GV cho HS nhận xét
chéo bài làm của các
bạn và chốt lại một
lần nữa cách làm của
dạng bài tập.
Dạng 2: Dạng toán có lời văn
a) Mục tiêu:
Vận dụng quy tắc của phép trừ các số tự nhiên để trình bày giải các bài toán có lời
văn.
b) Nội dung: Bài 4.
c) Sản phẩm: Trình bày được bài giải của bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bài 4: Dạng toán có lời văn
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Trong bảng dưới đây có ghi tổng diện tích
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
và diện tích biển của các khu bảo tồn biển
Yêu cầu:
Nam Yết, Lý Sơn, Hải Vân – Sơn Chà:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
Khu bảo
Tổng diện Diện tích biển
- HS so sánh kết quả với bạn bên
tồn biển
tích (ha)
(ha)
cạnh
Nam Yết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Lý Sơn
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và Hải Vân –
thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu Sơn Chà
hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
Giải
- HS hoạt động cá nhân, 1 hs lên
Tổng diện tích khu bảo tồn biển Hải Vân
bảng trình bày.
– Sơn Chà ít hơn tổng diện tích khu bảo
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm tồn biển Nam Yết là:
(ha)
của các bạn và chốt lại một lần nữa
Diện tích biển của khu bảo tồn biển Nam
cách làm của dạng bài tập.
Yết nhiều hơn tổng diện tích biển của hai
khu bảo tồn biển Lý Sơn và Hải Vân –
Sơn Chà là:
25
(ha)
Tiết 3:
Dạng toán: Dạng nâng cao
a) Mục tiêu:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ số tự nhiên trong bài toán nâng cao và trong giải
toán có lời
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho ...
Ngày dạy:…./…../ …
BUỔI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Củng cố các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp. Viết tập hợp dưới dạng liệt kê
các phần tử của tập hợp hoặc dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của
tập hợp đó.
- Biết sử dụng kí hiệu:
- Nhận biết được (quan hệ) thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên; so sánh được hai số
tự nhiên cho trước; chọn được số nhỏ nhất, lớn nhất trong dãy số cho trước.
- Biết giải và trình bày lời giải các dạng bài tập viết tập hợp, tính số phần tử của tập
hợp.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài toán cụ thể, bài toán thực tế.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, HS biết hỗ trợ nhau; trao
đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực mô hình hóa toán học: thông qua các thao tác như sử dụng tập hợp để mô
tả các bộ sưu tập.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học: thông
qua các thao tác viết một tập hợp, kiểm tra một phần tử thuộc hay không thuộc một
tập hợp.
+ Năng lực giao tiếp toán học: thông qua các thao tác chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc
sang viết tập hợp, kí hiệu tập hợp; từ tập hợp được cho liệt kê các phần tử chuyển
sang dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phàn tử của tập hợp và ngược lại;
đọc, hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, …
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một
cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, máy chiếu.
- Phiếu bài tập cho HS.
2. Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và tạo động cơ học tập cho HS.
+ Hs làm được các bài tập trắc nghiệm.
+ Học sinh nhắc lại lý thuyết đã học về tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp số tự
nhiên.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ lời giới thiệu của GV, HS có khái niệm về tập hợp và hiểu được
mỗi tập hợp gồm các phần tử có chung một hay một vài tính chất nào đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức cá nhân trả lời, giơ tay đồng ý hoặc không.
Kiểm tra lí thuyết bằng cách trả lời miệng.
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1. Cho tập hợp
các phương án dưới đây:
A.
Đáp án : D
và
. Chọn phương án đúng trong
B.
Câu 2. Cho tập hợp
phần tử của tập hợp
A.
Đáp án : B
C.
D.
. Trong các tập hợp sau đây tập hợp nào có chứa
B.
C.
D.
Câu 3. Cho tập hợp
A.
không phải là tập hợp
B.
là tập hợp có 2 phần tử
C.
là tập hợp không có phần tử nào
D.
là tập hợp có một phần tử là
Đáp án : D
Câu 4. Tập hợp
không vượt quá
là tập hợp các số tự nhiên bao gồm các phần tử lớn hơn
2
và
A.
B.
C.
D.
Đáp án :A
Câu 5. Tập hợp
. Viết tập hợp
bằng cách liệt kê phần tử:
A.
B.
C.
Đáp án :C
D.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm Kết quả trắc nghiệm
đầu giờ.
C1
C2
C3
C4
C5
NV2: Nêu cách đặt tên cho một tập hợp?
Nêu cách viết các phần tử của một tập
D
B
D
A
C
hợp? Có mấy cách cho một tập hợp? Đó
là những cách nào?
I. Nhắc lại lý thuyết
NV3: Nêu cách kí hiệu tập hợp số tự
1. Để đặt tên cho một tập hợp người ta
nhiên, tập hợp số tự nhiên khác 0? Để
thường dùng các chữ cái in hoa: A; B;
viết số tự nhiên ta dùng các chữ số nào?
C;...
Nêu cách ghi số La Mã?
2. Các phần tử của một tập hợp được
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
viết trong hai dấu ngoặc nhọn
,
- Hoạt động cá nhân trả lời.
cách nhau bởi dấu
. Mỗi phần tử
liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm. 3. Có hai cách cho một tập hợp:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp;
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
quả của nhau)
phần tử của tập hợp.
4. Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là
NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo
- Tập hợp số tự nhiên khác 0 kí hiệu là
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời một điểm trên tia số
và chốt lại kiến thức.
- Số tự nhiên được viết trong hệ thập
3
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào phân bởi một hay nhiều chữ số. Các
vở
chữ số được dùng là:
5. Số La Mã
Chữ số La Mã
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân
I
1
V
5
X
10
• Dùng các nhóm chữ số
(số 4) và
(số 9) và các chữ số I V, X làm các thành
phần, người ta viết các số La Mã từ 1 đến 10 như sau:
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
• Nếu thêm, bên trái mỗi số trên:
- Một chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20.
- Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Biểu diễn một tập hợp cho trước
a) Mục tiêu: Hs viết được tập hợp bằng hai cách
- Liệt kê các phần tử của tập hợp;
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm
bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài , thực hiện tìm số
nghịch đảo của các số trên.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS
khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS
và chốt lại một lần nữa cách làm của
Sản phẩm cần đạt
Bài 1: Cho tập hợp A các số chẵn có
một chữ số. Viết tập hợp A bằng cách.
Giải:
Cách 1: Liệt kê các phần tử cảu tập hợp
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp
4
dạng bài tập.
Bài 2: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
kê các phần tử của tập hợp
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
là số tự nhiên chẵn,
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
là số tự nhiên lẻ,
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và
thảo luận cặp đôi theo bàn để trả lời
câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 3 hs
lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và
thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu
hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs
lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Chuyển ý: Hai bài tập trên giúp các
em củng cố kiến thức về cách viết
Bài 3: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ
ra tính chất đặc trưng cho phần tử của tập
hợp đó.
a)
b)
c)
d)
Giải
a)
b)
5
là số tự nhiên lẻ,
chia hết cho 3,
một tập hợp. Các em cần lưu ý chúng
c)
ta có thể có nhiều hình thức viết khác
nhau cho cùng một cách.
d)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cặp đôi
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
giải toán
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 3 đại diện cặp đôi lên bảng trình bày
kết quả
Bài 4: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt
kê các phần tử của tập hợp đó:
a)
là số tự nhiên,
b)
là số tự nhiên,
c)
Giải:
a)Ta có:
Vậy
Bước 4: Đánh giá kết quả
b)Ta có:
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Lưu ý:
Vậy
Bước 1: Tìm x.
c) Ta có: 0 chia cho bất kì số tự nhiên
Bước 2: Viết tập hợp dưới khác 0 nào cũng bằng 0.
dạng liệt kê các phần tử.
Nên
Vậy
Tiết 2:
Dạng toán : Quan hệ giữa phần tử và tập hợp, ghi số tự nhiên, so sánh các số tự
nhiên, đọc và ghi số La Mã
a) Mục tiêu:
- Viết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- Biết tách số tự nhiên thành từng lớp để ghi.
- Sử dụng các ký hiệu
và ; ; biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền
trước của một số tự nhiên, biết so sánh các số tự nhiên.
- Biết đọc và viết các số La Mã
b) Nội dung: Bài tập dạng: 2; 3; 4, 5.
6
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài: bài tập.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và chốt lại một lần nữa cách làm
bài:
+ Viết tập hợp A dưới dạng liệt kê
các phần tử.
+ Điền kí hiệu vào ô trống.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài: bài tập
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và
thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu
hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, 1 hs đứng tại
chỗ trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
các bạn và chốt lại một lần nữa cách
làm của dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài số 1.
Sản phẩm cần đạt
Dạng 2: Quan hệ giữa phần tử và tập
hợp
Bài tập : Cho A là tập hợp các số tự nhiên
lớn hơn 5 và nhỏ hơn 11. Điền kí hiệu và
vào ô trống.
;
;
Giải:
Do A là tập hợp số tự nhiên lớn hơn 5 và
nhỏ hơn 11 nên
Vậy
Dạng 3: Ghi số tự nhiên theo điều kiện
cho trước.
Bài tập:
a) Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số.
b) Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số
khác nhau.
c) Tìm số tự nhiên chẵn lớn nhất có năm
chữ số khác nhau.
Giải:
a) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là
b) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau là :
c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có năm chữ số
khác nhau:
Dạng 4: So sánh các số tự nhiên
Bài tập 1: Bác Na cần mua một chiếc điện
7
Yêu cầu:
thoại thông minh. Giá chiếc điện thoại mà
- HS thực hiện cặp đôi
bác Na định mua ở năm cửa hàng như sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
- 1 HS đại diện nhóm đứng tại chỗ
Cửa hàng
Giá (đồng)
báo cáo kết quả
Bình An
Phú Quý
Hải Thịnh
Bước 3: Báo cáo kết quả
Gia Thành
-1 HS đứng tại chỗ trả lời các HS
Thế Nhật
khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bác Na nên mua điện thoại ở cửa hàng nào
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của thì có gia rẻ nhất?
Giải
HS và chốt lại một lần nữa cách làm
Ta có :
của dạng bài tập.
Nên bác Na mua điện thoại ở cửa hàng
Bình An là rẻ nhất.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài số 2.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
- 1 HS đại diện nhóm đứng tại chỗ
báo cáo kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả
-1 HS đứng tại chỗ trả lờivà các HS
khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập so sánh 2 số tự
nhiên.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài
Yêu cầu:
- HS thực hiện theo bàn
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao
cho:
a)
b)
Giải:
a)
Vậy
b)
Vậy
Dạng 5: Số La mã
Bài tập :
a) Đọc các số La Mã sau:
,
8
,
,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài
toán theo bàn .
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài
tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Yêu cầu 3 đại diện nhóm trình bày
kết quả trên bảng (mỗi đại diện 1 ý)
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện và đại diện nhóm trả
lời
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của nhóm.
GV chốt lại kết quả và cách làm bài
b) Viết các số sau bằng số La Mã:
c) Cho 9 que diêm được sắp xếp như dưới
đây:
Hãy chuyển chỗ một que diêm để được một
phép tính đúng
Giải
a)
: đọc là bốn La Mã.
: đọc là hai mươi bảy La Mã.
: đọc là ba mươi La Mã.
: đọc là một nghìn La Mã.
b) viết là
viết là
viết là
c) Ta có thể chuyển chỗ một que diêm
theo các cách sau:
Tiết 3:
Dạng toán: Các bài toán thực tế, đếm số, tính số phần tử, tính tổng các phần tử.
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: Bài 1; 2 dạng 6; Bài 1; 2; 3 dạng 7.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 1.
- HS giải toán theo cá nhân và trao
đổi kết quả cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân,
trao đổi kết quả theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bảng: 1 HS
viết tập X; 1 HS viết tập Y.
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài
Sản phẩm cần đạt
Dạng 6: Bài toán thực tế.
Bài 1: Hiện nay các nước trên thế giới có
xu hướng sản xuất năng lượng tái tạo bao
gồm năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời,
năng lượng địa nhiệt vì tiết kiệm và không
gây ô nhiễm môi trường. Việt Nam chúng ta
cũng đã sản xuất nguồn năng lượng gió và
năng lượng Mặt trời. Trong các dạng năng
lượng đã nêu, hãy viết tập hợp X gồm các
dạng năng lượng tái tạo trên thế giới và tập
9
làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức.
hợp Y gồm các dạng năng lượng tái tạo mà
Việt Nam sản xuất.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
- HS giải toán theo nhóm 4 HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện giải bài tập trao đổi
kết quả theo nhóm 4 HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đại diện cho 2 nhóm đứng tại
chỗ báo cáo kết quả câu a; b.
Các nhóm nhận xét bài làm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức.
Bài 2:
Người ta thường sản xuất điện năng từ hai
nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo.
Điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo là
điện năng được sản xuất từ sức nước, sức
gió, sinh khối (rác, chất thải,..), địa nhiệt
(sức nóng của Trái Đất) và Mặt Trời. Điện
năng từ nguồn năng lượng không tái tạo là
nhiệt điện, được sản xuất từ các nhiên liệu
tự nhiên như than, đầu, khí ga tự nhiên hay
khí hiđro. Bảng sau cho biết sản lượng điện
năm 2017 của các nước Mỹ, Ca-na-đa, Đức,
Nhật Bản từ nguồn năng lượng tái tạo
(không bao gồm thủy điện) và từ nguồn thủy
điện ( 1GWh = 1 000 000kWh):
Giải:
X = { năng lượng gió; năng lượng Mặt Trời;
năng lượng địa nhiệt}.
Y = {năng lượng gió; năng lượng mặt trời}
Sản
lượng
điện
Quốc gia
Từ nguồn
năng lượng
tái tạo
(GWh)
Từ nguồn
thủy điện
(GWh)
Mỹ
Ca-na-đa
Đức
Nhật Bản
a)Năm
10
, nước nào trong bốn nước nói
trên có sản lượng điện từ nguồn thủy điện
thấp nhất?
b)Sắp xếp các nước đó theo thứ tự tăng dần
của sản lượng điện năm
từ nguồn năng
lượng tái tạo (không bao gồm thủy điện).
Giải:
a) Đức
Vì
b) Ca-na-đa, Nhật Bản, Đức Mỹ.
Vì
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc công thức đếm số
số hạng của dãy số cách đều và ví
dụ. Áp dụng làm bài tập số 1; 2.
- HS giải toán theo nhóm 4 bạn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức
Dạng 7: Đếm số
Công thức đếm số số hạng của dãy số cách
đều:
( Số cuối - Số đầu ): khoảng cách + 1
Ví dụ: Đếm số số hạng của dãy số:
Giải
Số đầu là: 2
Số cuối là: 50
Khoảng cách giữa 2 số liên tiếp là: 2 đơn vị.
Vậy số số hạng của dãy trên là:
Bài 1: a) Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn
?
b) Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn ?
( với là số tự nhiên)
Giải
a) Các số tự nhiên nhỏ hơn 30 là:
Gồm có
(số)
b) Các số tự nhiên nhỏ hơn là:
Gồm có
11
(số)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi giải
toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 2 HS đại lên bảng giải 2 ý của bài
tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài
làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hs.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 2 HS đại diện nhóm lên bảng giải
2 ý của bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài
làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
- Yêu cầu HS hoạt động theo 4
nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
Trong các trang được đánh số từ 1
đến 162 có:
1. Có bao nhiêu trang có một chữ
số?
Bài 2:
a) Có bao nhiêu số có ba chữ số mà cả ba
chữ số đều giống nhau?
b) Có bao nhiêu số có ba chữ số?
a) Có số có
giống nhau là:
Giải
chữ số mà cả ba chữ số
b) Các số có ba chữ số là:
Gồm có:
(số)
Bài 3:
Tính số phần tử của các tập hợp sau:
a)
b)
Giải
a)
Tập hợp A có:
( phần tử)
b)
Tập hợp B có:
( phần tử)
Bài 4:
Một quyển sách có 162 trang. Hỏi phải dùng
tất cả bao nhiêu chữ số để đánh số các trang
của quyển sách này?
Giải
Trong các trang được đánh số từ 1 đến 162
có:
12
2. Có bao nhiêu trang có hai chữ Các trang có một chữ số là:
gồm
số?
có
(trang)
3. Có bao nhiêu trang có ba chữ số? Các trang có hai chữ số là:
4. Số chữ số cần dùng để đánh số
trang của cuốn sách là bao nhiêu? gồm có
(trang)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các trang có ba chữ số là:
- 1 HS đại lên báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
gồm có
(trang)
- HS báo cáo gv ghi bảng
Số chữ số cần dùng để đánh số trang của
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài cuốn sách là:
làm
(chữ số)
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho các nhóm khác nhận xét
bài làm của nhóm bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức
GV tóm tắt kiến thức toàn buổi
dạy
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS nắm vững vàng cách cho một tập hợp. Cách tính số phần tử của một tập
hợp. Biết ghi số theo điều kiện cho trước.
BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
Bài 1. Tìm số phần tử của các tập hợp sau đây:
a)
b)
c)
d)
e)
f)
Bài 2. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho phần tử của tập
hợp đó.
a)
b)
c)
d)
e)
f)
13
Bài 3.Viết tập hợp sau rồi tìm số phần tử của tập hợp đó:
a) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
b) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
c) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
d) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
e) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
Bài 4. Cho tập hợp
. Viết tập hợp các số có ba chữ số khác nhau lấy từ
.
Bài 5.
a) Viết tập hợp các số tự nhiên
không vượt quá
bằng hai cách.
b) Viết tập hợp
các số tự nhiên lớn hơn
c) Viết tập hợp
các số tự nhiên lớn hơn
và nhỏ hơn
d) Viết tập hợp
các số tự nhiên nhỏ hơn
bằng hai cách.
Bài 6. Cho tập hợp
và nhỏ hơn
bằng hai cách.
và
a) Viết tập hợp
các phần tử thuộc
mà không thuộc
.
b) Viết tập hợp
các phần tử thuộc
mà không thuộc
.
c) Viết tập hợp
các phần tử vừa thuộc
d) Viết tập hợp
các phần tử hoặc thuộc
Bài 7. Cho tập hợp
,
vừa thuộc
vừa nhỏ hơn
.
hoặc thuộc
các số tự nhiên vừa lớn hơn
số tự nhiên vừa lớn hơn
a) Viết tập hợp
.
vừa nhỏ hơn
, tập hợp
.
bằng 2 cách.
b) Viết tập hợp
gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp
vừa thuộc tập hợp
Bài 8. Cho dãy số
a) Nêu quy luật của dãy số trên.
b) Viết tập hợp
bằng hai cách.
các phần tử là 8 số hạng đầu tiên của dãy số.
Bài 9. Cho dãy số:
14
.
các
a) Nêu quy luật của dãy số trên.
b) Viết tập hợp
gồm 10 số hạng đầu tiên của dãy số.
Bài 10. Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó:
a) Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 4;
b) Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị, tổng hai chữ số bằng 12.
Lời giải
Bài 1.
a)
có 8 phần tử
b)
c)
có 10 phần tử
d)
Khoảng cách: 3
Khoảng cách: 2
Số phần tử:
Số
e)
phần
tử:
f)
Khoảng cách: 5
Khoảng cách: 10
Số phần tử:
Số phần tử:
Bài 2.
a)
b)
c)
d)
e)
là số tự nhiên lẻ,
f)
Bài 3.
a) Tập hợp
các số tự nhiên
mà
Ta có:
15
là số tự nhiên chẵn,
chia hết cho 11,
. Tập hợp
có 1 phần tử.
b) Tập hợp
các số tự nhiên
Ta có:
Suy ra:
. Tập hợp
c) Tập hợp
có 2 phần tử.
các số tự nhiên
Ta có:
mà
Suy ra không có phần tử nào thỏa mãn yêu cầu của đề
Tập hợp
d) Tập hợp
không có phần tử.
các số tự nhiên
Ta có:
mà
Suy ra:
. Tập hợp
e) Tập hợp
Ta có:
mà
có 1 phần tử.
các số tự nhiên
mà
Suy ra:
. Tập hợp
có vô số phần tử.
Bài 4.
Bài 5.
b)
a)
c)
d)
Bài 6.
a)
b)
c)
d)
16
Bài 7.
a)
b)
Bài 8.
a) Quy luật:
- Số đầu tiên của dãy số là
- Bắt đầu từ số hạng thứ 3: Mỗi số bằng tổng hai số hạng đứng liền trước nó.
b)
Bài 9.
a) Quy luật:
- Số đầu tiên của dãy số là
- Bắt đầu từ số hạng thứ 2: Mỗi số bằng số hạng đứng liền trước +
b)
Bài 10.
a) Gọi số tự nhiên có hai chữ số là
Vì chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 4 nên ta có
Suy ra
b
a
Vậy tập hợp các số tự nhiên cần tìm là:
b) Gọi số tự nhiên có hai chữ số là
Vì chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị nên
Tổng hai chữ số bằng 12 nên
Vậy tập hợp các số tự nhiên cần tìm là:
17
Ngày soạn: …../…../ ……
Ngày dạy: …../…../ ……
BUỔI 2. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Củng cố quy tắc cộng, trừ số tự nhiên.
- Nhận dạng được các dạng bài tập và cách giải tương ứng.
- Biết giải và trình bày lời giải các bài tập về cộng, trừ số tự nhiên.
- HS vận dụng được tính chất trong việc tính nhanh, tính nhẩm.
- Vận dụng được các công thức đã học vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được
các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được máy tính.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ
thể.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu,
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ.
18
- Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và
các tính chất của phép cộng.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về các kiến thức phép cộng, phép
trừ.
c) Sản phẩm:
- Viết được các phép toán, tính chất của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân).
Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân)
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1: Nếu
Kết quả là:
A.
thì
.
Đáp án B.
Câu 2: Nếu
Kết quả là:
?
B.
.
thì
A.
Đáp án A.
B.
Câu 3: Nếu
thì
C.
.
D.
.
?
C.
D.
C.
D.
?
Kết quả là:
A.
Đáp án D.
B.
Câu 4: Tính
?
Kết quả là:
A.
.
B.
Đáp án C.
Câu 5: Tìm x, biết
.
C.
.
D.
?
Kết quả là:
A.
B.
C.
19
D.
.
Đáp án B.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm Kết quả trắc nghiệm
đầu giờ.
C1
C2
C3
NV2: Nhắc lại về phép cộng và phép trừ
các số tự nhiên. Chú ý điều kiện thực
B
A
D
hiện được phép trừ các số tự nhiên.
C4
C5
C
B
NV3: Nêu các tính chất của phép cộng I. Nhắc lại lý thuyết
các số tự nhiên, nhấn mạnh trong trường
a) Phép cộng
hợp phép trừ các số tự nhiên.
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
Trong đó:
: số hạng; : tổng.
Số hạng chưa biết = Tổng - Số hạng đã
biết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
.
+ Các tính chất:
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết • Tính chất giao hoán:
• Tính chất kết hợp:
quả của nhau)
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm.
.
NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo
• Cộng với số 0:
• Tính chất phân phối của phép nhân
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
đối với phép cộng:
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời b) Phép trừ
và chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào + Lưu ý: Số bị trừ phải lớn hơn hoặc
bằng số trừ thì phép trừ các số tự nhiên
vở
mới thực hiện được.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Thực hiện phép tính cộng các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
20
Vận dụng quy tắc, tính chất của phép cộng các số tự nhiên để thực hiện phép tính
b) Nội dung: Bài 1; 2.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
Bài 1: Tính:
- GV cho HS đọc đề bài 1.
a)
;
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
b)
;
làm bài.
c)
;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giải:
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
và thảo luận cặp đôi theo bàn trả
a)
lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện b)
3 hs lên bảng trình bày, mỗi HS
làm 1 ý.
c)
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Bài 2: Tính nhẩm bằng cách tách một số
Bước 1: Giao nhiệm vụ
hạng thành tổng của hai số hạng khác
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
a)
;
Yêu cầu:
b)
;
- HS thực hiện giải toán cá nhân c)
;
- HS so sánh kết quả với bạn bên
Giải
cạnh
a)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
b)
và thảo luận cặp đôi theo bàn trả
lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện
3 hs lên bảng trình bày, mỗi HS
c)
làm 1 ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn và chốt lại một
21
lần nữa cách làm của dạng bài
tập.
Dạng 2: Dạng toán có lời văn
a) Mục tiêu:
Vận dụng quy tắc, tính chất của phép cộng các số tự nhiên để trình bày giải các bài
toán có lời văn.
b) Nội dung: Bài 3.
c) Sản phẩm: Trình bày được bài giải của bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
và thảo luận cặp đôi theo bàn trả
lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện
1 hs lên bảng trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn và chốt lại một
lần nữa cách làm của dạng bài
tập.
Sản phẩm cần đạt
Bài 3: Dạng toán có lời văn
Nhà trường tổ chức hội chợ để gây quỹ ủng hộ
“Trái tim cho em”. Lớp 6B vẽ một bức tranh và
đem bán đấu giá với giá dự kiến là
đồng. Người thứ nhất trả cao hơn dự kiến là
đồng. Người thứ hai trả cao hơn người
thứ nhất là
đồng và mua được bức
tranh. Hỏi bức tranh được bán với giá bao
nhiêu?
Giải
Người thứ nhất đấu giá bức tranh với giá:
(đồng)
Người thứ hai trả đấu giá bức tranh với giá:
(đồng)
Vây bức tranh được bán với giá
Tiết 2:
Dạng 1: Thực hiện phép tính trừ các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
Vận dụng quy tắc phép trừ các số tự nhiên để thực hiện phép tính
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3.
22
đồng
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
và HS
Bước 1: Giao nhiệm
vụ 1
- GV cho HS đọc đề
bài 1.
Yêu cầu HS hoạt
động cá nhân làm bài
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và
làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- HS hoạt động cá
nhân, đại diện 3 hs
lên bảng trình bày,
mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- GV cho HS nhận xét
bài làm của HS và
chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài
tập.
Sản phẩm cần đạt
Bài 1: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ
cùng một số thích hợp:
a)
;
b)
;
c)
;
Giải:
a)
b)
c)
Bài 2: Tính nhanh
Bước 1: Giao nhiệm a)
vụ
b)
- GV cho HS đọc đề
bài bài 2.
a)
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải
toán cá nhân
- HS so sánh kết quả
với bạn bên cạnh
b)
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
23
;
;
Giải
- HS đọc đề bài, làm
bài cá nhân và thảo
luận cặp đôi theo bàn
trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- HS hoạt động cá
nhân, đại diện 2 hs
lên bảng trình bày,
mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- GV cho HS nhận xét
chéo bài làm của các
bạn và chốt lại một
lần nữa cách làm của
dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm
vụ
- GV cho HS đọc đề
bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải
toán cá nhân
- HS so sánh kết quả
với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm
bài cá nhân và thảo
luận cặp đôi theo bàn
trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- HS hoạt động cá
nhân, đại diện 2 hs
lên bảng trình bày.
Bài 3: Tìm x, biết:
a)
;
b)
;
Giải
a)
b)
24
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- GV cho HS nhận xét
chéo bài làm của các
bạn và chốt lại một
lần nữa cách làm của
dạng bài tập.
Dạng 2: Dạng toán có lời văn
a) Mục tiêu:
Vận dụng quy tắc của phép trừ các số tự nhiên để trình bày giải các bài toán có lời
văn.
b) Nội dung: Bài 4.
c) Sản phẩm: Trình bày được bài giải của bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bài 4: Dạng toán có lời văn
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Trong bảng dưới đây có ghi tổng diện tích
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
và diện tích biển của các khu bảo tồn biển
Yêu cầu:
Nam Yết, Lý Sơn, Hải Vân – Sơn Chà:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
Khu bảo
Tổng diện Diện tích biển
- HS so sánh kết quả với bạn bên
tồn biển
tích (ha)
(ha)
cạnh
Nam Yết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Lý Sơn
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và Hải Vân –
thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu Sơn Chà
hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
Giải
- HS hoạt động cá nhân, 1 hs lên
Tổng diện tích khu bảo tồn biển Hải Vân
bảng trình bày.
– Sơn Chà ít hơn tổng diện tích khu bảo
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm tồn biển Nam Yết là:
(ha)
của các bạn và chốt lại một lần nữa
Diện tích biển của khu bảo tồn biển Nam
cách làm của dạng bài tập.
Yết nhiều hơn tổng diện tích biển của hai
khu bảo tồn biển Lý Sơn và Hải Vân –
Sơn Chà là:
25
(ha)
Tiết 3:
Dạng toán: Dạng nâng cao
a) Mục tiêu:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ số tự nhiên trong bài toán nâng cao và trong giải
toán có lời
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho ...
 





