KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
sách kết nôi tri thức với cuộc sống- Thu hòa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thọ sinh
Ngày gửi: 21h:26' 12-01-2024
Dung lượng: 129.8 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thọ sinh
Ngày gửi: 21h:26' 12-01-2024
Dung lượng: 129.8 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
BÀI 1
Tiết 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức :
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm
vitác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và
trong sáng tác văn học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để
lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu
cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện,
bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- Năng lực nhận biết đặc điểm và cách sử dụng biệt ngữ xã hội
3. Phẩm chất:
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
1
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tính thần trách
nhiệm với đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu cho HS xem video về lịch sử dân tộc Việt Nam:
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sau khi xem xong video, em có suy nghĩ gì về quá trình
hình thành và xây dựng đất nước từ thời Hùng Vương đến nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời sau khi xem xong video.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS nhóm khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
2
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Dân tộc Việt Nam đã phải
trải qua hàng nghìn năm dưới ách đô hộ của kẻ thù phương Bắc. Tuy nhiên, nhân dân
ta chưa bao giờ chịu khuất phục trước sức mạnh của kẻ thù. Lịch sử đất nước của dân
tộc gắn liền với truyền thống giữ nước và bảo vệ đất nước. Và có biết bao vị anh
hùng đã đứng lên lãnh đạo nhân dân bảo vệ đất nước. Trước khi tìm hiểu về những
câu chuyện lịch sử, những vấn đề liên quan tới lịch sử nước nhà, chúng ta sẽ tìm hiểu
phần Tri thức Ngữ văn về Truyện lịch sử để hiểu rõ hơn về các văn bản tiếp theo
nhé!
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Câu chuyện của lịch sử và liên hệ được với
những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV gợi dẫn HS vào bài học bằng tổ chức - Chủ đề 1: Lịch sử là những gì
cho HS thi nhau kể tên những triều đại lịch sử xảy ra trong quá khứ của đất
ở Việt Nam ta thời xưa
nước và nhân loại. Chúng ta có
- GV đặt câu hỏi thêm cho HS: Tại sao chúng thể trở về quá khứ bằng nhiều
ta cần phải học truyện về lịch sử
con đường khác nhau: qua những
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ, trải bài học môn Lịch sử trong nhà
nghiệm của bản thân về việc tìm hiểu truyện trường, qua những cuốn sử kí
về lịch sử
viết nên bởi các nhà sử học, qua
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhanh về câu những bộ phim hoặc cuốn truyện
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
3
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
hỏi lớn của bài học: “Lịch sử có vai trò quan tái hiện các sự kiện, các nhân vật
trọng như thế nào với cuộc sống của chúng lừng danh thời xa xưa,…Ở các
ta?”
nền văn học, luôn có những câu
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học chuyện lịch sử được kể lại trong
trong SGK (trang 8) và dẫn HS vào chủ điểm các tác phẩm truyện.
của bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời, chia sẻ các câu hỏi gợi mở của
GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS thi nhau kể về các triều đại vua – chúa ở
Việt Nam ta thời xưa
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả
lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham
gia thảo luận của cả lớp.
- Đối với câu hỏi lớn, GV không chốt đáp án
đúng sai, cũng như không đưa ra kết luận
cuối cùng, những ý kiển của HS sẽ được lưu
lại và tiếp tục tìm tòi, khám phá suốt các nội
dung bài học.
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
4
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của truyện lịch sử, chủ đề của tác phẩm
văn học, biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu kiểu văn nghị luận II. Tri thức Ngữ văn
xã hội
1. Truyện lịch sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Truyện lịch sử là tác phẩm
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm truyện tái hiện những sự kiện,
kích hoạt kiến thức nền về những tri thức về nhân vật ở một thời kì, một giai
truyện lịch sử
đoạn lịch sử cụ thể. Tình hình
+ Truyện lịch sử là:….
chính trị của quốc gia, dân tộc;
+ Các yếu tố trong truyện lịch sử là…
khung cảnh sinh hoạt của con
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri người;...là các yếu tố cơ bản tạo
thức Ngữ Văn trong SGK (trang 9), sau đó nên bối cảnh lịch sử của câu
đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm chuyện. Nhờ khả năng tưởng
bắt thông tin của HS:
tượng, hư cấu và cách miêu tả của
+ Cốt truyện của truyện lịch sử thường được nhà văn, bối cảnh của một thời đại
diễn ra như thế nào?
trong quá khứ trở nên sống động
+ Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử ….
như đang diễn ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cốt truyện của truyện lịch sử
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài thường được xây dựng trên cơ sở
tập gợi dẫn.
các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
nghệ thuật của mình nhằm thể
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
5
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.
thảo luận
- Thế giới nhân vật trong truyện
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả lịch sử cũng phong phú như trong
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, đời thực. Việc chọn kiểu nhân vật
góp ý, bổ sung.
nào để miêu tả trong truyện là
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:
dụng ý nghệ thuật riêng của nhà
+ Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra văn. Thông thường truyện lịch sử
nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tập trung khắc họa những nhân vật
tư tưởng, quan điểm nào đó đối với các sự nổi tiếng như vua chúa, anh hùng,
việc, hiện tượng trong đời sống hay trong danh nhân,...những con người có
văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lập vai trò quan trọng đối với đời sống
luận.
của cộng đồng, dân tộc.
+ Các yếu tố cơ bản của văn nghị luận: Ý - Ngôn ngữ trong truyện lịch sử,
kiến, lí lẽ, bằng chưng và mối liên hệ giữa ngôn ngữ nhân vật phải phù hợp
các yếu tố này.
với thời đại được miêu tả, thể hiện
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của
nhiệm vụ học tập
từng đối tượng.
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá 2. Chủ đề của tác phẩm văn học
chi tiết và chốt lại kiến thức.
Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn lãi hay thông điệp chính của tác
bản
phẩm. Thông thường, chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập không được thể hiện trực tiếp mà
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong người đọc phải tự rút ra từ nội
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 5) dung của tác phẩm.
về liên kết trong văn bản, sau đó GV yêu cầu 3. Biệt ngữ xã hội
HS ghi chép những ý chính về đặc điểm, Là những từ ngữ có đặc điểm
chức năng của liên kết trong văn bản được riêng (có thể về ngữ âm, có thể về
trình bày trong mục Tri thức Ngữ Văn.
ngữ nghĩa) hình thành trên những
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
6
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
quy ước riêng của một nhóm
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về người nào đó. Do vậy chỉ sử dụng
liên kết văn bản.
trong phạm vi hẹp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
chi tiết và chốt lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP,
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó
bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
7
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn .
b. Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? - GV hướng dẫn HS hoàn thành
sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Lá cờ thêu sáu chữ vàng
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
8
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
9
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
BÀI 1: CÂU CHUYỆN LỊCH SỬ
TIẾT 1,2,3 : LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Nguyễn Huy Tưởng)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ.
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Trần
Quốc Toản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về Trần Quốc Toản;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
10
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng
b. Nội dung:Trò chơi “Ô chữ bí mật”:
Ô chữ hàng ngàng
Ô 1:Quân Nguyên xâm lược hai lần, Viết ngay Hịch tướng sĩ khuyên răn mọi người,
Lời thần khẳng khái cùng vua, Chém đầu thần trước đã, rồi sau hãy hàng - Là ai?
(Trần Hưng Đạo)
Ô 2: Thi nhân nổi loạn họ Cao? (Cao Bá Quát)
Ô 3: Vua nào chống Pháp bị đầy đảo xa ? (Hàm Nghi)
Ô 4: Ấu nhi tập trận cỏ tranh làm cờ ? (Đinh Bộ Lĩnh)
Ô 5: Núi nào ngự trị Sơn Tinh ? ( Tản Viên)
Ô 6: Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước cổ đại nào đã ra đời trên lãnh thổ Việt
Nam hiện nay? (Văn Lang)
Ô 7: Đông du khởi xướng, bôn ba những ngày ? (Phan Bội Châu)
Ô chữ hàng dọc: Hoài Văn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài
Văn)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu đố trên màn hình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia đoán các ô chữ hàng ngang, hàng dọc; nêu những hiểu biết về
người anh hùng Trần Quốc Toản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
11
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về hình tượng người anh hùng
Trần Quốc Toản
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Đất nước của chúng ta được
xây dựng và gìn giữ qua rất nhiều thế hệ, có rất nhiều những nhân tài hào kiệt đã
tham gia vào công cuộc ấy. Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về một anh hùng
trẻ tuổi – Trần Quốc Toản để hiểu rõ hơn về những phẩm chất tốt đẹp của ông.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập
1. Tác giả:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác - Quê quán: Hà Nội
phẩm.
- Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
có đóng góp nổi bật ở hai thể loại: tiểu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thuyết và kịch
tập
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội Long
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An Tư
bày.
(1944), Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động vàng (1960), Sống mãi với thủ đô (1961),…
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
12
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
và thảo luận hoạt động và thảo luận 2. Tác phẩm
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu a. Xuất xứ
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung
- Xuất bản năm 1960
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Văn bản trên thuộc phần 3 của tác phẩm Lá
nhiệm vụ học tập
cờ thêu sáu chữ vàng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Thể loại: Truyện lịch sử
thức.
c. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
d. Ý nghĩa nhan đề:
Nhan đề “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về
người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản.
Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản chính là tấm
bia chói lóa lý tưởng cách mạng, tấm lòng
nồng nàn yêu nước, đó chính là thứ cần đó
giúp lớp lớp thế hệ mầm non tương lai dựa
vào. Tác giả còn khẳng định tác phẩm như
một thiên truyện giáo dục, nâng cao ý thức
của trẻ thơ về lịch sử nước nhà, tạo sự gắn
kết, bồi đắp thêm tấm lòng biết ơn ông cha,
yêu thương đất nước cho các em nhỏ.
e. Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một lời”:
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em ta một
quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần
Quốc Toản
Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần Quốc
Toản sau khi được vua ban cam quý
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
13
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý
nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
học tập
- Thời gian: tháng 11/1282
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Hoàn cảnh đất nước:
các nhóm thảo luận và hoàn thành + Quân Nguyên định mượn đường nước ta
phiếu học tập:
để đánh Chiêm Thành.
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
1/
Hội ………………………
nghị diễn …..
+ Vua mời các vương hầu tìm kế sách ứng
phó.
- Tâm trạng Trần Quốc Toản: Nôn nóng,
bứt rứt muốn được tham gia bàn việc nước.
ra ở đâu?
=> Bằng lối kể chuyện xen lẫn với ý nghĩ
Không
của nhân vật, tác giả đã thành công trong
gian xung
việc miêu tả quang cảnh tại bến Bình Than
quanh nơi
vào ngày diễn ra sự kiện.
đó có gì
2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của
đặc biệt?
Trần Quốc Toản
2. Quang ………………………
a. Nhân vật Trần Quốc Toản:
cảnh
* Khi đứng trên bến Bình Than:
diễn
hội
nơi …..
ra
nghị
- Hành động:
+ “đứng thẫn thờ”
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
14
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
+ “mắt giương to đến rách”
có những
ai?
Thái
độ
và
+ “rong ngựa tìm vua quên ăn uống”,
“muốn xô mấy người lính”, “muốn thét to”
- Suy nghĩ:
hành động
của
họ
như
thế
+ “sẽ quỳ trước mặt xin quan gia cho đánh”
+ “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn lại”
+ “đến quan gia còn hỏi kế, sao ta là người
nào?
Nhân vật ………………………
“ta” đang …..
đứng
*Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến:
đâu?
- Lời nói: đe dọa, cương quyết “không
Nhân vật
buông ra, ta chém”.
này đang
- Hành động: “tuốt gươm”, “trừng mắt”,
có thái độ,
xúc
như
thế
“mặt đỏ bừng”, “vung gươm múa tít”,
“giằng co với đám quân lính”
=> dũng cảm, cương quyết, kiên định, một
nào?
mực muốn yết kiến vua.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
=> Không phục, bất lực, sốt ruột, lo lắng =>
xô ngã lính để xuống bến
ở
cảm
gần gũi quan gia chẳng hỏi một lời”
*Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương:
- Hành động: “cúi đầu thưa”, “đứng phắt
dậy”, “mắt long lên”
- Lời nói: gấp gáp, cương quyết, thể hiện rõ
lập trường.
- Sự tức giận của Hoài Văn trước ý kiến chủ
hòa.
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo:
- Hành động: chạy xồng xộc, quỳ xuống tâu
vua, tiếng nói như thét, đỡ lấy quả cam, tạ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
15
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến ơn vua,…
thức Ghi lên bảng.
- Lời nói: kiên quyết, dũng cảm “Xin quan
Nhiệm vụ 2:
gia cho đánh, cho giặc mượn đường là mất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ nước.'
học tập
=> Tuy tức giận nhưng vẫn giữ được khuôn
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, phép khi yết kiến vua
trả lời câu hỏi:
=> Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc
+ Em có nhận xét gì trước hành động b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
và thái độ của Trần Quốc Toản khi - Tình huống lúc đó:
yết kiến vua?
+ Đứng giữa tình và lý:
+ Điều đó cho thấy Trần Quốc Toản Về lý: Trần Quốc Toản làm trái lệnh vua ->
là một người như thế nào?
phải chịu tội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Về tình: Trần Quốc Toản lo việc nước việc
tập
dân -> đáng khen ngợi
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để - Cách vua giải quyết:
trả lời.
Nói rõ lí do trước mặt quan lại:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Vẫn không cho phép Trần Quốc Toản
và thảo luận hoạt động và thảo luận tham dự hội nghị
- GV mời một số HS trình bày trước + Bù lại cho chàng cam quý và khích lệ tinh
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ thần vì nước vì dân
sung.
=> Vua Thiệu Bảo là một vị vua anh minh,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đức độ, trọng người tài
nhiệm vụ học tập
3. Trần Quốc Toản sau khi yết kiến vua
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Hành động:
thức.
+ “lủi thủi bước lên bờ”
+ “ quắc mắt”, nắm chặt bàn tay lại”, “tay
rung lên vì giận dữ”
+ “hai hàm răng Hoài Văn nghiến chặt”,
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
16
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
“hầm hầm trở ra”
- Suy nghĩ:
+ “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn đi bàn
lại”
+ “Rồi xem ai giết được giặc, ai báo được
ơn vua,…”
=> Tâm trạng của Hoài Văn: tức, không
cam lòng, vừa hờn vừa tủi
- Hành động bóp nát quả cam:
+ Thể hiện tinh thần yêu nước cháy bỏng
của Trần Quốc Toản
+ Tính cách quyết liệt, kiên định, mạnh mẽ
của Trần Quốc Toản.
+ Khát vọng bảo vệ đất nước của quân và
dân ta
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Đan xen ý nghĩ của nhân vật với lời kể,
khắc họa rõ nét tính cách nhân vật
- Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử
2. Nội dung
- Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người
thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc Tuấn
- Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà Trần và
cha ông ta thời kháng chiến chống quân
Nguyên - Mông
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
17
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ
tư duy về nhân vật Trần Quốc Toản (hành động, lời nói, tính cách)
c. Sản phẩm học tập:Sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện vẽ sơ đồ lên giấy A4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng để
viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7
câu bày tỏ suy nghĩ của em về nhân vật Trần Quốc Toản
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết bài vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
18
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vi tác dụng của việc
sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng biệt
ngữ xã hội
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động: Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
19
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy nêu cách hiểu của mình về biệt ngữ xã hội”
- GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến khái niệm, đặc điểm của biệt ngữ xã hội
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn
thành phiếu học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nhận biết biệt ngữ xã hội
• Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ có
đặc điểm riêng. Có khi đặc điểm riêng của
biệt ngữ thể hiện ở ngữ âm.
Ví dụ:
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
20
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Anh đây công từ không “vòm"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Ngày mai “kén rệp" biết “mòm" vào đầu.
tập
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình Cuốn Bỉ vỏ (NXB Dân Trí 2011) chủ thích:
bày vào phiếu học tập
vòm là nhà, kện rệp là hết gạo, mòm là ăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Kện rệp và mòm có hình thức ngữ âm
và thảo luận hoạt động và thảo luận hoàn toàn mới lạ, chưa gặp trong vốn từ
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu chung của tiếng Việt.
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ thể
cần thiết).
hiện ở ngữ nghĩa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Ví dụ:
nhiệm vụ học tập
Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thì tớ cho cậu ngửi khói.
thức.
Từ ngửi khói trong câu trên không có
nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi khỏi,
mà là tụt lại phía sau.
• Do những đặc điểm khác biệt như vậy,
trong văn bản, biệt ngữ thường được in
nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép và
được chú thích về nghĩa.
• Biệt ngữ xã hội hình thành trên những
quy ước riêng của một nhóm người nào đó,
vì thế chúng thường được sử dụng trong
phạm vi hẹp. Chỉ những người có mối liên
hệ riêng với nhau về nghề nghiệp, lứa tuổi,
sinh hoạt, sở thích,... và nắm được quy ước
mới có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp.
2. Sử dụng biệt ngữ xã hội
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
21
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
• Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng hạn chế,
phù hợp với đối tượng và mục đích giao
tiếp. Cần tránh dùng biệt ngữ trong những
hoàn cảnh giao tiếp bình thường.
• Đối với nhà văn, việc sử dụng biệt ngữ để
miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của một nhóm
người đặc biệt nào đó đôi khi trở nên cần
thiết. Nhờ dùng biệt ngữ, bức tranh cuộc
sống của một đối tượng cụ thể trở nên sinh
động, chân thực
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 16 - 17
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập SGK trang 16 -17
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm kiếm và sưu tầm một số biệt ngữ xã
hội khác và giải thích ngữ nghĩa của từ vừa tìm
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
22
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để tìm kiếm và sưu tầm một số biệt
ngữ xã hội, giải thích nghĩa của chúng.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:+ Ôn tập, nắm được khái niệm, cách sử dụng biệt ngữ xã hội.
+ Soạn bài tiếp theo
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
23
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
24
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
TIẾT 5,6: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
Hồi thứ mười bốn
(Ngô Gia Văn Phái)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b...
BÀI 1
Tiết 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức :
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm
vitác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và
trong sáng tác văn học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để
lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu
cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện,
bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- Năng lực nhận biết đặc điểm và cách sử dụng biệt ngữ xã hội
3. Phẩm chất:
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
1
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tính thần trách
nhiệm với đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu cho HS xem video về lịch sử dân tộc Việt Nam:
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sau khi xem xong video, em có suy nghĩ gì về quá trình
hình thành và xây dựng đất nước từ thời Hùng Vương đến nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời sau khi xem xong video.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS nhóm khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
2
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Dân tộc Việt Nam đã phải
trải qua hàng nghìn năm dưới ách đô hộ của kẻ thù phương Bắc. Tuy nhiên, nhân dân
ta chưa bao giờ chịu khuất phục trước sức mạnh của kẻ thù. Lịch sử đất nước của dân
tộc gắn liền với truyền thống giữ nước và bảo vệ đất nước. Và có biết bao vị anh
hùng đã đứng lên lãnh đạo nhân dân bảo vệ đất nước. Trước khi tìm hiểu về những
câu chuyện lịch sử, những vấn đề liên quan tới lịch sử nước nhà, chúng ta sẽ tìm hiểu
phần Tri thức Ngữ văn về Truyện lịch sử để hiểu rõ hơn về các văn bản tiếp theo
nhé!
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Câu chuyện của lịch sử và liên hệ được với
những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV gợi dẫn HS vào bài học bằng tổ chức - Chủ đề 1: Lịch sử là những gì
cho HS thi nhau kể tên những triều đại lịch sử xảy ra trong quá khứ của đất
ở Việt Nam ta thời xưa
nước và nhân loại. Chúng ta có
- GV đặt câu hỏi thêm cho HS: Tại sao chúng thể trở về quá khứ bằng nhiều
ta cần phải học truyện về lịch sử
con đường khác nhau: qua những
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ, trải bài học môn Lịch sử trong nhà
nghiệm của bản thân về việc tìm hiểu truyện trường, qua những cuốn sử kí
về lịch sử
viết nên bởi các nhà sử học, qua
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhanh về câu những bộ phim hoặc cuốn truyện
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
3
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
hỏi lớn của bài học: “Lịch sử có vai trò quan tái hiện các sự kiện, các nhân vật
trọng như thế nào với cuộc sống của chúng lừng danh thời xa xưa,…Ở các
ta?”
nền văn học, luôn có những câu
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học chuyện lịch sử được kể lại trong
trong SGK (trang 8) và dẫn HS vào chủ điểm các tác phẩm truyện.
của bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời, chia sẻ các câu hỏi gợi mở của
GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS thi nhau kể về các triều đại vua – chúa ở
Việt Nam ta thời xưa
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả
lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham
gia thảo luận của cả lớp.
- Đối với câu hỏi lớn, GV không chốt đáp án
đúng sai, cũng như không đưa ra kết luận
cuối cùng, những ý kiển của HS sẽ được lưu
lại và tiếp tục tìm tòi, khám phá suốt các nội
dung bài học.
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
4
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của truyện lịch sử, chủ đề của tác phẩm
văn học, biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu kiểu văn nghị luận II. Tri thức Ngữ văn
xã hội
1. Truyện lịch sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Truyện lịch sử là tác phẩm
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm truyện tái hiện những sự kiện,
kích hoạt kiến thức nền về những tri thức về nhân vật ở một thời kì, một giai
truyện lịch sử
đoạn lịch sử cụ thể. Tình hình
+ Truyện lịch sử là:….
chính trị của quốc gia, dân tộc;
+ Các yếu tố trong truyện lịch sử là…
khung cảnh sinh hoạt của con
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri người;...là các yếu tố cơ bản tạo
thức Ngữ Văn trong SGK (trang 9), sau đó nên bối cảnh lịch sử của câu
đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm chuyện. Nhờ khả năng tưởng
bắt thông tin của HS:
tượng, hư cấu và cách miêu tả của
+ Cốt truyện của truyện lịch sử thường được nhà văn, bối cảnh của một thời đại
diễn ra như thế nào?
trong quá khứ trở nên sống động
+ Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử ….
như đang diễn ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cốt truyện của truyện lịch sử
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài thường được xây dựng trên cơ sở
tập gợi dẫn.
các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
nghệ thuật của mình nhằm thể
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
5
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.
thảo luận
- Thế giới nhân vật trong truyện
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả lịch sử cũng phong phú như trong
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, đời thực. Việc chọn kiểu nhân vật
góp ý, bổ sung.
nào để miêu tả trong truyện là
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:
dụng ý nghệ thuật riêng của nhà
+ Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra văn. Thông thường truyện lịch sử
nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tập trung khắc họa những nhân vật
tư tưởng, quan điểm nào đó đối với các sự nổi tiếng như vua chúa, anh hùng,
việc, hiện tượng trong đời sống hay trong danh nhân,...những con người có
văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lập vai trò quan trọng đối với đời sống
luận.
của cộng đồng, dân tộc.
+ Các yếu tố cơ bản của văn nghị luận: Ý - Ngôn ngữ trong truyện lịch sử,
kiến, lí lẽ, bằng chưng và mối liên hệ giữa ngôn ngữ nhân vật phải phù hợp
các yếu tố này.
với thời đại được miêu tả, thể hiện
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của
nhiệm vụ học tập
từng đối tượng.
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá 2. Chủ đề của tác phẩm văn học
chi tiết và chốt lại kiến thức.
Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn lãi hay thông điệp chính của tác
bản
phẩm. Thông thường, chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập không được thể hiện trực tiếp mà
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong người đọc phải tự rút ra từ nội
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 5) dung của tác phẩm.
về liên kết trong văn bản, sau đó GV yêu cầu 3. Biệt ngữ xã hội
HS ghi chép những ý chính về đặc điểm, Là những từ ngữ có đặc điểm
chức năng của liên kết trong văn bản được riêng (có thể về ngữ âm, có thể về
trình bày trong mục Tri thức Ngữ Văn.
ngữ nghĩa) hình thành trên những
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
6
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
quy ước riêng của một nhóm
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về người nào đó. Do vậy chỉ sử dụng
liên kết văn bản.
trong phạm vi hẹp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
chi tiết và chốt lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP,
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó
bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
7
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn .
b. Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? - GV hướng dẫn HS hoàn thành
sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Lá cờ thêu sáu chữ vàng
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
8
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
9
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
BÀI 1: CÂU CHUYỆN LỊCH SỬ
TIẾT 1,2,3 : LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Nguyễn Huy Tưởng)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ.
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Trần
Quốc Toản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về Trần Quốc Toản;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
10
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng
b. Nội dung:Trò chơi “Ô chữ bí mật”:
Ô chữ hàng ngàng
Ô 1:Quân Nguyên xâm lược hai lần, Viết ngay Hịch tướng sĩ khuyên răn mọi người,
Lời thần khẳng khái cùng vua, Chém đầu thần trước đã, rồi sau hãy hàng - Là ai?
(Trần Hưng Đạo)
Ô 2: Thi nhân nổi loạn họ Cao? (Cao Bá Quát)
Ô 3: Vua nào chống Pháp bị đầy đảo xa ? (Hàm Nghi)
Ô 4: Ấu nhi tập trận cỏ tranh làm cờ ? (Đinh Bộ Lĩnh)
Ô 5: Núi nào ngự trị Sơn Tinh ? ( Tản Viên)
Ô 6: Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước cổ đại nào đã ra đời trên lãnh thổ Việt
Nam hiện nay? (Văn Lang)
Ô 7: Đông du khởi xướng, bôn ba những ngày ? (Phan Bội Châu)
Ô chữ hàng dọc: Hoài Văn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài
Văn)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu đố trên màn hình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia đoán các ô chữ hàng ngang, hàng dọc; nêu những hiểu biết về
người anh hùng Trần Quốc Toản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
11
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về hình tượng người anh hùng
Trần Quốc Toản
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Đất nước của chúng ta được
xây dựng và gìn giữ qua rất nhiều thế hệ, có rất nhiều những nhân tài hào kiệt đã
tham gia vào công cuộc ấy. Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về một anh hùng
trẻ tuổi – Trần Quốc Toản để hiểu rõ hơn về những phẩm chất tốt đẹp của ông.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập
1. Tác giả:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác - Quê quán: Hà Nội
phẩm.
- Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
có đóng góp nổi bật ở hai thể loại: tiểu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thuyết và kịch
tập
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội Long
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An Tư
bày.
(1944), Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động vàng (1960), Sống mãi với thủ đô (1961),…
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
12
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
và thảo luận hoạt động và thảo luận 2. Tác phẩm
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu a. Xuất xứ
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung
- Xuất bản năm 1960
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Văn bản trên thuộc phần 3 của tác phẩm Lá
nhiệm vụ học tập
cờ thêu sáu chữ vàng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Thể loại: Truyện lịch sử
thức.
c. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
d. Ý nghĩa nhan đề:
Nhan đề “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về
người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản.
Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản chính là tấm
bia chói lóa lý tưởng cách mạng, tấm lòng
nồng nàn yêu nước, đó chính là thứ cần đó
giúp lớp lớp thế hệ mầm non tương lai dựa
vào. Tác giả còn khẳng định tác phẩm như
một thiên truyện giáo dục, nâng cao ý thức
của trẻ thơ về lịch sử nước nhà, tạo sự gắn
kết, bồi đắp thêm tấm lòng biết ơn ông cha,
yêu thương đất nước cho các em nhỏ.
e. Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một lời”:
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em ta một
quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần
Quốc Toản
Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần Quốc
Toản sau khi được vua ban cam quý
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
13
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý
nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
học tập
- Thời gian: tháng 11/1282
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Hoàn cảnh đất nước:
các nhóm thảo luận và hoàn thành + Quân Nguyên định mượn đường nước ta
phiếu học tập:
để đánh Chiêm Thành.
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
1/
Hội ………………………
nghị diễn …..
+ Vua mời các vương hầu tìm kế sách ứng
phó.
- Tâm trạng Trần Quốc Toản: Nôn nóng,
bứt rứt muốn được tham gia bàn việc nước.
ra ở đâu?
=> Bằng lối kể chuyện xen lẫn với ý nghĩ
Không
của nhân vật, tác giả đã thành công trong
gian xung
việc miêu tả quang cảnh tại bến Bình Than
quanh nơi
vào ngày diễn ra sự kiện.
đó có gì
2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của
đặc biệt?
Trần Quốc Toản
2. Quang ………………………
a. Nhân vật Trần Quốc Toản:
cảnh
* Khi đứng trên bến Bình Than:
diễn
hội
nơi …..
ra
nghị
- Hành động:
+ “đứng thẫn thờ”
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
14
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
+ “mắt giương to đến rách”
có những
ai?
Thái
độ
và
+ “rong ngựa tìm vua quên ăn uống”,
“muốn xô mấy người lính”, “muốn thét to”
- Suy nghĩ:
hành động
của
họ
như
thế
+ “sẽ quỳ trước mặt xin quan gia cho đánh”
+ “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn lại”
+ “đến quan gia còn hỏi kế, sao ta là người
nào?
Nhân vật ………………………
“ta” đang …..
đứng
*Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến:
đâu?
- Lời nói: đe dọa, cương quyết “không
Nhân vật
buông ra, ta chém”.
này đang
- Hành động: “tuốt gươm”, “trừng mắt”,
có thái độ,
xúc
như
thế
“mặt đỏ bừng”, “vung gươm múa tít”,
“giằng co với đám quân lính”
=> dũng cảm, cương quyết, kiên định, một
nào?
mực muốn yết kiến vua.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
=> Không phục, bất lực, sốt ruột, lo lắng =>
xô ngã lính để xuống bến
ở
cảm
gần gũi quan gia chẳng hỏi một lời”
*Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương:
- Hành động: “cúi đầu thưa”, “đứng phắt
dậy”, “mắt long lên”
- Lời nói: gấp gáp, cương quyết, thể hiện rõ
lập trường.
- Sự tức giận của Hoài Văn trước ý kiến chủ
hòa.
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo:
- Hành động: chạy xồng xộc, quỳ xuống tâu
vua, tiếng nói như thét, đỡ lấy quả cam, tạ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
15
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến ơn vua,…
thức Ghi lên bảng.
- Lời nói: kiên quyết, dũng cảm “Xin quan
Nhiệm vụ 2:
gia cho đánh, cho giặc mượn đường là mất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ nước.'
học tập
=> Tuy tức giận nhưng vẫn giữ được khuôn
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, phép khi yết kiến vua
trả lời câu hỏi:
=> Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc
+ Em có nhận xét gì trước hành động b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
và thái độ của Trần Quốc Toản khi - Tình huống lúc đó:
yết kiến vua?
+ Đứng giữa tình và lý:
+ Điều đó cho thấy Trần Quốc Toản Về lý: Trần Quốc Toản làm trái lệnh vua ->
là một người như thế nào?
phải chịu tội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Về tình: Trần Quốc Toản lo việc nước việc
tập
dân -> đáng khen ngợi
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để - Cách vua giải quyết:
trả lời.
Nói rõ lí do trước mặt quan lại:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Vẫn không cho phép Trần Quốc Toản
và thảo luận hoạt động và thảo luận tham dự hội nghị
- GV mời một số HS trình bày trước + Bù lại cho chàng cam quý và khích lệ tinh
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ thần vì nước vì dân
sung.
=> Vua Thiệu Bảo là một vị vua anh minh,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đức độ, trọng người tài
nhiệm vụ học tập
3. Trần Quốc Toản sau khi yết kiến vua
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Hành động:
thức.
+ “lủi thủi bước lên bờ”
+ “ quắc mắt”, nắm chặt bàn tay lại”, “tay
rung lên vì giận dữ”
+ “hai hàm răng Hoài Văn nghiến chặt”,
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
16
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
“hầm hầm trở ra”
- Suy nghĩ:
+ “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn đi bàn
lại”
+ “Rồi xem ai giết được giặc, ai báo được
ơn vua,…”
=> Tâm trạng của Hoài Văn: tức, không
cam lòng, vừa hờn vừa tủi
- Hành động bóp nát quả cam:
+ Thể hiện tinh thần yêu nước cháy bỏng
của Trần Quốc Toản
+ Tính cách quyết liệt, kiên định, mạnh mẽ
của Trần Quốc Toản.
+ Khát vọng bảo vệ đất nước của quân và
dân ta
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Đan xen ý nghĩ của nhân vật với lời kể,
khắc họa rõ nét tính cách nhân vật
- Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử
2. Nội dung
- Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người
thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc Tuấn
- Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà Trần và
cha ông ta thời kháng chiến chống quân
Nguyên - Mông
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
17
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ
tư duy về nhân vật Trần Quốc Toản (hành động, lời nói, tính cách)
c. Sản phẩm học tập:Sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện vẽ sơ đồ lên giấy A4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng để
viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7
câu bày tỏ suy nghĩ của em về nhân vật Trần Quốc Toản
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết bài vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
18
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vi tác dụng của việc
sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng biệt
ngữ xã hội
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động: Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
19
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy nêu cách hiểu của mình về biệt ngữ xã hội”
- GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến khái niệm, đặc điểm của biệt ngữ xã hội
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn
thành phiếu học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nhận biết biệt ngữ xã hội
• Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ có
đặc điểm riêng. Có khi đặc điểm riêng của
biệt ngữ thể hiện ở ngữ âm.
Ví dụ:
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
20
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Anh đây công từ không “vòm"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Ngày mai “kén rệp" biết “mòm" vào đầu.
tập
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình Cuốn Bỉ vỏ (NXB Dân Trí 2011) chủ thích:
bày vào phiếu học tập
vòm là nhà, kện rệp là hết gạo, mòm là ăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Kện rệp và mòm có hình thức ngữ âm
và thảo luận hoạt động và thảo luận hoàn toàn mới lạ, chưa gặp trong vốn từ
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu chung của tiếng Việt.
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ thể
cần thiết).
hiện ở ngữ nghĩa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Ví dụ:
nhiệm vụ học tập
Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thì tớ cho cậu ngửi khói.
thức.
Từ ngửi khói trong câu trên không có
nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi khỏi,
mà là tụt lại phía sau.
• Do những đặc điểm khác biệt như vậy,
trong văn bản, biệt ngữ thường được in
nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép và
được chú thích về nghĩa.
• Biệt ngữ xã hội hình thành trên những
quy ước riêng của một nhóm người nào đó,
vì thế chúng thường được sử dụng trong
phạm vi hẹp. Chỉ những người có mối liên
hệ riêng với nhau về nghề nghiệp, lứa tuổi,
sinh hoạt, sở thích,... và nắm được quy ước
mới có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp.
2. Sử dụng biệt ngữ xã hội
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
21
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
• Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng hạn chế,
phù hợp với đối tượng và mục đích giao
tiếp. Cần tránh dùng biệt ngữ trong những
hoàn cảnh giao tiếp bình thường.
• Đối với nhà văn, việc sử dụng biệt ngữ để
miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của một nhóm
người đặc biệt nào đó đôi khi trở nên cần
thiết. Nhờ dùng biệt ngữ, bức tranh cuộc
sống của một đối tượng cụ thể trở nên sinh
động, chân thực
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 16 - 17
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập SGK trang 16 -17
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm kiếm và sưu tầm một số biệt ngữ xã
hội khác và giải thích ngữ nghĩa của từ vừa tìm
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
22
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để tìm kiếm và sưu tầm một số biệt
ngữ xã hội, giải thích nghĩa của chúng.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:+ Ôn tập, nắm được khái niệm, cách sử dụng biệt ngữ xã hội.
+ Soạn bài tiếp theo
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
23
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
GV NGUYỄN THỊ THU HOÀ
24
TRƯỜNG THCS HOA THUỶ
TIẾT 5,6: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
Hồi thứ mười bốn
(Ngô Gia Văn Phái)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b...
 





