BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png CangBien.jpg Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN

    Tin 6 Cánh Diều-KH giáo dục của GV 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Trọng Tuấn
    Ngày gửi: 10h:25' 23-08-2023
    Dung lượng: 37.9 KB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN THƯỢNG HIỀN
    TỔ: XÃ HỘI

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Phụ lục III

    KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
    MÔN TIN HỌC 6
    NĂM HỌC 2023-2024
    (Thực hiện theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
    Họ và tên giáo viên: Vũ Trọng Tuấn
    Lớp phân công giảng dạy: 61, 62 , 63, 64
    I. CĂN CỨ THỰC HIỆN:
    - Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT;
    - Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020; về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT;
    - Quyết định số 3283/SGDĐT-NV1 ngày 15/08/2023 Của Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai V/v xây dựng khung kế hoạch thời gian năm học
    2023 – 2024, đối với GD Mầm non, GD Phổ thông và GDTX trên địa bàn tỉnh.
    II. Đặc điểm tình hình
    1. Tổng số học sinh khối 6: 168/ 4 lớp

    pháp

    Lớp

    Sĩ số

    Lớp

    Sĩ số

    61

    42

    63

    42

    2. Thuận lợi:

    62

    43

    64

    41

    - Các phòng học được trang bị tivi, khai thác được nguồn tài nguyên thông tin. Phương
    giảng dạy linh hoạt,

    trực quan, sinh động, dễ hiểu; dễ nhớ, đáp ứng yêu cầu đặc thù bộ môn khoa học CNTT.
    - BGH nhà trường luôn quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi trong công tác giảng dạy.
    - Tất cả các em học sinh có đủ sách giáo khoa theo chương trình GDPT 2018.
    3. Khó khăn:
    - Học sinh chưa được tiếp cận chương trình GDPT ở cấp học tiểu học, khả năng tiếp thu chương trình sách giáo khoa GDPT 2018 lớp
    đầu cấp THCS còn rất nhiều hạn chế. Giáo viên phải củng cố kiến thức nội dung của chương trình tiểu học( lớp 3, 4, 5), với thời gian
    1 tiết - 45ph/tuần là rất khó khăn, khó đáp ứng được yêu cầu cần đạt SGK GDPT 2018.
    - Khả năng tiếp thu của học sinh không đồng đều, chưa nhận thức đúng đắn trong học tập; đa số các em không có máy tính để thực
    hành thêm tại nhà.
    III. Mục tiêu, tiêu chí phấn đấu:
    1. Mục tiêu:
    - Vận dụng phương pháp giảng dạy linh hoạt, lấy học sinh làm trung tâm, theo định hướng phát triển năng lực toàn diện, nghiên cứu
    thêm các nguồn học liệu, giúp học sinh nhanh chóng tiếp cận với chương trình GDPT 2018, bảo đảm căn bản nội dung yêu cầu cần đạt.
    - Khắc phục khó khăn, nâng cao chất lượng giảng dạy, tập trung bồi dưỡng học sinh yếu kém.
    2. Tiêu chí phấn đấu:
    T.Số

    168

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    0%

    95

    56.5

    50

    29.8

    23

    13.7

    0

    0

    IV. Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:

    1. Thực hiện chương trình:
    - Có hình thức tổ chức dạy học phát triển năng lực toàn diện cho học sinh theo chương trình GDPT 2018.
    - Kiến thức học vấn số hóa phổ thông: giúp học sinh có khả năng hòa nhập, biết sử dụng được các thiết bị số và phần mềm.
    - Hình thành cho học sinh tư duy giải quyết vấn đề dưới sự trợ giúp của máy tính. Khai thác được nguồn tài nguyên thông tin đa
    phương tiện, tạo ra được những sản phẩm số theo yêu cầu sách giáo khoa.
    - Rà soát, đối chiếu nội dung các bài học trong sách giáo khoa với các chủ đề tương ứng trong chương trình giáo dục phổ thông hiện
    hành. Tinh giản những nội dung chưa thật sự cần thiết để củng cố kiến thức mang tính nền tảng, giúp các em có căn bản thu tốt nội
    dung ở các lớp liền kề
    - Có hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế.
    - Thực hiện chương trình 35 tuần theo chủ đề (học kì I: 17 tuần, học kì II: 18 tuần).
    2. Các nhiệm vụ và giải pháp
    a) Nhiệm vụ 1: Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.
    - Giải pháp:
    + Thực hiện tốt quy chế chuyên môn.
    + Áp dụng các phương pháp, hình thức dạy học sáng tạo, tích cực, bám sát với đối tượng học sinh.
    + Tích cực học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp, trau dồi kiến thức kỹ năng nhiều hình thức, trên các nguồn học liệu.
    + Thường xuyên tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
    + Phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh, đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng học tập.
    B ) Nhiệm vụ 2: Tăng cường công tác bồi dưỡng, phụ đạo học sinh yếu kém.
    - Giải pháp:
    + Rà soát, phân loại học sinh ngay từ đầu năm học để thành lập các nhóm HS tự thảo, tự luận phù hợp, hỗ trợ tương tác trong học tập.
    có chọn lọc.

    V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:
    Chương trình
    Thực hiện theo
    CV hướng dẫn

    Tiết dạy

    Số tiết dạy

    Cả năm

    35

    Kì I

    17

    Kì II

    18

    VI. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CHI TIẾT:
    - Cả năm: 35 tuần - 35 tiết
    + Học kì I: 17 tuần - 17 tiết - Chủ đề A, B, C
    + Học kì II: 18 tuần - 18 tiết - Chủ đề D, E, F
    (Tùy theo tình hình thực tế để vận dụng các hình thức dạy linh hoạt, bảo đảm với yêu cầu kiến thức, nhiệm vụ được giao.)
    VII. Kế hoạch dạy học
    STT

    Bài học
    (1)

    Số
    tiết
    (2)

    1

    Bài 1. Thông tin –
    Thu nhận và xử lí
    thông tin

    1

    2

    Bài 2. Lưu trữ và trao
    đổi thông tin

    1

    3

    Bài 3. Máy tính trong
    hoạt động thông tin

    1

    Số tiết
    theo
    Yêu cầu cần đạt
    PPCT
    (4)
    (3)
    CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    - Biết được thông tin với vật mang tin.
    1
    - Biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ
    liệu.
    - Làm được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa
    thông tin và dữ liệu.
    2
    - Biết được tầm quan trọng của thông tin và
    trao đổi thông tin trong cuộc sống hằng ngày.
    3
    - Biết tầm quan trọng của thông tin.
    - Biết được máy tính là cộng cụ hiệu quả để thu
    thập, xử lí và truyền thông tin. Làm được nội

    Thời
    điểm
    (5)

    Thiết bị
    dạy học
    (6)

    Hình thức dạy
    học
    (7)

    Tuần
    1

    Máy tính,
    Phòng học trên lớp
    ti vi

    Tuần
    2

    Máy tính,
    Phòng học trên lớp
    ti vi

    Tuần
    3

    Máy tính,
    ti vi

    Phòng thực hành

    1

    dung được giao cụ thể.
    - Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ
    4
    thông tin.
    - Biết được thế nào là số hóa dữ liệu.
    - Thực hiên được các bước cơ bản trong xử lí
    thông tin.
    - Đọc được tên và độ lớn (xấp xỉ theo hệ thập
    phân) của các đơn vị cơ bản đo dung lượng
    thông tin: Byte, KB, MB, GB, quy đổi được
    5
    một cách gần đúng giữa các đơn vị đo lường
    này.
    - Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị
    nhớ thông dụng như đĩa cứng, USB, CD, thẻ
    nhớ,…
    CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
    - Hiểu được khái niệm và lợi ích của mạng
    máy tính.
    6
    - Tóm tắt được đặc điểm và lợi ích chính của
    Internet.
    Biết được các thành phần chủ yếu của một
    mạng máy tính (máy tính và các thiết bị kết
    7
    nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản
    như máy tính, cáp nối, Switch, Ascess Point,

    Biết được lợi ích của mạng không dây.
    8

    1

    9

    4

    Bài 4. Biểu diễn văn
    bản, hình ảnh, âm
    thanh trong máy tính

    1

    5

    Bài 5. Dữ liệu trong
    máy tính

    1

    6

    Bài 1. Khái niệm và
    lợi ích của mạng máy
    tính

    1

    7

    Bài 2. Các thành phần
    của mạng máy tính

    1

    8

    Bài 3. Mạng có dây
    và mạng không dây
    KTĐG giữa kì I

    - Biết thông tin là gì? thu nhận và xử lí thông
    tin; thông tin với vật mang tin; thu nhận và xử
    lí thông tin.
    - Biết được thế nào là dữ liệu, lưu trữ và trao
    đổi thông tin.
    - Biết được vai trò quan trọng của thông tin và

    Tuần
    4

    Máy tính,
    Phòng học trên lớp
    ti vi

    Tuần
    5

    Máy tính,
    Phòng học trên lớp
    ti vi

    Tuần
    6

    Máy tính,
    Phòng học trên lớp
    ti vi

    Tuần
    7

    Máy tính,
    Phòng học trên lớp
    ti vi

    Tuần
    8
    Tuần
    9

    Máy tính,
    đèn chiếu

    Phòng thực hành
    Phòng thực hành

    10

    11
    12
    13
    14
    15

    hoạt động thông tin.
    - Biết được một vài thiết bị số thông dụng(thu
    nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin).
    - Biết các khái niệm về bit, số hóa dữ liệu,
    cách biểu diễn chữ cái và văn bản trong máy
    tính.
    - Nêu được các bước cơ bản trong xử lí thông
    tin của máy tính.
    - Biết được các thành phần của mạng máy tính
    và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản, lợi
    ích của Internet.
    - Biết được các thiết bị cơ bản của mạng
    không dây và mạng có dây, các thiết bị sử
    dụng mạng có dây và mạng không dây cụ thể.
    - Biết được môi trường truyền (có dây, không
    dây) của một vài thiết bị trong gia đình đang
    Bài 4. Thực hành về
    Tuần Máy tính,
    1
    10
    sử dụng.
    mạng máy tính
    10
    đèn chiếu
    - Biết lợi ích thiết thực(không tiêu cực) các
    nội dung chia sẻ cụ thể.
    CHỦ ĐỀ C. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
    - Biết khái niệm WWW, website, địa chỉ của
    Bài 1. Thông tin trên
    Tuần Máy tính,
    1
    11
    website, trình duyệt.
    web
    11
    đèn chiếu
    - Biết được nội dung trang web cho trước.
    Bài 2. Truy cập thông
    - Biết và phân biệt được thông tin trên một số Tuần Máy tính,
    1
    12
    tin trên Internet
    trang web thông dụng.
    12
    Đèn chiếu
    - Biết được công cụ sử dụng tìm kiếm.
    Bài 3. Giới thiệu máy
    Tuần Máy tính,
    1
    13
    - Nhập được từ khóa tìm kiếm ứng với mục
    tìm kiếm
    13
    đèn chiếu
    đích tìm kiếm cho trước.
    Bài 4. Thực hành tìm
    Biết tìm thông tin trên Internet dựa vào từ
    Tuần Máy tính,
    kiếm thông tin trên
    1
    14
    khóa.
    14
    đèn chiếu
    Internet
    Bài 5. Giới thiệu thư
    1
    15
    - Biết được những ưu, nhược điểm cơ bản của Tuần Máy tính,

    Phòng thực hành

    Phòng thực hành
    Phòng thực hành
    Phòng thực hành
    Phòng thực hành
    Phòng thực hành

    16

    17

    18

    dịch vụ thư điện tử so với các phương thức
    liên lạc khác.
    - Biết các chức năng chính của dịch vụ thư
    điện tử
    15
    đèn chiếu
    điện tử.
    - Biết cách đặt tên đăng nhập trong địa chỉ email
    khi đăng kí tài khoản thư điện tử.
    Biết được các thao tác sử dụng email cơ bản:
    Bài 6. Thực hành sử
    tạo tài khoản email, đăng nhập, soạn thư, gửi Tuần Máy tính,
    1
    16
    Phòng thực hành
    dụng thư điện tử
    thư, nhận thư, trả lời thư, chuyển tiếp thư và
    16
    đèn chiếu
    đăng xuất hộp thư.
    - Biết được thông tin với vật mang tin. Vận
    dụng để đưa ra các tình huống về việc thu
    nhận và xử lí thông tin.
    - Biết được vai trò quan trọng của thông tin và
    hoạt động thông tin. Vận dụng để nêu được
    các ví dụ về mối quan hệ giữa dữ liệu và
    thông tin.
    - Biết được những hạn chế của máy tính và
    khả năng của máy tính trong tương lai.
    Tuần Máy tính,
    KTĐG cuối kì I
    1
    17
    - Biết được các thiết bị số nhận và chuyển
    Phòng thực hành
    17
    đèn chiếu
    được thông tin.
    - Trình bày sơ lược về khái niệm WWW, trình
    duyệt.
    - Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
    - Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của
    dịch vụ thư điện tử so với các phương thức
    liên lạc khác.
    - Vận dụng được máy tìm kiếm để tìm thông
    tin trên Internet dựa vào từ khóa cho trước.
    CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
    Bài 1. Mặt trái của
    1
    18
    - Giới thiệu được sơ lược về một số tác hại và Tuần Máy tính, Phòng học trên lớp
    Internet
    nguy cơ bị hại khi tham gia Internet.
    18
    ti vi

    19

    Bài 2. Sự an toàn và
    hợp pháp khi sử dụng
    thông tin

    1

    19

    20

    Bài 3. Thực hành
    phòng vệ trước ảnh
    hưởng xấu từ Internet

    1

    20

    CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
    21

    Bài 1. Tìm kiếm và
    thay thế trong soạn
    thảo văn bản

    1

    21

    22

    Bài 2. Trình bày
    trang, định dạng và in
    văn bản

    1

    22

    23

    Bài 3. Thực hành tìm
    kiếm, thay thế và
    định dạng văn bản

    1

    23

    1

    24

    24

    Bài 4. Trình bày
    thông tin ở dạng bảng

    - Biết được một số biện pháp phòng ngừa căn
    bản.
    - Biết được tầm quan trọng của sự ann toàn và
    hợp pháp của thông tin cá nhân và tập thể, nêu
    được ví dụ minh họa.
    - Nêu được một vài cách thông dụng để bảo
    vệ thông tin và tài khoản cá nhân.
    - Nêu được một vài cách thông dụng để chia
    sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an
    toàn và hợp pháp.
    - Phòng ngừa được một số tác hại khi tham
    gia Internet.
    - Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá
    nhân.
    - Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo
    hoặc mang nội dung xấu.
    - Biết được tác dụng của công cụ Tìm kiếm và
    Thay thế.
    - Biết cách sử dụng công cụ Tìm kiếm và
    Thay thế.
    - Trình bày được tác dụng của công cụ định
    dạng, căn lề và in ấn.
    - Biết được cách thực hiện định dạng văn bản,
    định dạng trang và in văn bản.
    - Biết được việc định dạng phông, định dạng
    đoạn, căn lề trang và in văn bản.
    - Sử dụng được công cụ Tìm kiếm và Thay
    thế.
    - Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của việc trình
    bày thông tin dưới dạng bảng.
    - Biết cách chèn được bảng, nhập được nội

    Tuần
    19

    Máy tính,
    Phòng học trên lớp
    ti vi

    Tuần
    20

    Máy tính,
    đèn chiếu

    Phòng thực hành

    Tuần
    21

    Máy tính,
    đèn chiếu

    Phòng thực hành

    Tuần
    22

    Máy tính,
    đèn chiếu

    Phòng thực hành

    Tuần
    23

    Máy tính,
    đèn chiếu

    Phòng thực hành

    Tuần
    24

    Máy tính,
    đèn chiếu

    Phòng thực hành

    25

    Bài 5. Thực hành
    tổng hợp về soạn thảo
    văn bản

    1

    25

    26

    KTĐG giữa kì II

    1

    26

    dung cho bảng, thay đổi kích thước của hàng
    và cột của bảng.
    - Thực hiện được các thao tác chèn, xóa hàng
    và cột của bảng.
    - Soạn thảo được văn bản phục vụ học tập và
    sinh hoạt hằng ngày.
    - Nêu được các chức năng đặc trưng của những
    phần mềm soạn thảo văn bản.
    - Biết sơ lược về một số tác hại và nguy cơ bị
    hại khi tham gia Internet. Nêu được một số
    biện pháp phòng ngừa cơ bản.
    - Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn
    và hợp pháp của thông tin cá nhân và tập thể,
    nêu được ví dụ minh họa. Nêu được một vài
    cách thông dụng để bảo vệ thông tin và tài
    khoản cá nhân.
    - Biết cách phòng ngừa được một số tác hại
    khi tham gia Internet. Bảo vệ được thông tin
    và tài khoản cá nhân. Nhận diện được một
    số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung
    xấu.
    - Trình bày được tác dụng của công cụ Tìm
    kiếm và Thay thế. Biết cách sử dụng công cụ
    Tìm kiếm và Thay thế.
    - Trình bày được tác dụng của công cụ định
    dạng, căn lề và in ấn. Biết được cách thực
    hiện định dạng văn bản, định dạng trang và in
    văn bản.
    - Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của việc trình bày
    thông tin dưới dạng bảng. Biết cách chèn được
    bảng, nhập được nội dung cho bảng, thay đổi
    kích thước của hàng và cột của bảng. Thực hiện

    Tuần
    25
    Tuần
    26

    Máy tính,
    đèn chiếu

    Phòng thực hành
    Phòng thực hành

    27

    28

    29

    30

    31

    32

    được các thao tác chèn, xóa hàng và cột của
    bảng.
    - Biết sơ đồ tư duy là gì.
    - Tạo lập được sơ đồ tư duy đơn giản.
    Tuần Máy tính,
    Bài 6. Sơ đồ tư duy
    1
    27
    - Biết lợi ích của việc sử dụng sơ đồ tư duy
    Phòng thực hành
    27
    đèn chiếu
    trong học tập và ưa thích sử dụng sơ đồ tư
    duy.
    - Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần
    Bài 7. Thực hành
    mềm và ưa thích sử dụng phần mềm sơ đồ tư
    Tuần Máy tính,
    khám phá phần mềm
    1
    28
    duy trong học tập và trao đổi thông tin.
    Phòng thực hành
    28
    đèn chiếu
    sơ đồ tư duy
    - Biết những chức năng cơ bản chung của các
    phần mềm sơ đồ tư duy.
    - Sử dụng được sơ đồ tư duy trong học tập và
    Bài 8. Dự án nhỏ: Lợi
    trao đổi ý tưởng.
    Tuần Máy tính,
    1
    29
    Phòng thực hành
    ích của sơ đồ tư duy
    - Sử dụng được các chức năng cơ bản của một
    29
    đèn chiếu
    phần mềm sơ đồ tư duy.
    CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
    - Biết được thuật toán rất thông dụng, có
    nhiều việc thường ngày ra vận thực hiện theo
    Bài 1. Khái niệm
    Tuần Máy tính,
    1
    30
    thuật toán.
    Phòng học trên lớp
    thuật toán
    30
    ti vi
    - Diễn tả được sơ lược thuật toán là gì; nêu
    được ví dụ minh họa khái niệm thuật toán.
    - Biết được chương trình máy tính là gì và
    quan hệ của chương trình máy tính với thuật
    Bài 2. Mô tả thuật
    toán.
    Tuần Máy tính,
    toán. Cấu trúc tuần tự
    1
    31
    - Hiểu được tại sao cần mô tả thuật toán cho
    Phòng học trên lớp
    31
    ti vi
    trong thuật toán
    tốt.
    - Biết và mô tả được cấu trúc tuần tự trong
    thuật toán.
    Bài 3. Cấu trúc rẽ
    1
    32
    - Biết được cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán Tuần Máy tính, Phòng học trên lớp
    nhánh trong thuật
    là gì và khi nào trong thuật toán có cấu trúc rẽ
    32
    ti vi
    toán
    nhánh.

    33

    Bài 4. Cấu trúc lặp
    trong thuật toán

    1

    33

    34

    Ôn tập cả năm

    1

    34

    35

    KTĐG cuối kì II

    1

    35

    - Thể hiện được cấu trúc rẽ nhánh.
    - Biết được cấu trúc lặp trong thuật toán là gì
    và khi nào trong thuật toán có cấu trúc lặp.
    - Thể hiện được cấu trúc lặp khi biết và khi
    không biết trước số lần lặp cần làm.
    - Trình được tầm quan trọng của sự an toàn và
    hợp pháp của thông tin cá nhân và tập thể, nêu
    được ví dụ minh họa. Nêu được một vài cách
    thông dụng để bảo vệ thông tin và tài khoản
    cá nhân.
    - Biết cách phòng ngừa được một số tác hại
    khi tham gia Internet. Bảo vệ được thông tin
    và tài khoản cá nhân. Nhận diện được một
    số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung
    xấu.
    - Thực hiện định dạng phông, đoạn v.bản, căn
    lề và in. Sử dụng được công cụ Tìm kiếm và
    Thay thế.
    - Biết và mô tả được cấu trúc tuần tự trong
    thuật toán.
    - Biết được cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp
    trong thuật toán; cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc
    lặp.
    - Soạn thảo được một văn bản có chèn bảng.

    Tuần
    33

    Máy tính,
    Phòng học trên lớp
    ti vi

    Tuần
    34

    Tuần
    35

    Máy tính,
    đèn chiếu

    Phòng thực hành

    VIII. CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN: Giáo dục Stem
    “Tạo bảng theo dõi thi đua cho các thành viên trong tổ”
    Tiết chương trình

    Thời điểm

    Thiết bị dạy học

    Địa điểm dạy học

    26

    Tuần 26

    Máy tính, tivi

    Phòng máy tính

    Ổ TRƯỞNG

    Lê Thị Thơm

    T

    DUYỆT CỦA BGH

    Hưng Thịnh , ngày 12 tháng 09 năm 2022

    GIÁO VIÊN SOẠN THẢO

    Vũ Trọng Tuấn
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG !