KỸ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thưởng
Ngày gửi: 08h:09' 09-02-2023
Dung lượng: 273.4 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thưởng
Ngày gửi: 08h:09' 09-02-2023
Dung lượng: 273.4 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24/8/2021
Ngày giảng: .../…./….
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1. THÔNG TIN THU NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN( 1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này , em sẽ:
- Biết thông tin gì
- Biết được thế nào là thu nhận và xử lý thông tin .
- Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
2 . Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực tin học: Hình thành, phát triển các năng lực:
+ Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Hợp tác trong môi trường số.
3 . Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ : cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
+ Trách nhiệm : có thái độ cởi mở , hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1- GV : Giáo án, tài liệu tham khảo , phòng máy tính, máy chiếu..
2- HS : Đồ dùng học tập, SGK, đọc bài chước theo sự hướng dẫn của GV.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( MỞ BÀI)
học,
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con
số, những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót,
tiếng xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận
và não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh và để hiểu
rõ hơn về việc thu nhận và xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 1.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và thu nhận thông tin
a) Mục tiêu:
- Biết thông tin là gì, vật mang tin là gì.
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp thu, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trẻ lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thông tin và vật mang tin
NV 1:
Thông tin là những gì đem lại cho ta
- GV chiếu hình ảnh một trang báo, yêu hiểu biết về thế giới xung quanh và
cầu học sinh đọc thông tin, thảo luận để chính bản thân mình.
thực hiện hoạt động 1.
+ Ví dụ: Em nghe tiếng trống trường
+ Một trong những thông tin em thu vừa điểm -> Vào học
nhận được từ trang báo này là gì?
- Vật mang tin là vật, phương tiện
+ Thông tin em vừa đọc là nói về ai hay mang tin lại cho con người thông tin
dưới dạng chữ và số, dạng hình ảnh,
về cái gì?
dạng âm thanh.
NV 1:
+ Ví dụ: Vật mang tin là sách, đài,
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục radio, ti vi, bức ảnh, thẻ nhớ…
1 sgk và yêu cầu HS rút ra kết luận:
+ Thông tin là gì?
+ Thế nào là vật mang tin?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
hoạt động 1.
- HS rút ra khái niệm thông và vật mang
tin
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Xử lí thông tin
a) Mục tiêu: Nêu được hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Xử lí thông tin
NV 1:
HĐ 2:
- GV cho HS bắt cặp, đọng thông tin ở - Tình huống 1: Em biết được “Có
hoạt đọng 2 và thảo luận, trả lời câu hỏi. tiếng chuông đồng hồ báo thức reo”
hay “đã đến giờ dậy” để đến lớp đúng
NV 2:
giờ, em cần “dậy để chuẩn bị đi học”
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục
- Tình huống 2: Em biết được “bắt
2 sgk.
đầu chắn đường”, em cần “dừng lại”
- GV hướng dẫn HS để HS hiểu thế nào
là xử lí thông tin: Xử lí thông tin diễn ra Kết luận:
trong bộ não con người. Kết quả của Xử lí thông tin: Từ thông tin vừa thu
hoạt động xử lí thông tin là thông tin nhận nhận được, kết hợp với hiểu biết
đầu ra.
đã có từ trước để rút ra thông tin mới,
Bộ não kết hợp thông tin vừa thu nhận hữu ích.
được với hiểu biết đã có sẵn từ trước để
rút ra kết quả là thông tin đầu ra. Thông
tin đầu ra sẽ khác nhau tùy thuộc vào
mục đích của người xử lí. Và trên cơ sở
thông tin đầu ra, quyết định hành động
như thế nào cho phù hợp nhất là tùy
thuộc chủ thể con người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
hoạt động 2.
- HS rút ra khái niệm thông tin và vật
mang tin
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bái tập:
Bài 1: Xét tình huống sau
lên.
Em đang đi trên đường thấy mây đen kéo tới bao phủ bầu trời, giớ mạng nổi
Hãy trả lời lần lượt hai câu hỏi sau:
1) Thông tin em vừa nhận được là gì?
2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin?
Bài 2: Xét hai tình huống sau:
+ Tình huống 1: Cô giáo trả bài kiểm tra, em biết được mình được 7 điểm.
+ Tình huống 2: Bác sỹ nghe tim của bệnh nhân để khám bệnh.
Với mỗi tình huống mô tả trên đây, em hãy trả lời câu hỏi sau: Có vật mang
tin trong tình huống này hay không? Nếu có thì đó là gì?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày kết quả:
Bài 1:
1) Thông tin em nhận được là “Có mây đen kéo tới bao phủ bầu trời, gió
mạng nổi lên”.
2) Em nhận biết trực tiếp hiện tượng trên, không có vật mang tin ở đây.
Bài 2:
+ Tình huống 1: Vật mang tin là tờ kiểm tra.
+ Tình huống 2: Vật mang tin không có; Bác sỹ nghe trực tiếp nhịp tim của
bệnh nhân
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Mỗi biển báo, biểu tượng, hình ảnh sau đây em thường thấy
ở đâu và theo em nó được dùng để thông báo điều gì cho mọi người?
a)
b)
c)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
+ Hình a: Thấy ở bệnh viện, thông báo đây là gường của bệnh nhân
+ Hình b: Thấy ở mọi nơi, thông báo mọi người vứt rác vào thùng rác
+ Hình c: Thấy ở nơi công cộng, thông báo có mạng Wifi
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bào học.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2. LƯU TRỮ VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này em sẽ:
- Bết được thế nào là lưu trữ và trao đổi thông tin
- Biết được dử liệu là gì
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu với thông tin
- Biết được tầm quian trọng của thông tin và trao đổi thông tin trong cuộc
sống hằng ngày.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tin học: HÌnh thành, phát triển chủ yếu các năng lực:
+ Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Hợp tác trong một số trường hợp.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, hình ảnh liên quan đến bài học, phòng máy tính, máy chiếu…
2. HS: Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
học.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con
số, những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót,
tiếng xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận
và não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh và để hiểu
rõ hơn chúng ta cùng đến với bài: Lươu trữ thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lưu trữ thông tin
a) Mục tiêu:
+ Biết được thế nào là lưu trữ thông tin.
+ Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin.
b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Lưu trữ thông tin
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 1 sgk, - Lưu trữ thông tin là hoạt động đưa
chia lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo thông tin vào vật mang tin.
luận, trả lời câu hỏi:
- Dữ liệu là thông tin dưới dạng được
+ Thế nào là lưu trữ thông tin?
chứa trong vật mang tin.
+ Dữ liệu là gì
- Có ba dạng dữ liệu: dạng chữ, dạng
+ Lấy ví dụ để so sánh sự khác nhau số; dạng hình ảnh và âm thanh.
giữa thông tin và dữ liệu?
Ví dụ về thông tin và dữ liệu:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Tiếng trống trường ba hồi chín tiếng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo là dữ liệu. Tiếng trống được đặt bối
cảnh ngày khia trường, trở thành
luận theo nhóm nhở.
thông tin, mang ý nghĩa: Tiếng trống
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
trang trọng nhắc nhở mọi người về
nhiệm vụ học tập khó khăn những
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
cũng đầy hứng khởi với những niềm
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
vui trong học tập.
hoạt động 1.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
kiến cho nhóm bạn (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Trao đổi thông tin.
a) Mục tiêu: Biết được thế nào là trao đổi thông tin
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
đ) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Trao đổi thông tin
NV 1:
- Trao đổi thông tin là giử thông tin tới
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 2 bên nhận và nhận thông tin tới bên
gửi.
sgk, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Hoạt động trao đổi thông tin diễn ra
+ Trao đổi thông tin là gì?
thường xuyên trong cuộc sống, trong
+ Muốn trao đổi thông tin cấn đáp ứng công việc hằng ngày của con người.
yêu cầu gì?
Nó là một hoạt động thiết yếu không
thể thiếu và diễn ra rất tự nhiên.
+ Trao đổi thông tin diễn ra khi nào?
HĐ 1:
NV 2:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực
hiện hoạt động 1 trang 9 sgk
Bước 2: Thực hiệ nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
hoạt động 2.
- HS rút ra khái niệm thông tin và vật
mang thông tin
Tình
huống
Bên gửi Bên nhận
thông tin
thông tin
1
Bạn gửi Em
mẩu giấy
2
Xe
hỏa
cứu Những
người
khác trên
đường
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Các bước trong hoạt động thông tin của con người
a) Mục tiêu: Nắm được các bước trong quá trình hoạt động thông tin của của
con người.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, trình bày, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Các bước hoạt động
- GV chiếu hình ảnh 1 trong sgk lên bảng và yêu thông tin của con người
cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
- Hoạt động thông tin con
người gồm: Con người thu
nhận thông tin từ thế giới
bên ngoài -> xử lý thông tin
-> ghi nhớ và lưu trữ thông
tin -> trao đổi thông tin.
- Không bắt buộc phải luôn
đầy đủ và liên tục các bước
+ Quá trình hoạt động thông tin của con người theo trình tự.
gồm những hoạt động nào?
- Từ “thông tin vào” đến
+ Có nhất thiết phải luôn có đủ và liên tục các “ghi nhớ trong đầu” là hoạt
bước như trên hay không?
động trong não bộ.
+ Theo em, những hoạt động nào diễn ra trong bộ - “Lưu trữ” và trao đổi
não con người? những hoạt động nào xảy ra bên thông tin là hoạt động của
ngoài bộ não con người?
não bộ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một soosa HS đứng dậy trình bày kết quả.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có)
Bước 4: kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức và cho HS
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin
a) Mục tiêu: Biết được tầm quan trọng của thông tin và trao đổi thông tin
trong cuộc sống hằng ngày.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu hoạt động 2, tìm hiểu thông tin sgk, yêu cầu
HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Vai trò quan trọng của thông tin
- GV cho HS hoạt động nhóm 3-4 và hoạt động thông tin
người, đọc hoạt động 2, thảo luận và HĐ 2:
trả lời.
+ Tình huống 1: Hậu quả có thể là chết
- Sau đó GV phân tích ví dự ở phần người.
thông tin sgk, dẫn dắt cho HS thấy + Tình huống 2: Hậu quả có thể là vụ
được sự quan trọng của thông tin và cháy.
hoạt động thông tin.
Kết luận: Thông tin rất quan trọng với
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
con người ; hoạt động thông tin diễn ra
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo thường xuyên trong cuộc sống hằng
luận theo nhóm nhỏ.
ngày. Thiếu thông tin có thể gây ra hậu
- HS nghe GV phân tích, nắm bắt kiến quả nghiêm trọng.
thức GV truyền tải.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
của hoạt động 2.
- HS nhắc lại sự quan trọng của thông
tin và trao đổi thông tin.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giải bài tập, HS thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
Bài 1: Em hãy cho biết phỏng vấn, cảnh sát điều tra hiện tượng vụ tai nạn có
thể dùng những cách nào để lưu trữ thông tin. Trong mỗi trường hợp đó thông tin
được chuyển thành dữ liệu dạng gì?
Bài 2: Có những cách nào để lưu trữ thông tin trong những trường hợp sau và
khi lưu trữ em có loại dữ liệu gì?
1) Em muốn ghi lại lời giảng của cô giáo
2) Em đi du lịch với gia đình đến Đà Lạt, muốn khoe với bạn biết hoa dã quỳ
trông như thế nào?
3) Em học tiếng anh, muốn có mẫu phát âm của giao viên để luyện theo.
quả.
- Các cặp đôi tiếp nhận nhiệm vụ, nắm rõ yêu cầu, thảo luận và trình bày kết
Bài 1: Có nhiều cách để lưu trữ thông tin. Để không bỏ sót dữ liệu, phóng
viên, cảnh sát điều tra nên sử dụng cả ba dạng dữ liệu: Văn bản, hình ảnh, âm
thanh.
Bài 2:
1) Viết vào vở, máy ghi âm
2) Chụp ảnh, viết mô tả, viết thư cho bạn
3) Ghi âm
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 10 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
Câu 1: Ý nghĩa của việc này là để người khiếm thị cũng biết được lúc nào có
thể sang đường.
Câu 2: Trong tình huống “Cô giáo giảng bài, em nghe và ghi vào vở” có cả
người giử thông tin, người nhận thông tin, hoạt đọng trao đổi thông tin và hoạt
độnglưu trữ thông tin.
=> (1) đúng (2) sai (3) đúng (4) đúng (5) đúng.
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 3: MÁY TÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ:
- Biết được một vài thiết bị số thông dụng.
- Giải thích được máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả để thu nhận,
lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
- Biết được máy tính quant trọng như thế nào trong cuộc sống của chúng ta.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tin học: Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực:
+ Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Hợp tác trong môi trường số.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm, chỉ và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, sgk, hình ảnh một số thiết bị số, hình ảnh về thành tựu khoa
học công nghệ của máy tính, hình ảnh hạn chế của máy tính hiện nay, …
2. HS: Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV chiếu Video HS quan sát
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về sự ra đời của máy tính
(htps://www.youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk)
- GV đặt vấn đề: Từ khi ra đời đến nay, máy tính đã có nhiều lần “biến hình”
và có cung cấp nhiều điều bổ ích cho con người. Vậy máy tính đã thực hiện chức
năng thông tin như thế nào tới con người trong bối cảnh hiện nay. Chúng ta cùng
đến với bài: Máy tính trong hoạt động thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số thiết bị số thông dụng
a) Mục tiêu: Biết được một số thiết bị số thông dụng ta vẫn thường bắt gặp
trong cuộc sống hằng ngày.
b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Một số thiết bị thông
dụng
- Giáo viên chiếu một số hình ảnh về các thiết
bị ở hình 1 trang 11 sgk và yêu cầu HS: Hãy -Đĩa CD ,ổ cứng ,máy ảnh ,thẻ
kêt tên các thiết bị em đã biết ở trong hình 1? nhớ ,điện thoại ,máy ảnh ,
USBhay camera …đêug là các
thiết bị số.
-Các thiết nị số nhỏ gọn hỗ trọ
con người trong hoạt động thu
nhận, lưu trữ, xử lí và truyền
thông tin một cách hiệu quả.
- GV giúp HS biết thêm về chức năng thu
nhận, lưu trũ , xử lí và truyền thông tin củaủa
mõi thiết bị số.
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, nêu tên của các thiết
bị
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết qảu trước lớp,nghe GV giới
thiệu công dụng của các thiết bị.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận
thêm: Một số thiết bị có khả năng làm một,
một vài hoặc tất cả các chức năng.
Hoạt động 2: Máy tính thay đổi cách thức và chất lượng hoạt động thông
tin của con người
a) Mục tiêu: Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để thu nhận,lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời
a) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
2. Máy tính thay đổi cách thức và
-GV dựa vào sgk, giới thiệu nhu cầu sử chất lượng hoạt động thông tin cảu
dụng máy tính cũng như công dụng của con người
máy tính mà mọi hoạt động thông tin -Sự hiệu quả của máy tính trong thu
của con người cũng trở lên chất lượng thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin
hơn, cụ thể hơn…
thể hiện ở nhiều khía cạnh: làm việc
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể để so không mệt mỏi,tốc đọ nhanh, năng lực
sánh giữa việc sử dụng máy tính hỗ trợ mạnh, chất lượng cao, thuận tiện, dễ
và khả năng của con người khi không có dùng…
máy tính hỗ trợ trong quá trình làm việc. →Hiệu quả khi dùng máy tính trong
các hoạt động thông tin đã to lớn đến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mức tạo ra những thay đổi có tính
-HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức, thảo cách mạng.
luận cùng bạn tìm ví dụ minh họa .
Bước 3:Báo cáo,thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày ví dụ
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
Bước 4:kết luận,nhận định
-GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Máy tính giúp con người đạt được những thành tựu khoa
học công nghệ
a) Mục tiêu: Biết được máy tính quan trọng như thế nào trong cuộc sống
của chúng ta, giúp con người chinh phục nhiều đỉnh cao mới trong lĩnh vực công
nghệ.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
3. Máy tính giúp con người đạt được
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 3 những thành tựu khoa học công nghệ
trang 12 sgk và yêu cầu HS thảo luận, - Máy tính thiết kế tàu vũ trụ ,tàu
tìm ra mộ số ví dụ chứng minh máy ngầm,tên lửa …
tính giúp con người chinh phục đỉnh - Máy tính điều khiển máy bay, ôtô
cao của công nghệ? (lưu ý HS không không người lái…
được lấy ví dụ đã được nhắc trong bài)
- Máy tính sáng chế ra robot, cứu nạ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhân từ vùng núi lửa, vùng có hóa chất
- HS đọc thông tin, tìm ví dục minh độc hại…
họa
=> Với khả năng tính toán rất nhanh,
máy tính đẫ giúp con người đạt được
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
nhiều thành tựu KH-CN.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết
quả.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn, bổ
sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng két lại kiến thức và
cho HS chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Những hạn chế của máy tính hiện nay và khả năng của máy
tính trong tương lai.
a) Mục tiêu:
- Biết được một số hạn chế của máy tính
- Biết được những điều đặc biệt máy tính có thể mang đến cho con người
trong tương lai.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thông tin sgk, yêu cầu HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Những hạn chế của máy tính hiện
- GV đặt câu hỏi: Theo em, bên cạnh nay và khả năng của máy tính trong
những công dụng lớn lao đã nhắc ở nội tương lai.
dung 3, máy tính hiện nay vẫn còn có * Hạn chế của máy tính:
những hạn chế nào?
+ Máy tính chưa biết ngửi, chưa biết
- Dựa vào câu trả lời của HS, Gv giảng nếm và chưa biết sờ.
giải cho HS hiểu những điều còn hạn + Máy tính chưa giỏi làm việc có tính
chế mà máy tính hiện nay đang gặp nghệ thuật
phải.
=> Máy tính cũng có hạn chế, không
- Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi: Vậy phải làm được tất cả mọi việc
mong muốn của em về chiếc máy tính * Máy tính trong tương lai:
tương lai sẽ như thế nào?
+ Máy tính biết vẽ tranh, viết nhạc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Máy tính sáng tạo robot biết nói
- HS vận dụng kiến thức, tìm ra những chuyện, dạy học…
hạn chế của máy tính.
- HS nghe GV phân tích, nắm bắt kiến
thức Gv truyền tải
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
thảo luận của nhóm.
- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến còn
thiếu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bái tập vào vở:
Cho các thiết bị số:
1) Điện thoại thông minh
2) Máy ảnh số
3) Máy ghi âm
4) Laptop có camera và micro
5) Máy tính để bàn (Không gắn camera và micro)
Em hãy cho biết thiết bị nào có thể:
a) Thu nhận trực tiếp thông tin dạng âm thanh (biết nghe)
b) Thu nhận trực tiếp thông tin dạng hình ảnh (biết nhìn)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm, ghi chép kết quả vào vở.
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày:
a) Thu nhận dạng âm thanh: 1), 3), 4)
b) Thu nhận dạng hình ảnh: 1), 2), 4)
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập:
Hãy cho biết, máy tính hay con người làm tốt hơn trogn mỗi việc sau:
1) Thu nhận thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh và lưu trữ dữ liệu
2) Thu nhận thông tin khứu giác, vị giác, xúc giác
3) Tính toán, xử lí thông tin
4) Sáng tác văn học, nghệ thuật
5) Trao đổi thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả
1) máy tính 2) con người
3) máy tính 4) con người 5) máy tính
- GV nhận xét, chuẩn đáp án, nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung cho bài học sau.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 4. BIỂU DIỄN VĂN BẢN, HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRONG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này em sẽ:
- Biết được bit là gì
- Biết được mỗi kí tự, mỗi văn bản được biểu diễn như thế nào trong máy tính
- Biết được thế nào là số hóa dữ liệu
2. Năng lực tin học
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tin hoc: Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực
+ Ứng xử phù hợp trong môi trường số
+ Hợp tác trong môi trường số
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, sgk, hình ảnh và thiết bị liên quan đến bài học…
2. HS: Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước thao hướng dẫn chủa GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
học.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS và từng bước làm quen với bài
b) Nội dung: GV chơi trò chơi
c) Sản phẩm: Tinh thần tham gia trò chơi của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 2 đội, thi cuộc thi tìm chức năng của máy tính
- GV nêu thể lệ cuộc thi: Khi GV hô bắt đầu, lần lượt 2 đội thay phiên nhau kể
tên các chức năng của máy tính, mỗi đội chỉ đưa ra một đáp án, đến khi đội nào
không tìm ra được đáp án thì đội đó thua cuộc.
- GV cho HS chơi trò chơi, kết thúc trò chơi GV tuyên bố đội thắng cuộc và
dẫn dắn HS vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niện bit
a) Mục tiêu: Biết được bit là gì
b) Nội dung: GV choi HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA HS -GV
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Khái niệm bit
- GV phát biểu định nghĩa bit, nói rõ
cho HS biết ý tưởng hình thành khái
niệm bit để từ đó HS hiểu bản chất bit là
gì.
- Bit là đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn
và lưu trữ thông tin. Bit chỉ có thể
nhận một trong hai trạng thái, kí hiệu
là “0” và “1”
- GV nhấn mạnh: bit chỉ có thể nhận - Ngoài ra có thể dùng kí hiệu khác
một trong hai trạng thái, kí hiệu là 0 và như “on” và “of”, “bật” và “tắt”,
1
“đúng” và “sai”.
- GV yêu cầu HS: Tương tự như hai kí HĐ 1:
hiệu khác mà em biết?
1) Có
- GV cho HS đọc thầm và thực hiện 2) Không
hoạt động 1 trang 14 sgk.
Bước 2: Thực hiện hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, nêu tên của các
thiết bị
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả trước lớp, nghe
GV giới thiệu công dụng của các thiết bị
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận
thêm: Một số thiết bị số có khả năng
làm một, một vài hoặc tất cả các chức
năng.
Hoạt động 2: Biểu diễn chữ cái và văn bản trong máy tính
a) Mục tiêu: Biết được mõi kí tự, mỗi văn bản được biểu diễn như thế nào
trong máy tính.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lới của HS
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA HS -GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu ban đầu chữ cái và văn
bản trong máy tính.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Biểu diễn chữ cái và văn bản
trong máy tính
- Kí tự là tên gọi chung cho chữ cái,
- GV giảng giải giúp HS nêu và sử dụng chữ số, dấu cách, dẫu chính tả, kí hiệu
khác…
khái niệm ký tự
- GV hướng dẫn, giảng giải để HS hiểu
được cách biểu diễn văn bản bằng các
dãy bit
- GV đưa ví dụ minh họa ch HS tham
khảo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi chữ cái được biểu diễn bằng
một dãy bit xác định, mỗi vắn bản
được biểu diễn bằng một dãy bit
- Ví dụ:
CAFE - 01000011 01000001
01000110 01000101
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
- Một số HS đứng dạy trình bầy một số
nội dung kiến thức đã được học.
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV nhận xét , chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 3 : Số hóa văn bản, hình ảnh, âm thanh
a) Mục tiêu: Biết được thế nào là số hóa dữ liệu.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
BƯỚC 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Số hóa văn bản, hình ảnh, âm thanh
- GV giới thiệu cho học sinh hiểu thế - Số hóa văn bản là việc chuyển văn bản
nào là một dãy bít từ đó dẫn dắt HS vào thành dãy bít.
khái niệm số hóa văn bản , khái niệm số - Số hóa hình ảnh là chuyển hình ảnh
hóa hình ảnh, số hóa âm thanh.
thành dãy bít, kết quả số hóa một hình
- GV cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ, ảnh là “hình ảnh số”
hoàn thành HDD2 trang 16 sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Số hóa âm thanh là việc chuyển đoạn
âm thanh thành dãy bít. Kết quả số hóa
của một đoạn âm thanh là”âm thanh số”.
- HS lắng nghe thông tin, tiếp nhận kiến
- số hóa dữ liệu là chuyển dữ liệu thành
thức mới.
dãy bít , tức là các kí hiệu “0” hoặc
- HS thảo luận nhóm, đưa ra câu trả lời. “1”liên tiếp , để máy tính có thể xử lí.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HDD2: Kết quả nhận được là:
- Một số HS đứng lên trình bầy kết quả.
11111111
- HS nhận xét câu trả lời của bạn , bổ 11111111
sung ( nếu có)
01111110
Bước 4: Kết luận , nhận định.
00111100
- GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức và
cho HS chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập.
b) Nội dung: Gv giao bài tập , HS thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện :
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân , hoàn thành bài tập luyện tập trang 16
sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm, ghi chép kết quả vào vở.
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bầy.
+ Chữ T: 0001
+ Chữ H: 1000
+ Chữ P: 0011
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và kiểm tra trang 16,17
sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
Câu 1. Không, đây là cách truyền tin hai bít vì: quy ước: có bình hoa là 1,
không có bình hoa là 0.
Câu 2. Trả lời: (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng.
- GV nhận xét, chuẩn đáp án, nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung cho bài học sau.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 5. DỮ LIỆU T...
Ngày giảng: .../…./….
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1. THÔNG TIN THU NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN( 1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này , em sẽ:
- Biết thông tin gì
- Biết được thế nào là thu nhận và xử lý thông tin .
- Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
2 . Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực tin học: Hình thành, phát triển các năng lực:
+ Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Hợp tác trong môi trường số.
3 . Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ : cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
+ Trách nhiệm : có thái độ cởi mở , hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1- GV : Giáo án, tài liệu tham khảo , phòng máy tính, máy chiếu..
2- HS : Đồ dùng học tập, SGK, đọc bài chước theo sự hướng dẫn của GV.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( MỞ BÀI)
học,
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con
số, những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót,
tiếng xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận
và não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh và để hiểu
rõ hơn về việc thu nhận và xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 1.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và thu nhận thông tin
a) Mục tiêu:
- Biết thông tin là gì, vật mang tin là gì.
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp thu, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trẻ lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thông tin và vật mang tin
NV 1:
Thông tin là những gì đem lại cho ta
- GV chiếu hình ảnh một trang báo, yêu hiểu biết về thế giới xung quanh và
cầu học sinh đọc thông tin, thảo luận để chính bản thân mình.
thực hiện hoạt động 1.
+ Ví dụ: Em nghe tiếng trống trường
+ Một trong những thông tin em thu vừa điểm -> Vào học
nhận được từ trang báo này là gì?
- Vật mang tin là vật, phương tiện
+ Thông tin em vừa đọc là nói về ai hay mang tin lại cho con người thông tin
dưới dạng chữ và số, dạng hình ảnh,
về cái gì?
dạng âm thanh.
NV 1:
+ Ví dụ: Vật mang tin là sách, đài,
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục radio, ti vi, bức ảnh, thẻ nhớ…
1 sgk và yêu cầu HS rút ra kết luận:
+ Thông tin là gì?
+ Thế nào là vật mang tin?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
hoạt động 1.
- HS rút ra khái niệm thông và vật mang
tin
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Xử lí thông tin
a) Mục tiêu: Nêu được hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Xử lí thông tin
NV 1:
HĐ 2:
- GV cho HS bắt cặp, đọng thông tin ở - Tình huống 1: Em biết được “Có
hoạt đọng 2 và thảo luận, trả lời câu hỏi. tiếng chuông đồng hồ báo thức reo”
hay “đã đến giờ dậy” để đến lớp đúng
NV 2:
giờ, em cần “dậy để chuẩn bị đi học”
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục
- Tình huống 2: Em biết được “bắt
2 sgk.
đầu chắn đường”, em cần “dừng lại”
- GV hướng dẫn HS để HS hiểu thế nào
là xử lí thông tin: Xử lí thông tin diễn ra Kết luận:
trong bộ não con người. Kết quả của Xử lí thông tin: Từ thông tin vừa thu
hoạt động xử lí thông tin là thông tin nhận nhận được, kết hợp với hiểu biết
đầu ra.
đã có từ trước để rút ra thông tin mới,
Bộ não kết hợp thông tin vừa thu nhận hữu ích.
được với hiểu biết đã có sẵn từ trước để
rút ra kết quả là thông tin đầu ra. Thông
tin đầu ra sẽ khác nhau tùy thuộc vào
mục đích của người xử lí. Và trên cơ sở
thông tin đầu ra, quyết định hành động
như thế nào cho phù hợp nhất là tùy
thuộc chủ thể con người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
hoạt động 2.
- HS rút ra khái niệm thông tin và vật
mang tin
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bái tập:
Bài 1: Xét tình huống sau
lên.
Em đang đi trên đường thấy mây đen kéo tới bao phủ bầu trời, giớ mạng nổi
Hãy trả lời lần lượt hai câu hỏi sau:
1) Thông tin em vừa nhận được là gì?
2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin?
Bài 2: Xét hai tình huống sau:
+ Tình huống 1: Cô giáo trả bài kiểm tra, em biết được mình được 7 điểm.
+ Tình huống 2: Bác sỹ nghe tim của bệnh nhân để khám bệnh.
Với mỗi tình huống mô tả trên đây, em hãy trả lời câu hỏi sau: Có vật mang
tin trong tình huống này hay không? Nếu có thì đó là gì?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày kết quả:
Bài 1:
1) Thông tin em nhận được là “Có mây đen kéo tới bao phủ bầu trời, gió
mạng nổi lên”.
2) Em nhận biết trực tiếp hiện tượng trên, không có vật mang tin ở đây.
Bài 2:
+ Tình huống 1: Vật mang tin là tờ kiểm tra.
+ Tình huống 2: Vật mang tin không có; Bác sỹ nghe trực tiếp nhịp tim của
bệnh nhân
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Mỗi biển báo, biểu tượng, hình ảnh sau đây em thường thấy
ở đâu và theo em nó được dùng để thông báo điều gì cho mọi người?
a)
b)
c)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
+ Hình a: Thấy ở bệnh viện, thông báo đây là gường của bệnh nhân
+ Hình b: Thấy ở mọi nơi, thông báo mọi người vứt rác vào thùng rác
+ Hình c: Thấy ở nơi công cộng, thông báo có mạng Wifi
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bào học.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2. LƯU TRỮ VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này em sẽ:
- Bết được thế nào là lưu trữ và trao đổi thông tin
- Biết được dử liệu là gì
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu với thông tin
- Biết được tầm quian trọng của thông tin và trao đổi thông tin trong cuộc
sống hằng ngày.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tin học: HÌnh thành, phát triển chủ yếu các năng lực:
+ Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Hợp tác trong một số trường hợp.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, hình ảnh liên quan đến bài học, phòng máy tính, máy chiếu…
2. HS: Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
học.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con
số, những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót,
tiếng xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận
và não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh và để hiểu
rõ hơn chúng ta cùng đến với bài: Lươu trữ thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lưu trữ thông tin
a) Mục tiêu:
+ Biết được thế nào là lưu trữ thông tin.
+ Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin.
b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Lưu trữ thông tin
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 1 sgk, - Lưu trữ thông tin là hoạt động đưa
chia lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo thông tin vào vật mang tin.
luận, trả lời câu hỏi:
- Dữ liệu là thông tin dưới dạng được
+ Thế nào là lưu trữ thông tin?
chứa trong vật mang tin.
+ Dữ liệu là gì
- Có ba dạng dữ liệu: dạng chữ, dạng
+ Lấy ví dụ để so sánh sự khác nhau số; dạng hình ảnh và âm thanh.
giữa thông tin và dữ liệu?
Ví dụ về thông tin và dữ liệu:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Tiếng trống trường ba hồi chín tiếng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo là dữ liệu. Tiếng trống được đặt bối
cảnh ngày khia trường, trở thành
luận theo nhóm nhở.
thông tin, mang ý nghĩa: Tiếng trống
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
trang trọng nhắc nhở mọi người về
nhiệm vụ học tập khó khăn những
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
cũng đầy hứng khởi với những niềm
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
vui trong học tập.
hoạt động 1.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
kiến cho nhóm bạn (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Trao đổi thông tin.
a) Mục tiêu: Biết được thế nào là trao đổi thông tin
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
đ) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Trao đổi thông tin
NV 1:
- Trao đổi thông tin là giử thông tin tới
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 2 bên nhận và nhận thông tin tới bên
gửi.
sgk, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Hoạt động trao đổi thông tin diễn ra
+ Trao đổi thông tin là gì?
thường xuyên trong cuộc sống, trong
+ Muốn trao đổi thông tin cấn đáp ứng công việc hằng ngày của con người.
yêu cầu gì?
Nó là một hoạt động thiết yếu không
thể thiếu và diễn ra rất tự nhiên.
+ Trao đổi thông tin diễn ra khi nào?
HĐ 1:
NV 2:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực
hiện hoạt động 1 trang 9 sgk
Bước 2: Thực hiệ nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
hoạt động 2.
- HS rút ra khái niệm thông tin và vật
mang thông tin
Tình
huống
Bên gửi Bên nhận
thông tin
thông tin
1
Bạn gửi Em
mẩu giấy
2
Xe
hỏa
cứu Những
người
khác trên
đường
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Các bước trong hoạt động thông tin của con người
a) Mục tiêu: Nắm được các bước trong quá trình hoạt động thông tin của của
con người.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, trình bày, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Các bước hoạt động
- GV chiếu hình ảnh 1 trong sgk lên bảng và yêu thông tin của con người
cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
- Hoạt động thông tin con
người gồm: Con người thu
nhận thông tin từ thế giới
bên ngoài -> xử lý thông tin
-> ghi nhớ và lưu trữ thông
tin -> trao đổi thông tin.
- Không bắt buộc phải luôn
đầy đủ và liên tục các bước
+ Quá trình hoạt động thông tin của con người theo trình tự.
gồm những hoạt động nào?
- Từ “thông tin vào” đến
+ Có nhất thiết phải luôn có đủ và liên tục các “ghi nhớ trong đầu” là hoạt
bước như trên hay không?
động trong não bộ.
+ Theo em, những hoạt động nào diễn ra trong bộ - “Lưu trữ” và trao đổi
não con người? những hoạt động nào xảy ra bên thông tin là hoạt động của
ngoài bộ não con người?
não bộ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một soosa HS đứng dậy trình bày kết quả.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có)
Bước 4: kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức và cho HS
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin
a) Mục tiêu: Biết được tầm quan trọng của thông tin và trao đổi thông tin
trong cuộc sống hằng ngày.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu hoạt động 2, tìm hiểu thông tin sgk, yêu cầu
HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Vai trò quan trọng của thông tin
- GV cho HS hoạt động nhóm 3-4 và hoạt động thông tin
người, đọc hoạt động 2, thảo luận và HĐ 2:
trả lời.
+ Tình huống 1: Hậu quả có thể là chết
- Sau đó GV phân tích ví dự ở phần người.
thông tin sgk, dẫn dắt cho HS thấy + Tình huống 2: Hậu quả có thể là vụ
được sự quan trọng của thông tin và cháy.
hoạt động thông tin.
Kết luận: Thông tin rất quan trọng với
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
con người ; hoạt động thông tin diễn ra
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo thường xuyên trong cuộc sống hằng
luận theo nhóm nhỏ.
ngày. Thiếu thông tin có thể gây ra hậu
- HS nghe GV phân tích, nắm bắt kiến quả nghiêm trọng.
thức GV truyền tải.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
của hoạt động 2.
- HS nhắc lại sự quan trọng của thông
tin và trao đổi thông tin.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giải bài tập, HS thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
Bài 1: Em hãy cho biết phỏng vấn, cảnh sát điều tra hiện tượng vụ tai nạn có
thể dùng những cách nào để lưu trữ thông tin. Trong mỗi trường hợp đó thông tin
được chuyển thành dữ liệu dạng gì?
Bài 2: Có những cách nào để lưu trữ thông tin trong những trường hợp sau và
khi lưu trữ em có loại dữ liệu gì?
1) Em muốn ghi lại lời giảng của cô giáo
2) Em đi du lịch với gia đình đến Đà Lạt, muốn khoe với bạn biết hoa dã quỳ
trông như thế nào?
3) Em học tiếng anh, muốn có mẫu phát âm của giao viên để luyện theo.
quả.
- Các cặp đôi tiếp nhận nhiệm vụ, nắm rõ yêu cầu, thảo luận và trình bày kết
Bài 1: Có nhiều cách để lưu trữ thông tin. Để không bỏ sót dữ liệu, phóng
viên, cảnh sát điều tra nên sử dụng cả ba dạng dữ liệu: Văn bản, hình ảnh, âm
thanh.
Bài 2:
1) Viết vào vở, máy ghi âm
2) Chụp ảnh, viết mô tả, viết thư cho bạn
3) Ghi âm
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 10 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
Câu 1: Ý nghĩa của việc này là để người khiếm thị cũng biết được lúc nào có
thể sang đường.
Câu 2: Trong tình huống “Cô giáo giảng bài, em nghe và ghi vào vở” có cả
người giử thông tin, người nhận thông tin, hoạt đọng trao đổi thông tin và hoạt
độnglưu trữ thông tin.
=> (1) đúng (2) sai (3) đúng (4) đúng (5) đúng.
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 3: MÁY TÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ:
- Biết được một vài thiết bị số thông dụng.
- Giải thích được máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả để thu nhận,
lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
- Biết được máy tính quant trọng như thế nào trong cuộc sống của chúng ta.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tin học: Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực:
+ Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Hợp tác trong môi trường số.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm, chỉ và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, sgk, hình ảnh một số thiết bị số, hình ảnh về thành tựu khoa
học công nghệ của máy tính, hình ảnh hạn chế của máy tính hiện nay, …
2. HS: Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV chiếu Video HS quan sát
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về sự ra đời của máy tính
(htps://www.youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk)
- GV đặt vấn đề: Từ khi ra đời đến nay, máy tính đã có nhiều lần “biến hình”
và có cung cấp nhiều điều bổ ích cho con người. Vậy máy tính đã thực hiện chức
năng thông tin như thế nào tới con người trong bối cảnh hiện nay. Chúng ta cùng
đến với bài: Máy tính trong hoạt động thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số thiết bị số thông dụng
a) Mục tiêu: Biết được một số thiết bị số thông dụng ta vẫn thường bắt gặp
trong cuộc sống hằng ngày.
b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Một số thiết bị thông
dụng
- Giáo viên chiếu một số hình ảnh về các thiết
bị ở hình 1 trang 11 sgk và yêu cầu HS: Hãy -Đĩa CD ,ổ cứng ,máy ảnh ,thẻ
kêt tên các thiết bị em đã biết ở trong hình 1? nhớ ,điện thoại ,máy ảnh ,
USBhay camera …đêug là các
thiết bị số.
-Các thiết nị số nhỏ gọn hỗ trọ
con người trong hoạt động thu
nhận, lưu trữ, xử lí và truyền
thông tin một cách hiệu quả.
- GV giúp HS biết thêm về chức năng thu
nhận, lưu trũ , xử lí và truyền thông tin củaủa
mõi thiết bị số.
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, nêu tên của các thiết
bị
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết qảu trước lớp,nghe GV giới
thiệu công dụng của các thiết bị.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận
thêm: Một số thiết bị có khả năng làm một,
một vài hoặc tất cả các chức năng.
Hoạt động 2: Máy tính thay đổi cách thức và chất lượng hoạt động thông
tin của con người
a) Mục tiêu: Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để thu nhận,lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời
a) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
2. Máy tính thay đổi cách thức và
-GV dựa vào sgk, giới thiệu nhu cầu sử chất lượng hoạt động thông tin cảu
dụng máy tính cũng như công dụng của con người
máy tính mà mọi hoạt động thông tin -Sự hiệu quả của máy tính trong thu
của con người cũng trở lên chất lượng thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin
hơn, cụ thể hơn…
thể hiện ở nhiều khía cạnh: làm việc
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể để so không mệt mỏi,tốc đọ nhanh, năng lực
sánh giữa việc sử dụng máy tính hỗ trợ mạnh, chất lượng cao, thuận tiện, dễ
và khả năng của con người khi không có dùng…
máy tính hỗ trợ trong quá trình làm việc. →Hiệu quả khi dùng máy tính trong
các hoạt động thông tin đã to lớn đến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mức tạo ra những thay đổi có tính
-HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức, thảo cách mạng.
luận cùng bạn tìm ví dụ minh họa .
Bước 3:Báo cáo,thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày ví dụ
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
Bước 4:kết luận,nhận định
-GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Máy tính giúp con người đạt được những thành tựu khoa
học công nghệ
a) Mục tiêu: Biết được máy tính quan trọng như thế nào trong cuộc sống
của chúng ta, giúp con người chinh phục nhiều đỉnh cao mới trong lĩnh vực công
nghệ.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
3. Máy tính giúp con người đạt được
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 3 những thành tựu khoa học công nghệ
trang 12 sgk và yêu cầu HS thảo luận, - Máy tính thiết kế tàu vũ trụ ,tàu
tìm ra mộ số ví dụ chứng minh máy ngầm,tên lửa …
tính giúp con người chinh phục đỉnh - Máy tính điều khiển máy bay, ôtô
cao của công nghệ? (lưu ý HS không không người lái…
được lấy ví dụ đã được nhắc trong bài)
- Máy tính sáng chế ra robot, cứu nạ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhân từ vùng núi lửa, vùng có hóa chất
- HS đọc thông tin, tìm ví dục minh độc hại…
họa
=> Với khả năng tính toán rất nhanh,
máy tính đẫ giúp con người đạt được
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
nhiều thành tựu KH-CN.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết
quả.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn, bổ
sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng két lại kiến thức và
cho HS chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Những hạn chế của máy tính hiện nay và khả năng của máy
tính trong tương lai.
a) Mục tiêu:
- Biết được một số hạn chế của máy tính
- Biết được những điều đặc biệt máy tính có thể mang đến cho con người
trong tương lai.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thông tin sgk, yêu cầu HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Những hạn chế của máy tính hiện
- GV đặt câu hỏi: Theo em, bên cạnh nay và khả năng của máy tính trong
những công dụng lớn lao đã nhắc ở nội tương lai.
dung 3, máy tính hiện nay vẫn còn có * Hạn chế của máy tính:
những hạn chế nào?
+ Máy tính chưa biết ngửi, chưa biết
- Dựa vào câu trả lời của HS, Gv giảng nếm và chưa biết sờ.
giải cho HS hiểu những điều còn hạn + Máy tính chưa giỏi làm việc có tính
chế mà máy tính hiện nay đang gặp nghệ thuật
phải.
=> Máy tính cũng có hạn chế, không
- Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi: Vậy phải làm được tất cả mọi việc
mong muốn của em về chiếc máy tính * Máy tính trong tương lai:
tương lai sẽ như thế nào?
+ Máy tính biết vẽ tranh, viết nhạc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Máy tính sáng tạo robot biết nói
- HS vận dụng kiến thức, tìm ra những chuyện, dạy học…
hạn chế của máy tính.
- HS nghe GV phân tích, nắm bắt kiến
thức Gv truyền tải
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả
thảo luận của nhóm.
- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến còn
thiếu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bái tập vào vở:
Cho các thiết bị số:
1) Điện thoại thông minh
2) Máy ảnh số
3) Máy ghi âm
4) Laptop có camera và micro
5) Máy tính để bàn (Không gắn camera và micro)
Em hãy cho biết thiết bị nào có thể:
a) Thu nhận trực tiếp thông tin dạng âm thanh (biết nghe)
b) Thu nhận trực tiếp thông tin dạng hình ảnh (biết nhìn)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm, ghi chép kết quả vào vở.
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày:
a) Thu nhận dạng âm thanh: 1), 3), 4)
b) Thu nhận dạng hình ảnh: 1), 2), 4)
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập:
Hãy cho biết, máy tính hay con người làm tốt hơn trogn mỗi việc sau:
1) Thu nhận thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh và lưu trữ dữ liệu
2) Thu nhận thông tin khứu giác, vị giác, xúc giác
3) Tính toán, xử lí thông tin
4) Sáng tác văn học, nghệ thuật
5) Trao đổi thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả
1) máy tính 2) con người
3) máy tính 4) con người 5) máy tính
- GV nhận xét, chuẩn đáp án, nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung cho bài học sau.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 4. BIỂU DIỄN VĂN BẢN, HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRONG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này em sẽ:
- Biết được bit là gì
- Biết được mỗi kí tự, mỗi văn bản được biểu diễn như thế nào trong máy tính
- Biết được thế nào là số hóa dữ liệu
2. Năng lực tin học
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tin hoc: Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực
+ Ứng xử phù hợp trong môi trường số
+ Hợp tác trong môi trường số
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, sgk, hình ảnh và thiết bị liên quan đến bài học…
2. HS: Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước thao hướng dẫn chủa GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
học.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS và từng bước làm quen với bài
b) Nội dung: GV chơi trò chơi
c) Sản phẩm: Tinh thần tham gia trò chơi của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 2 đội, thi cuộc thi tìm chức năng của máy tính
- GV nêu thể lệ cuộc thi: Khi GV hô bắt đầu, lần lượt 2 đội thay phiên nhau kể
tên các chức năng của máy tính, mỗi đội chỉ đưa ra một đáp án, đến khi đội nào
không tìm ra được đáp án thì đội đó thua cuộc.
- GV cho HS chơi trò chơi, kết thúc trò chơi GV tuyên bố đội thắng cuộc và
dẫn dắn HS vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niện bit
a) Mục tiêu: Biết được bit là gì
b) Nội dung: GV choi HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA HS -GV
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Khái niệm bit
- GV phát biểu định nghĩa bit, nói rõ
cho HS biết ý tưởng hình thành khái
niệm bit để từ đó HS hiểu bản chất bit là
gì.
- Bit là đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn
và lưu trữ thông tin. Bit chỉ có thể
nhận một trong hai trạng thái, kí hiệu
là “0” và “1”
- GV nhấn mạnh: bit chỉ có thể nhận - Ngoài ra có thể dùng kí hiệu khác
một trong hai trạng thái, kí hiệu là 0 và như “on” và “of”, “bật” và “tắt”,
1
“đúng” và “sai”.
- GV yêu cầu HS: Tương tự như hai kí HĐ 1:
hiệu khác mà em biết?
1) Có
- GV cho HS đọc thầm và thực hiện 2) Không
hoạt động 1 trang 14 sgk.
Bước 2: Thực hiện hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, nêu tên của các
thiết bị
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả trước lớp, nghe
GV giới thiệu công dụng của các thiết bị
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận
thêm: Một số thiết bị số có khả năng
làm một, một vài hoặc tất cả các chức
năng.
Hoạt động 2: Biểu diễn chữ cái và văn bản trong máy tính
a) Mục tiêu: Biết được mõi kí tự, mỗi văn bản được biểu diễn như thế nào
trong máy tính.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lới của HS
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA HS -GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu ban đầu chữ cái và văn
bản trong máy tính.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Biểu diễn chữ cái và văn bản
trong máy tính
- Kí tự là tên gọi chung cho chữ cái,
- GV giảng giải giúp HS nêu và sử dụng chữ số, dấu cách, dẫu chính tả, kí hiệu
khác…
khái niệm ký tự
- GV hướng dẫn, giảng giải để HS hiểu
được cách biểu diễn văn bản bằng các
dãy bit
- GV đưa ví dụ minh họa ch HS tham
khảo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi chữ cái được biểu diễn bằng
một dãy bit xác định, mỗi vắn bản
được biểu diễn bằng một dãy bit
- Ví dụ:
CAFE - 01000011 01000001
01000110 01000101
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
Bước 3 : Báo cáo , thảo luận
- Một số HS đứng dạy trình bầy một số
nội dung kiến thức đã được học.
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV nhận xét , chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 3 : Số hóa văn bản, hình ảnh, âm thanh
a) Mục tiêu: Biết được thế nào là số hóa dữ liệu.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
BƯỚC 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Số hóa văn bản, hình ảnh, âm thanh
- GV giới thiệu cho học sinh hiểu thế - Số hóa văn bản là việc chuyển văn bản
nào là một dãy bít từ đó dẫn dắt HS vào thành dãy bít.
khái niệm số hóa văn bản , khái niệm số - Số hóa hình ảnh là chuyển hình ảnh
hóa hình ảnh, số hóa âm thanh.
thành dãy bít, kết quả số hóa một hình
- GV cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ, ảnh là “hình ảnh số”
hoàn thành HDD2 trang 16 sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Số hóa âm thanh là việc chuyển đoạn
âm thanh thành dãy bít. Kết quả số hóa
của một đoạn âm thanh là”âm thanh số”.
- HS lắng nghe thông tin, tiếp nhận kiến
- số hóa dữ liệu là chuyển dữ liệu thành
thức mới.
dãy bít , tức là các kí hiệu “0” hoặc
- HS thảo luận nhóm, đưa ra câu trả lời. “1”liên tiếp , để máy tính có thể xử lí.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HDD2: Kết quả nhận được là:
- Một số HS đứng lên trình bầy kết quả.
11111111
- HS nhận xét câu trả lời của bạn , bổ 11111111
sung ( nếu có)
01111110
Bước 4: Kết luận , nhận định.
00111100
- GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức và
cho HS chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập.
b) Nội dung: Gv giao bài tập , HS thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện :
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân , hoàn thành bài tập luyện tập trang 16
sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm, ghi chép kết quả vào vở.
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bầy.
+ Chữ T: 0001
+ Chữ H: 1000
+ Chữ P: 0011
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và kiểm tra trang 16,17
sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
Câu 1. Không, đây là cách truyền tin hai bít vì: quy ước: có bình hoa là 1,
không có bình hoa là 0.
Câu 2. Trả lời: (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng.
- GV nhận xét, chuẩn đáp án, nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung cho bài học sau.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 5. DỮ LIỆU T...
 





